- Chịu nóng cao nhờ sự bền vững hóa lí của hệ keo sinh chất; Chịu nóng trên cơ sở hóa 0.5 sinh: là khả năng khử độc cao và khả năng phục hồi nhanh chóng những hư hại sau khi : nhiệt độ c
Trang 1
œ Phần dưới đây được in ở mặt sau của đáp án
ae
Duyệt củaf#rưởng bộ môn
Ngày
Trần lê Chân
Đại điện đơn vị tổ chức thi
ee
Nqujd i Uy Daag
Ngày nộp cho đơn vi t6 chtte thi:
Trang 2SB)
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Văn học Trung Quốc; mã môn học: LI4211; học kỳ I, năm học 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: Sư phạm Ngữ văn; Hình thức thi: tự luận
Thời gian làm bài: 90 pJ⁄ (không kế thời gian phát đề)
Trang 3ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Môn học: Văn học Trung Quốc; Mã môn học: LI 4211; Học kỳ I, nam hoc 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: Sư phạm Ngữ văn
a | Gidi thiệu sơ lược về tác giả Lý Bạch và bai tho Tinh da tir 0.5
Nội dung: Nỗi nhớ quê hương không nói nên i của nhà thơ trước 10
b cảnh đẹp đêm trăng Qua đó, gợi mở tâm tư thầm kín của tác giả
1 Nghệ thuật: Có thê bình về phép đổi ở bài thơ; ngôn ngữ thơ tự nhiên,
giản dị (không có từ nào lạ, không tưởng tượng, không phóng đại) mà 1.0
- Tính cách nhân vật chủ yêu thê hiện qua hành động của nhân vật Dẫn chứng: hành động nhân vật Tào Tháo, Lưu Bị, Quan Công, 2.0 Trương Phi, Gia Cát Lượng
Trang 4J h Big
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN (Dé thi chinh thire)
Môn học: Biến đối khí hậu mã MH: RE4226
hoc ky: 1, nam học: 2019 - 2020, Ngành/khối ngành: ĐH KHMT 2015 hình thức thi: tự luận
thời gian làm bai: 90 phar
Cau 1 (2.5 điểm) Thể nào là hiệu ứng nhà kính? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hiệu ứng
nhà kính là gì?
Câu 2 (2.0 điểm) Mô tả sự khác nhau của hiệu ứng nhà kính với sự nóng lên toàn câu
dang xảy ra hiện nay,
Câu 3 (1.0 điểm) Giải thích vì sao có mua acid?
Cầu 4 (1.5 điểm) Sự nóng lên toàn câu tác động đến các loài côn trùng gây hại trong nông
nghiệp như thê nào?
Câu 5 (2.0 điềm) Thê nào là biên đôi khí hậu? Nguyên nhân và xu hướng biến đổi khí hậu
hiện nay? Nguyên nhân của sự biên đồi khí hậu xảy ra trong lịch sử?
Cau 6 (1.0 diễm) Giải thích vì sao chặt phá rừng và đốt rừng làm gia tăng tình trạng hiệu
ứng nhà kính?
HET
Lưu ý- Sinh viên không sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 5ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KẾT THÚC HỌC PHẢN (Đề chính thức)
Biến đối khí hậu mã MH: RI:4226
học ky: 1, nam hoc: 2019 - 2020,
l - Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đât nóng 0.5
lên
- Nguyên nhân:
— Mặt trời chiêu xuông trái đât các tỉa sóng ngăn và vừa phải, một phân 1.5
chúng bi hap thu boi may va không khí Phân lớn được hap thu bo mat
đât và mặt nước Mặt đât hâp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí |
quyên bị không khí hâp thụ làm cho không khí nóng lên | Các loại khí chủ yêu gây hiệu ứng nhà kính bao gôm CO;, CH¿ và hơi
- Hiệu ứng nhà kính là quá trình xảy ra liên tục do ánh sáng mặt trời và 0.75
| - Sự nóng lên toàn cầu làm gia tăng hiệu ứng nhà kính hay kêt quả của sự
| - Các khí này kết hợp với hơi nước trong không khí hay đám mây tao 0,5
| thành các acid nhu HNO3, H2SO3 Các acid này có nhiêu trong mưa tao
| ~ Nhiệt độ gia tăng làm gia tăng chuyên hóa giảm thoi gian | chu ky song 0.5
| cua chúng nên làm gia tăng sô lượng loài gây hại
| - Vũng ở vĩ độ cao xuât hiện nhiêu loài côn trùng gây bệnh hơn es
5
<—~ Biên dồi khí hậu là sự thay đôi về khí hậu của Trái đât bao gôm sự 055
| nóng lên lạnh đi hay thay đôi các hiện tượng thời tiết khác
| ~ Nguyên nhân hiện nay: chủ yêu do con người như chặt phá rừng 0.75 |
| dot rừng, đốt nguyên liệu hóa thạch hoạt động của công nghiệp
Trang 6
- Nguyên nhân trong lịch sử: do thay đổi quỹ đạo của Trái đất 0.25
6 - Đốtrừng tạo ra lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, nhất là CO› 0,5
- Dot ring và chặt phá rừng, diện tích rừng giảm làm giảm sự hấp 0,5
thu CO) va thai ra O2
Trang 73|”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Cơ sở lý thuyết Hóa học phân tích Học kỳ: I Năm học: 2019-2020
Mã môn: CH4222 Ngành: ĐHSHOA17A Hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
aa kK
Câu I: (4,0 điểm = 3,0 + 1,0)
1 Sử dụng BTĐT hãy tính pH của các dung dịch
a) H;SOx0,01M Cho H;SO¿ có Kị =œ; Kạ = 101,
b) Dung dịch NaOH 10“M + NH; 0,10M Cho NH; cd pK, = 4,76
2 Dung dich đệm có vai trò rất quan trong, không chỉ trong hóa học phân tích mà còn
cả trong cuộc sống Trong mau ton tại hệ đệm gọi là đệm bicarbonat COz/HCOy;' để
duy trì pH của máu ổn định
Nông độ CO; trong máu luôn ổn định ở nồng độ 1,35.10M và pH của máu là 7,4
Hãy tính nồng độ HCO;, COz7 trong máu Cho acid carbonic có pK;= 6,35; 10,33
Câu II: (3,0 điểm = 1,5 + 1,5)
1 Etylen-diamin-tetra-axetic acid (EDTA, H„Y) là hóa chất được sử dụng rộng rãi
trong cuộc sống, công nghiệp EDTA cũng được ứng dụng rất nhiều trong việc định
lượng kim loại, do tạo phức bền với nhiều ion kim loại và tỷ lệ phức luôn là 1:1
Xét dung dịch gồm EDTA 0,01M và FeCl; 0,01M ở pH = 10,0 Tinh %Fe** đã tham
gia tạo phức với EDTA (ñáy đến 6 chữ số thập phân)
Cho IgBpey = 25,1; Fe”” có rị = 10”; HụY có pK; = 2,00; 2,67; 6,16; 10,27
2 Trong hóa học, kết tủa phân đoạn là một phương pháp tách các chất dựa trên sự khác
biệt về độ tan Đây là một trong những nội dung quan trọng của hóa học phân tích
Sục từ từ khí HCI vào dung dịch chứa Pb(NO;); 1M + AgNO; 10M Hãy cho biết
a) Kết tủa nào xuất hiện trước? ks
b) Khi kết tủa thứ 2 xuất hiện, thì kết tủa thứ nhất đã kết tủa hoàn toàn (||) chưa?
Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể và khi [i] < 105 thì coi J
Câu IH: (3,0 điểm = 1,0 + 2,0)
1 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo phương pháp ion — electron:
4) K;SO› + KHSO¿ + KMnO¿ — K;SO¿ + MnSO, + ?
b) H,C;O¿ + KMnO¿ + HạSO¿ —> CO¿ + K;SO¿ + ? + HạO
2 Lac bột đồng dư với dung dich FeCl; 0,002M dén can bang Tinh [i] trong dung dich
Nhận xét Cho thế khử chuẩn (E°) của Fe?”/Ee?" = 0,77V; của Cu”'/Cu = 0,34V
Sinh viên KHÔNG ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 8ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Môn học: Cơ sở lý thuyết Hóa học phân tích Học kỳ: I Năm học: 2019-2020
Mã môn: CH4222 Ngành: ĐHSHOA17A
a) Viết các cân bằng -> BTĐT: [H”] = [OH] + [HSO¿] + 2[SO,7] 0,50
Biến đổi biểu thức BTĐT thành phương trình: h = Heng, gyi Bite 0,50
Giải phương trình thu được h = 1,4142.10°M > pH = 1,85 0,50
1 | b) Viết các cân bằng —> BTĐT: [Na"] + [NH¿'] + [H”] = [OH] / 0,50
Biên đôi BTĐT thành phương trinh: Cy,o4 + Cyn, TK “ 0,50
Giải phương trình thu được h = 7,3482.10 M —> pH = 11,13 0,25
Tính [HCO; ] theo công thức:
Co thé tir [COz] va pH > Cearbonar = 1,6515.10°M > [HCO;]; [CO3”]
Tổng điểm câu I: | 4,0 điểm
K
»=—— #1,4791.10*;a,,, = —+- = 0,3494 >= 6,506.10'%= 101681
Tính đúng TĐCĐ = 0,01; TĐPỨ = 0,01 — x — [ï] —— | 050
Tính được x = 3,9355.10 19 —› %ƑFe”” tạo phức = 99,999996% 0,50
b) Khi PbCl; két tia > [CI] = 10°4M —> [Ag”]= 10”°M 0,50
Kết luận: Ag” (hoặc AgCI) đã kết tủa hoàn toan 0,25
Tổng điểm câu II: | 3,0 điểm
Viết các nửa phản ứng —> hằng số cân bằng: K = 1043 0,75
Tính đúng [Fe ”"]= 2x = 3,4477.102M-> [Fe?"]= 0,002; [Cu”]=0,001M |_ 0,75
Tổng điểm câu II: | 3,0 điểm
Điểm toàn bài | 10 điểm
DUYET CUA TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI RA ĐÈ/LẬP ĐÁP ÁN
Trang 9Câu 1 Anh (chị) hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn máu ở người (3 điểm)
Câu 2 Trình bày đặc điểm hô hấp của trẻ em Kể tên một số bệnh về đường hô hấp và
cách phòng tránh bệnh hô hấp ở trẻ em (4 điểm)
Câu 3 Các tư thế sai lêch thường gặp và cách phòng tránh sai lệch tư thế ở trẻ em lứa
tuổi học sinh tiểu học (3 điểm)
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài
TRUONG DAI HQC DONG THAP DE THI KET THUC HOC KY 1
Môn thi: PR4157 — Con người và sức khoẻ
Thời gian làm bài: 90 phút
Dành cho khối lớp: ĐHGDTH18, CĐGDTH18
Câu 1 Anh (chị) hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn máu ở người (3 điểm)
Câu 2 Trình bày đặc điểm hô hấp của trẻ em Kẻ tên một số bệnh về đường hô hấp và
cách phòng tránh bệnh hô hấp ở trẻ em (4 điểm)
Câu 3 Các tư thế sai lêch thường gặp và cách phòng tránh sai lệch tư thế ở trẻ em lứa
tuổi học sinh tiểu học (3 điểm)
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG THAP ĐÁP ÁN DE THI KET THUC HỌC KỲ 1
Môn thi: PR4157 - Con người và sức khoẻ Dành cho khối lớp: ĐHGDTH18, CĐGDTH18
a, Nehéo Oxi Giàu Oxi
Tâm that phai Dong mach phdi ——> ppij — 4 Tinh mach pho) _ Tam nbitrdi
Đỏ thân
Set
Tinh mach chit ¿—— NHôi đài <— Độngmạch chủ
/ tren va chi trên trên
\ Độngmạch chủ <— Tâm thất trải
ủ Nuôi chỉ đưới Tĩnh mạch chủ “vn đưới và nội quan <—Động mạch chủ lệ mạc
đưới
Câu 2 - Tới l2 tuôi sự hình thành khoang mỗi, khoang sọ về cơ bản 1,5
được kết thúc 12 tuổi -_ 12 tuổi chiều dài dây thanh âm của em trai lớn hơn so với em gái -> lam ha thấp giọng em trai
- Ti 8-10 tudi trong lượng hai lá phéi dat 455- -495g Tần số hô hấp trong một phút bị giảm từ 23-21 Độ sâu của hô hấp tăng từ
163 cm lên 4700 cm?
- Thể tích phút của hô hấp trên kg trọng lượng ở tuổi 11 hơn 1,5 lần so với người lớn và là 150 cm?
- - Dung tích sống của phổi từ 7-12 tuổi tăng từ 1.400 em lên 2.200 | ]›Š
cm? 6 em trai và từ 1200 cm” lên 2000 cm° ở em gái
-_ Giới hạn hô hấp được tăng từ 40-60 dm° còn dự trữ hô hấp cũng được tăng lên tương ứng một cách rõ rệt
- Theo lứa tuổi sự hấp thụ oxi từ 1 dm? không khí tăng đến 35-36
-_ Nhu cầu về oxi tang tir 140 cm? dén 195 cm? trong một phút ở
Trang 11
điểm
trạng thái bình tĩnh -_ Các bệnh viêm đường hô hâp thường gặp là: viêm họng, viêm 2,0 phế quản, viêm phối,
- Nguyên nhân chính: do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến
chứng của các bệnh truyền nhiễm (cúm, sới )
- Cách đề phòng: giữ ấm co thé, giữ vệ sinh mũi họng; giữ nơi ở
du nam, ae khí, tránh gió lùa; ăn uống đủ chất, tập thé duc
thường xuyên,
Câu 3 - _ Nêu một số biểu hiện về sự sai lêch tư thể mà trẻ em thường mắc | 1,0
phải -Dinh dưỡng, tập luyện, ngôi học đúng tư thê, vận động vừa sức, không | 1,0 mang vac nang
Người ra đáp án
Đỗ Thị Như Uyên
Trang 12dải, 2M —
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC MON HOC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỎNG THÁP
DE THI KET THUC MON HỌC
Đề số 01
Môn học: GIẢI PHẪU THÍCH NGHI THỰC VẬT, mã MH: BI4005
Học ky: I, nam hoc: 2019— 2020
Ngành/khối ngành: Sư phạm Sinh học: Hình thức thi: Tự luận
Trang 13DAP AN DE THI KET THUC MON HOC (đề số 01) Môn học: GIẢI PHẪU THÍCH NGHỊ THỰC VẬT mã MH: BI4005
Hoc ky: I, nam hoc: 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: Sư phạm Sinh học
Lớp ĐHSSINHI6A
- Thich cường độ ánh sáng mạnh khoảng trên 90% độ chiều sáng toàn phần Chúng có 0.5 tán thưa, nhiều cành, lá hẹp, dày và nhăn bóng Các cây như bạch đàn, keo gai thường xếp
theo hướng đề ánh sáng chiếu nghiêng trên lá và các tia sáng trượt trên bề mặt lá
- Cây cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia Burm.) xếp hướng tất cả lá về phía mặt trời 0.5 suốt ngày, để nhận được nhiều ánh sáng Thân và lá có màu nâu thích hợp với việc hấp thụ ; những tỉa sáng có ảnh hưởng đến quang hợp
- Khi cây chỉ nhận được ánh sáng từ một phía như ở ven rừng, cạnh tường cao, thì tán < cây ưa sáng phát triển lệch về phía ánh sáng Vì vậy những cây còn non ngọn thường bị 05 cong nêu ánh sáng xung quanh không đồng đều Cây xà cừ ưa sáng thể hiện tính hướng
sáng rõ nét nhất
- Lá cây ưa sáng có mạng gân dày, lỗ khí nhiều, mô giậu phát triển nhiều lớp, ví dụ ở lá
bạch đàn chỉ có mô giậu không có mô khuyết Tế bào biểu bì nhỏ, vách ngoăn ngoèo Mô 0,5
cơ phát triển ứng với số gân lá nhiều
~ Chỉ số chiếu sáng, can thiết thay đổi tùy loài, là tỉ lệ ánh sáng được cụng cấp tối thiểu 0,5
có thể giúp cây phát triển được so với ánh sáng giúp cây phát triển tốt nhất Những cây ưa
sáng có chỉ số chiếu sáng từ I/5-1/8, chỉ số chiếu sáng của cây bạch dương là 1/7, cây dẻ là
1/55
- Ngoài ra, hàm lượng diệp lục tổng số của những cây ngoài sáng kém hơn cây trong bóng 05
từ 5 đến 6 lần Việc tăng hàm lượng diệp lục làm tăng khả năng thu nhận ánh sáng chứ ° không phải tăng cường độ quang hợp
2 Đặc điểm thích nghỉ của nhóm cây chịu nóng 3,0
- Trong quá trình sống, cây chịu nóng thê hiện những đặc điểm thích nghỉ như: Phản xa lai 0,5 nhiét, tạo sự ngăn cách, làm giảm lượng nhiệt tr Ong cơ thé
- Hệ rễ phát triển mạnh, sâu vào đất, có thé đạt đến mạch nước với cường độ cao khi bị 0,5
nóng
- Chịu nóng cao nhờ sự bền vững hóa lí của hệ keo sinh chất; Chịu nóng trên cơ sở hóa 0.5 sinh: là khả năng khử độc cao và khả năng phục hồi nhanh chóng những hư hại sau khi : nhiệt độ cao ngừng tác động
- Chịu nóng thường có khuynh hướng thu nhỏ tiết diện bề mặt cơ thể tiếp xúc với môi
trường, cỏ lá nhỏ cành lá khang khiu, cây thấp, lá dang hình kim hay dạng vảy xếp thắng 0,5 đứng Cũng có khi lá cuộn lại để giảm diện tích bề mặt như ở một số loài hòa thảo
- BB lá có một số cấu trúc ngăn cản sự đốt nóng như có lớp cutin dày, lớp lông biểu bì che 0,5 chớ, lỗ khí nhiều THN nhanh đề làm giảm nhiệt độ cơ thể
- Một số cây ở sa mạc có chu bì phát triển, ở phần cỏ rễ có mô xốp dày đóng vai trò cách 0,5 nhiệt Vỏ màu sáng trắng hoặc | xám tro có tác dụng phản chiếu một phần ánh sáng mạnh
3 Đặc điểm thích nghi của rễ cây ngập mặn 4,0 1/Đặc điểm thích nghỉ của rễ cây ngập mặn dưới mặt đất: 2,0
- Tăng cường bảo vệ rễ trong môi trường có nhiều xác bã hữu cơ thối rữa
- Mô mềm vỏ có nhiều khoảng gian bào rất lớn
Ở những loài như Ban, Mam, Trang có nhiều tế bào trục vách dày chạy dọc theo chiều dài
của rễ
- Ngoài ra còn có các thể cứng đa dạng nằm xen kẽ mô mềm xốp làm cho rễ vừa xóp
nhưng vừa vững chắc Phan tru có nhiều mạch với kích thước
Ở những cây chịu mặn, lớp ngắm suberin ở chu bì phát triển rất sớm và ở gần chóp rễ, lớp
này như một màng chắn giúp cây chống lại nồng độ muối cao
Trang 14
- Rễ cây ngập mặn có cơ chế cho nước đi qua nhưng không cho muối đi qua Vì vậy dịch
mô ở rễ rất loãng nhưng ngược lại nồng độ chất tan ở lá rất cao Vì thế cây có thể hút nước
dé dàng
- Trong rễ có nhiều tế bào chứa tanin (tế bào tiết), gặp ở hầu hết các loài cây ngập mặn
2/ Đặc điểm thích nghỉ của rễ cây ngập mặn trên mặt đất
Rễ cây rừng ngập mặn có hình thái đặc trưng, nhất là đối với rễ ở trên mặt đất như rễ
chống, rễ thở, rễ đầu gối .Những loại rễ này thích nghỉ theo hướng tăng cường, giữ vững
cây ở môi trường bùn mêm và chịu nhiều yêu tố tác động cơ học bắt lợi của sóng gió (hủy
triều; Tăng cường việc lưu thông khí, chứa khí cho cây Trên những rễ cây này có nhiều lỗ
vỏ kích thước lớn
Phần trong đất của rễ làm chức năng dinh dưỡng, có tính chất mềm xốp Hầu hết cây rừng
ngập mặn không có ré coc, hoặc rễ cọc chết sớm và được thay thế bằng các rễ bên, rễ phụ
hình thành từ gôc thân Hệ rễ mọc rộng hơn là đâm sâu
Cấu tạo của các rễ trên mặt đất có nhiều đặc tr ưng:
- Ở rễ thở của cây Bản, Mắm mọc nhô lên từ các rễ nằm ngang dưới mặt đất Trên bề mặt
rễ có khoảng 5-10 lỗ vỏ/ cm”, có chứa diệp lục tăng cường quang hợp cho cây
- Mô mêm vỏ rễ có nhiều khoảng gian bào kích thước vừa hay lớn chứa khí
- Các té bào mô cứng nằm rải rác, tăng cường độ bền cho rễ, đặc biệt nội bì của rễ Mắm
hóa gỗ cứng làm thành vòng hay đám Phần trụ có nhiều mạch gỗ có kích thước nhỏ nằm
xen với các sợi gỗ và mô mêm gỗ
- Cau tao rễ chống ở cây Đước cũng có nhiều lỗ vỏ lớn Số lượng rễ chống càng tăng khi
cây mọc càng xa bờ Các rễ này mọc từ sốc thân hoặc từ cành gân sốc
- Ở rễ gập hình đầu gối của rễ Vẹt cũng có nhiều vết nút lớn
Trang 15Học kỳ I : (Năm hoc 2019-2020) Hình thúc thi : Tự luận Thời gian làm bài : 90 phút
Theo Anh (Chị) khi vận động viên bị chấn thương dựa vào các dấu hiệu nào để
nhận biết vận động viên đó có bị bong gân hay không? Cách xử lí khi vận động
viên bị bong gân trong vận động? (3 điểm)
Khi vận động viên đang thi đấu thì bị chuột rút, đó là đo những nguyên nhân gì?
Cách xử lí và biện pháp đề phòng? (2 điểm)
Anh (Chị) hãy cho biết nguyên nhân con người bị ngất xiu dot ngột và những
biểu hiện của cơ chế sinh bệnh ngất xiu? Trong giờ học thể dục, có một em học sinh bị ngất Là một giáo viên phụ trách ở đó, Anh (Chị) sơ cứu người bị ngất như thế nào? Hay cho biết những điều nên và không nên làm khi sơ cứu người
bị ngất (5 điểm)
- Hét -
* Ghỉ chú : Sinh viên được sử dụng tài liệu.
Trang 16ĐÁP AN DE THI KET THUC HOC PHAN
Hoc ky 1 : (Năm học 2019 — 2020) Hình thức thi : Tự luận
Theo Anh (Chi) khi vận động viên bị chấn thương, dựa vào các dâu hiệu
nào đề nhận biết vận động viên đó có bị bong gân hay không? Cách xử lí khi 3
Bong gan Ia sy tén thương ở các dây chăng quanh khớp và bao khớp ở các
Bong gân và giãn dây chẳng là tổn thương thường gặp nhất trong tập luyện
O khép là chỗ nối các đầu xương với nhau, các đầu xương được bọc các sụn viền trơn, bóng trong một hệ thống bao khớp có các sợi day chang 0.25 Khi hoạt quá biên độ bao khớp phải mở rộng cùng các dây chằng quanh
khớp phải giãn mạnh do kéo căng, có thé bi dirt, 0.25 Triệu chứng:
- Bong gân bao giờ cũng có tổn thương dây chằng, do đó cần phải xác
¡| định đúng các vị trí của điểm đau: Ở chỗ bám 0.25
- Đau, sưng to ngay từ lúc chấn thương, các hõm quanh khớp bị đây lên
- Bong gan nhe: dau ít, sưng xung quanh khớp và cơ năng bị hạn ché 0.25
- Bong gân năng: đau nhiều, khớp sưng rất nhanh, sưng ío, thường có tràn dịch tràn máu khớp hạn chế cử động khớp vì đau 0.25
Phương pháp xử lí và điều trị:
+ Phương pháp sơ cứu và điều trị bằng nguyên lý cơ bản “RICE” 0.25 + Giảm dau và kháng viêm Khi bị tổn thương dây chăng và bao khớp
+ Sau khi sơ cứu những trường hợp nhẹ có thể điều trị và chăm sóc tại nhà, những trường hợp năng có thể chuyển đến các bệnh viện để khám 0.25 Chú ý- Nên bắt động đủ thời gián cân thiết tùy theo nức độ tổn thương
Không nên coi nhẹ chỉ là bong gán bình thưởng 0.25 Khi vận động viên dang thi đấu thì bị chuột rút, đó là do những nguyên
Chuột rút là một loại bệnh thường gặp tập luyện và thi dau thé thao Do co co
lại quá độ không duỗi ra được gây nền, 0.25 Nguyên nhân:
- Do khi hau lanh: Tap luyén va thi đấu trong mùa rét cùng với sự khởi động | 0.25
không kỹ, cơ bị kích thích dẫn đến chuột rút
~- Do khí hậu oi bức nóng nực, tập luyện với lượng vận động lớn thời gian | 0.25
2 dài cường độ cao
- Trong tinh trạng cơ thể quá mệt mỏi, khi hoạt động cơ co duỗi quá nhanh,
cơ không thay nhau co duỗi được cũng gây nên chuột rút 0.25
Xử trí:
- Xác định cơ bị chuột rút và kéo căng cơ chuột rút khoảng 30 — 40 giây Ví
dụ:
0.25
-_ Nếu chuột rút ở gan bàn chân châm cứu huyệt dũng truyền Nếu chuột rút ở
¬
Trang 17
- Chuan bj thé luc tét Khoi động kỹ nhât là mùa đông Bồ sung muôi và | 0.25 nước trong khâu phan an
Nếu bơi vào mùa động, phải lau người bằng nước lạnh trước khi xuống hồ | 0.25 bơi
Anh (Chị) hãy cho biệt nguyên nhân con người bị ngât xỉu đột ngột và những biểu hiện của cơ chế sinh bệnh ngất xỉu? Trong giờ học thể dục, có một
em học sinh bị ngất Là một giáo viên phụ trách ở đó, Anh (Chị) sơ cứu người 5
bi ngat nhu thé nao? Hay cho biết những điều nên và không nên làm khi sơ
- Nuất đơn thuần do dối giao cam: Có thê xảy ra ở mọi lửa tuôi khi có các
yếu tố thúc đây như quá xúc động mệt mỏi thiểu máu đứng lâu 0.25
- Mat sé nguyên nhân khác, bao gồm: Hạ huyết áp tư thế, hạ canxi 0.25
2 Người bị ngất xỉu sẽ có những biểu hiện như sau:
- Hôn mê gọi và lay động không có phản ứng: Da mặt xanh, tái nhot: 0.25
0:25
- Tay chân buông lòng không có lực: Phở bình thường hoặc thở ng
3 Cách sơ cứu người bị ngất
- Đặt nạn nhân nằm ngửa dầu thấp hơn chân 0.25
êu nạn nhân vẫn còn thở và không có thương tích thì có gắng nâng hai
3 - Nới long thắt lưng cô áo và những chỗ quần áo bó sát: 0.25
- Đặt đầu quay sang một bên đề để phòng hít chất nên vào phdi 0.25
- Kiém tra nhịp thở của nạn nhân bắt đầu hô hấp nhân tạo trong trường hợp
4 Những điều nên làm khi sơ cứu người bị ngẤt:
- Đắp chăn ấm khi thân nhiệt nạn nhân thấp hơn bình thường 0.25
- Có thê cho người bị ngất xíu ngưi dầu nóng lầu gió 0.25
- Trong thời gian chờ cấp cứu đến có thê day ¢ 0.25
- Giúp nạn nhân hồi tỉnh bằng cách: Gọi tên v vay nước lạnh dap khăn lạnh
5 Những điều không nên làm khi sơ cứu người bị ngất:
- Không châm 10 đầu ngón tay cho người bệnh tránh gây nhiềm 0.25 tring: Khong tu tập quá đông người xung quanh đề thoáng khí
- Không gọi nạn nhân tnh đậy quá nhanh để giảm nguy cơ ngất xiu một lần | 0.25
Trang 181, 221, —
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Bảo mật thông tin, mã MH: IN4101, hoc ky: Thu, nam học:2019-2020
Ngành/khối ngành: Khoa học máy tính, hình thức thi: tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 (2,0 đ): Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa
a Mã hóa đôi xứng và mã hóa bát đối xứng
b Giau tin mat va thuy van so
Cau 2 (2,0 d): Trong mã dữ liệu DES hãy sử dụng bảng hoán vị nén cho dưới, minh họa bước
nén đữ liệu đầu vào 56 bit thành 48 bit
Dữ liệu đầu vào
a Sur dung ma héa Affine tiến hành mã hóa ban r6 “cntt”
b Néu biét khóa k=(5,3) và phương pháp mã hóa là Affine, hãy giải mã bản mã câu a
Câu 4 (3,0 d): Alice muén gui cho Bob | van ban m=8 str dung so đỏ chữ ký số RSA
a Cho biết giá trị khóa công khai, khóa bí mật Biết Alice chọn 2 số nguyên tổ là p=3, q=5
b Gidi thích quá trình ký và chứng thực văn bản trên
Ghi chú: không được sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 19| - Ý 1: Mã hóa đối xứng và mã hóa bất đối xứng 1.0)
| Ma hoa déi xtrng str dung | khoa duy nhat trong qua trinh ma |
| hoa va giai ma
| Ma hoa bat đôi xứng sử dụng 2 khóa: khóa công khai dung dé |
| Giấu tin mật bảo vệ tin giấu
; | 1110000 1100110 0101010 1OLTI11 1010101 0110011 OO11110 OO1ITI
-= Ÿ 1: ban rd “entt™ ma hoa thanh “nquu” tuong tng giá trị tra bảng T5 |
Trang 20By 4,
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Tham vấn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, mã MH: SO4I11,
học kỳ: 1, năm học: 2019 —- 2020
Ngành/khối ngành: Công tác xã hội, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1 (5 điểm) : Phân tích các nguyên tắc cần thực hiện trong tham vấn trẻ có hoản cảnh khó khăn
Câu 2(5 điểm): Trình bày các bước dùng phương tiện trung gian đất nặn để tham vân cho trẻ Cho biết những khó khăn khi dùng tham vấn bằng đất nặn
hoc ky: 1, nam học: 2019 — 2020
Ngành/khối ngành: Công tác xã hội, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1 (5 điểm) : Phân tích các nguyên tắc cần thực hiện trong tham vấn trẻ có hoản cảnh khó khăn
Câu 2(5 điểm): Trình bày các bước dùng phương tiện trung gian đất nặn để tham vấn cho trẻ Cho biết những khó khăn khi dùng tham vấn bằng đất nặn
- Hét -
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Trang 21
1 Phân tích các nguyên tắc đạo đức cân thực hiện trong tham vân 5
Nguyên tắc I: Găn bó với thê giới của trẻ 0,75
Nguyên tắc 6 Không can thiệp vào chuyện riêng tư 0,75
2 Trình bày các bước dùng phương tiện trung gian con thú nhỏ đê tham 5 vấn cho trẻ Cho biết những khó khăn khi dùng tham vấn bằng con thú
® Làm thành con rắn (Sợi dây)
® Quấn con rắn quanh một ngón tay
- Hỏi trẻ xem cảm nhận của trẻ khi làm quen với đất nặn 0,5
- Tạo ra hình tượng tượng trưng có trẻ (trong một thời điểm nhất 0,5
định)
- Tạo ra hình tượng người trẻ có thân thiết nhất 0,5
Những khó khăn khi dùng phương tiện trung gian băng Đât nặn: z
Sinh viên nêu các khó khăn gặp phải khi thực hiện tham vấn dùng Đất
ae
Nguyễn Thị Bích Hưng Ngày tô chức thi:
Trang 22[gh X2 Z
DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Dạy học đọc hiểu văn bản ở trường phổ thông mã MH: LI4160
Học kỳ: L Năm học: 2019 - 2020
Ngành/khôi ngành: Đại học Sư phạm Ngữ văn 2017
Dựa vào văn bản Tir ấy (SGK Ngữ Văn 11, tập 2), anh (chị) thực hiện ba
yéu cau sau:
1/ Anh (chi) hay chi ra va phân tích các đặc trưng của kiểu văn bản trữ tình
đê vận dụng vào việc dạy học đọc hiểu văn bản đúng đặc trưng kiêu bài?(2,0 điểm)
2/ Anh (chị) hãy thiết kế các hoạt động, các nhiệm vu cu thé dé hướng dẫn
học sinh chủ động, tích cực tiệp nhận văn bản ở giai đoạn trước và sau khi học
xong văn bản trên) (3,0 điểm)
3/ Anh (chị) hãy chọn một đề mục trong nội dung phần Đọc hiểu van ban
cua van ban trén dé thiét kê giáo án theo định hướng hình thành và phát triên năng
lực của học sinh? (9,0 điểm)
Ghỉ chú
- Học viên ĐƯỢC đem SGK Ngữ văn 11, tập 2 vào phòng thi
- Ngoài ra học viên KHÔNG ĐƯỢC đem theo các tài liệu khác
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 23GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐÈ THỊ KÉT THÚC MÔN HỌC
Môn học: Dạy học đọc hiểu văn bản ở trường phổ thông
Mã môn học: LI 4160
Số tín chỉ: 02 Trình độ ĐT: ĐHSVANI6
Ngành/ khối ngành: SP NGỮ VĂN Hình thức thi: TỰ LUẬN
Thời gian làm bài: 90 PHÚT
Chỉ ra và phân (ích các đặc trưng của kiểu văn bản trữ tình để vận 20
1 dụng vào việc dạy học đọc hiểu văn bản đúng đặc trưng kiểu bài: ,
1 | Chỉ ra và phân tích các đặc trưng của kiểu văn bản trữ tình 1,0
- Dẫn chứng phải chính xác, cụ thể
2 Thiết kế các hoạt động, các nhiệm vụ cụ thể để hướng dẫn học sinh
chủ động, tích cực tiếp nhận văn bản ở giai đoạn trước và sau học | 3,0 xong khi học văn bản
1 | Thiết kế các hoạt động, các nhiệm vụ cụ thể đề hướng dẫn học sinh chủ
động, tích cực tiếp nhận văn bản ở giai đoạn trước khi học văn ban (hoạt động chuẩn bị ở nhà)
Giáo viên có thê định hướng các hoạt động, nhiệm vụ cụ thê cho cá nhân hoặc nhóm tìm hiểu trước các nội dung, tư liệu, hình ảnh về: thời đại, giai đoạn, tác giả, tác phẩm, Các van dé cụ thể về nội dung nghệ thuật của văn bản, để HS chủ động tiếp nhận trước khi đến lớp học văn bản
1,5
2 | Thiết kế các hoạt động, các nhiệm vụ cụ thể đề hướng dẫn học sinh chủ
động, tích cực tiếp nhận văn bản ở giai đoạn sau khi học xong văn bản
Giáo viên có thể định hướng các hoạt động, nhiệm vụ cụ thê cho cá nhân hoặc nhóm hướng vào việc củng cố, hệ thống hóa kiến thức, nâng cao, | 1,5 liên hệ, tích hợp, vận dụng, tạo lập văn bản sau khi học xong văn bản
3 Chọn một đề mục trong nội dung phần Đọc hiểu văn bản của văn bản 5,0
Trang 24
trên để thiết kế giáo án theo định hướng hình thành và phát triển
năng lực của học sinh:
Yêu cầu chung: Đây là câu hỏi thực hành và đề bài ra hướng mở nên không có một đáp án cụ thể, chỉ tiết cho để bài Nhưng dù SV lam bai theo hướng nào thì phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đảm bảo hình thức và nội dung cơ bản của giáo án 0.5
- Triển, khai các đơn vị bài học theo các đề mục, hệ thống ý chính, ý phụ 15
+ Hệ thống cấu hỏi phù hợp
+ Thiết kế được các Phiếu học tập
+ Sử dụng linh hoạt các PPDH: PP đọc sáng tạo, PP thảo luận nhóm, PP trực quan, PP bình giảng
+ Hình thành và phát triển được các năng lực cho HS thông qua các hoạt động được tô chức
- Bài làm trình bày THỘ cách khoa học, rõ rang, cu thé, 05
- Thiết kế bài dạy phải đảm bảo bố cục phân chia của trên bài, phân phối 10
thời gian và dung | lượng kiến thức cho từng phần, từng để mục,
Trang 25Người giới thiệu (Ký tên, họ tên)
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP laf | 22 ⁄4
DE THI KET THUC MON HỌC
Hoc phan: Phương pháp giảng dạy môn GDCD lớp 11; Mã MH: P04121
Hoc ki: I; Nam hoe: 2019- 2020
b Xây dựng 2 bài tập nhận thức để củng cố bài học
Ghỉ chú: Ngoài sách giáo khoa Giáo đục công dân lớp 11, sinh viên không
được sử dụng tài liệu nào khác
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
DAP AN DE THI KET THUC MON HOC
Học phần: Phương pháp giảng dạy môn GDCD lớp 11; Mã MH: P04121
Hoc ki: I; Năm học: 2019- 2020
s_ Đặc điểm tri thức môn GDCD lép 11:
Phan I: Công dân với kinh tế Trong môn GDCD lớp 11 nội dung môn học liên quan chủ yếu đến
2 phan, cy thé như sau:
Phan 1: Céng dân với kinh tế
- KTCT: Toàn bộ các bài học được cấu tạo theo 1 hệ thống hợp lý
Những quan điểm KH về vấn đề KT TBCN Chế độ sở hữu tư nhân
làm nảy sinh ra nền sx hàng hóa TBCN
- Các kn “ Hàng hóa” “tiền tệ” “ quy luật giá trị” “quy luật cung cầu”
“quy luật cạnh tranh”, là những quy luật kinh tế cơ bản của KKTT
- Đồng thời, phan 1 cũng vạch rõ những quan điểm khoa học về nền
KT XHCN ở Việt Nam, các thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của sự nghiệp CNH đất nước Để qua đó, giúp học sinh hiểu rõ hơn về đường lối kinh tế và Đảng và Nhà nước ta đang xây dựng
** Phẩn 2: Công dân với các vấn đề chính irị - xã hội
- Đặc điểm tri thức môn GDCD lớp II chủ yếu cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa xã hội CM XHCN và chuyên chính vô sản là bước đầu, và là điều kiện tắt yếu của gđ chuyển biến từ CNTB lên CNXH Giúp học sinh thấy được những ưu điểm và sự khác
biệt giữa Nhà nước XHCN, nền dân chủ XHCN so với Nhà nước và
các nền dân chủ trước đó Từ đó giúp hs hiểu được những vấn đề cơ
bản của thời kỳ quá độ lên ở nước ta
- Bên cạnh những vấn đề chung, phan 2 của môn GDCD 11 còn cung cấp cho hs những chính sách quan trọng trên các lĩnh vực của Đảng và nhà nước ta, giúp cho hs hiểu hơn về mục tiêu, phương hướng của Đảng và Nhà nước cũng như trách nhiệm của công dân nói chung và học sinh nói riêng trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay
33
Trang 28
Gợi ý
- Giáo viên có thể kết hop phương pháp đàm thoại + trực quan hoặc vận dụng phương pháp trò chơi để tổ chức giảng dạy mục 4 (Tùy theo thiết kế hoạt động cụ thể của SV mà chấm điểm)
Câu 2: Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất để trả lời câu hỏi sau
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là:
a Nước ta tự quyết định chủ trương chính sách hội nhập
b Nắm vững sự vận động kinh tế toàn cầu
c Phát huy đầy đủ năng lực nội sinh, xác định lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp
d Biết phân tích, lựa chọn đối tác và phương thức kinh doanh,
dự báo được thuận lợi và khó khăn
2d
Tổng điểm 10đ
TPCL, Ngay 9 thang 12 nam 2019
Nguoi lam dap an
Lé Thi Lé Hoa
Trang 29li Ty
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN (Dé thi chính thúc)
Mon hoc: Tai nguyén thién nhién, ma MH: RE4201
hoc ky: 1, nam học: 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: ĐHKHMT2015 hình thức thi: Tự luận
Thoi gian lam bai: 90 phiit
Câu 1 Tài nguyên rừng (2.0 điểm)
a) Dất và địa hình ảnh hưởng như thế nao đối với rừng?
a) Thế nào là diễn thế rừng? Diễn thế rừng có thể diễn ra theo các chiều hướng nào?
Câu 2 Tài nguyên đất (2 điểm)
a) Vì sao sản xuất nông nghiệp có thể dẫn đến ô nhiễm đất và nước trong đất?
b) Trình bày các biện pháp xử lý đất bị ô nhiễm
Câu 3 Tài nguyên nước (3.0 điểm)
a) Tại sao nước là nguồn tải nguyên vô hạn nhưng chúng ta vẫn thiếu nước để sinh hoạt?
Nước bốc hơi vào không khí từ đâu?
b) Nước trong không khí tồn tại như thế nào?
©) Những kim loại nặng nào có thé gay 6 nhiễm nguồn nước ngầm? 2 Nguyên nhân dân
den 6 nhiềm kim loại nặng trong nước ngam? ?
Câu 4 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng (3.0 điểm)
a) Néu vai tro va hạn ché ctia thủy điện
b) Vì sao các nguồn năng lượng sạch như gió, thủy triều và mặt trời rất dồi đảo nhưng
ngày nay chỉ mới dùng để sản xuất điện với một lượng nhỏ so với các nguồn năng
lượng khác?
- Hét -
Ghỉ chú: Học viên KHÔNG được sử dung tai liệu khi làm bài.
Trang 30DAP AN DE THI KET THUC HỌC PHẢN (Đề thi chính thức)
Môn học: Tài nguyên thiên nhiên mã MH: RE4201
học ky: 1, nam học: 2019 - 2020
Ngành/khối ngành: ĐHKHMT2015
| Anh huong cua đất đối với rùng
| Các đặc tính lí hoá và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân 0.5
| bó của thực vật Chăng hạn thực vật mọc ở vùng ngập mặn có rễ thở; ở đất
' khô cần có cây nhỏ, gầy: ở vùng giàu chất dinh đưởng có cây lá xum suê
| Ảnh hưởng địa hình đối với rừng
| - D6 cao va huong suon anh huong toi su phan bồ thực vật ở vùng núi | 025
- Khi lên cao nhiệt độ và độ âm thay đồi, do đó thành phần thực vật thay
| đổi thực vật sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau
-~ Hướng sườn khác nhau cũng nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độ 0,25
| chiếu sáng ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai
thực vật
Điền the rừng là sựt thay thế thế hệ cây rừng thay bằng thể hệ cây rừng 0,25
| khác
| - Dién thé tién hoa là sự thay thế hệ sinh thái rừng cũ bằng hệ sinh thái 0,5
| rừng mới có cấu trúc phức tạp dẫn tới tính ôn đỉnh cao hơn, có năng
| suất và sinh khôi cao hơn
-~_ Diễn thế thoái hóa là quá trình đơn giản hóa cấu trúc khả năng tận 0.25
| dung điều kiện ngoại cảnh bị hãng chế và do vậy năng suất và sinh khối |
- Vì sao sản xuất nông nghiệp có thể dẫn đến ô nhiễm đất và nước trong, |
dat?
' Phân chứa N rất dé gay 6 nhiễm cho môi trường đất do tồn dư của nó do 0.25 |
sử dụng voi liều lượng cao Khi bón N cây sử dụng tối đa 30% lượng |
| phân bón vào đất Còn lại phần thì vị rửa trôi làm mat di, phan trong dat
| sẽ gây ô nhiễm đất
L~ Phân hữu cơ: phân chuông phân xanh, phân ủ Nguồn phân hữu cơ gâyô 025
| nhiễm đất có thê do cách sử dụng nguồn sử dụng để chế biến |
- Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: thuốc trừ sâu trừ bệnh, thuốc diét co, 05
* Pao dat và mang nó đến một bãi thải ra xa khỏi những con đường tiếp 0,25
| xúc với con người và hệ sinh thái nhạy cảm: Sử dụng các thực vật đề trích
- xuất các kim loại nặng
|= Suc khi dat tai dia diém bi 6 nhiềm (với nguy cơ ô nhiềm không khí): 0.25
- Dùng nhiệt để nâng cao nhiệt độ dưới bề mặt đủ cao đề hơi các chất gây ô
c® Xử lý sinh học liên quan dén sự tiêu hóa các hóa chất hữu cơ của vi 025 | khuân: Ngăn chặn các chất gây ô nhiễm dat (chang han như đóng nắp hoặc
Tong
Trang 31G3
nước vô tận
~ Nước sử dụng được cho các hoạt động hàng ngày như ăn uống tắm giặt, nông nghiệp chỉ chiếm một lượng hạn chế
Tôn tại dạng hơi nước
Mây là khối các giọt nước ngưng tụ hay nước đá tỉnh thể treo lơ lửng trong
khí quyền ở phía trên Trái đất (hay trên bề mặt các hành tỉnh khác) mà có
thể nhìn thấy
- _ Hơi nước ngưng tụ tạo thành các giọt nước nhỏ tỉnh thể nước đá, cùng với hàng tỷ giọt nước hay tinh thể nước đá nhỏ khác tạo thành mây mà con người có thể nhìn thấy
- Nước trong các đám mây điền hình có thể có khối lượng hang triệu
tấn, mặc dù mỗi mét khối mây chứa chỉ khoảng Š gam nước Các
giọt nước trong mây nặng hơn hơi nước khoảng 1.000 lần, vì thế chúng nặng hơn không khí
Ô nhiễm kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v
thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể
sinh vật và thường tích lũy trong cơ thé chúng
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đỗ vào môi
trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc
xử lý không đạt yêu cầu
Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào nước ngầm,
vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác
Nguyên nhân khác là do tính chất tự nhiên như thành phần của đất có
mặt của các kim loại nặng
- Nước là nguôn tài nguyên vô hạn: Nước trong đại dương là nguồn | 0.5
-_ Lợi ích lớn nhất của thủy điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu
-_ Các nhà máy thủy điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt
điện
-_ Các nhà máy thủy điện hồ chứa bằng bơm hiện là công cụ đáng chú ý
nhất đề tích trữ năng lượng, cho'phép phát điện ở mức thấp vao gid
thấp điểm, sau đó cho chảy ra dé phat điện vào giờ cao điểm hàng ngày
-_ Các đập đa chức năng được xây dựng đề tưới tiêu, kiểm soát lũ, hay
giải trí
e Hạn chế của thủy điện
-_ Việc sử dụng nước tích trữ khá phức tạp bởi vì yêu cầu tưới tiêu có thé
xảy ra không trùng với thời điểm yêu câu điện lên mức cao nhất Việc
xả lũ làm ngập úng vùng hạ du
-_ Phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh Sự ngăn dòng làm cá
và sinh vật trong nước không tự do đi lại được
-_ Sự phát điện của nhà máy điện thé anh hưởng đến môi trường của dòng
sông bên đưới như làm giảm lượng phù sa, ôxy trong nước
-_ Tăng khí CHạ và CO; trong nước Khí gây hiệu ứng nhà kính phát ra tù
đập có thể cao hơn những nhà máy nhiệt điện thông thường
-_ Gây động đất cục bộ
025 |
Các nguôn năng lượng gió và năng lượng mặt trời là năng lượng sạch, doi
đào nhưng ngày nay chỉ mới sản xuất một lượng hạn chế là vì:
Trang 32
- Nang luong tạo ra không liên tục tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên 0.5
| - Can phai được lưu trữ hoặc phải sử dụng thêm các nguồn năng
| lượng thông thường Tuy nhiên, việc lưu trữ nó tốn khá nhiều chỉ 0.25
Ngày 15 thang 12 nam 2019
Trang 33l6, Ly ⁄
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP
DE THI KET THUC HOC PHAN
Hoc phan: Đường lối quân sự của Đảng, mã MH: GE4149 Học kỳ: Mùa Thu, năm học: 2019 — 2020, hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phat dé)
Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau:
1.1 Nhân kỉ niệm 20 năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/1964) Bác Hồ đã tặng Quân đội ta câu nói nào?
1.2 Theo thời gian, Quân đội nhân dân Việt Nam đã từng mang những tên gọi nào? 1.3 Tại sao khi tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải *Phói hợp chặt chẽ chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đồ từ bên trong”?
Câu 2 (6,0 điểm):
2.1 Kêt hợp phát triên kinh (Ê — xã hội với tăng cường củng cô quốc phòng — an ninh là gì? Từ đặc diem vung biên, đảo nước ta, anh (chị) hãy nêu những nội dung chủ yêu của sự kêt hợp phát triên kinh tê — xã hội với tăng cường củng cô quôc phòng — an ninh
2.2 Trong xây dựng nên quôc phòng toàn dân an ninh nhân dân Đảng ta dựa trên mây quan diém đê xây dựng? Anh (Chị) hãy kê tên những quan điêm đó Trong xây dựng tiêm lực quôc phòng an ninh cân tập trung Xây dựng những tiêm lực nào? Hãy trình bày những nội dung cân tập trung xây dựng của mỗi tiêm lực
Câu 3 (2,0 điểm):
Một trong những cống hiến quan trọng của V.I Lênin là đề ra những nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội thường trực, quân đội kiểu mới của giai cấp vô sản đó là những nguyên tắc nào? Nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Vì sao? Tại sao nói những nguyên tắc
cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của V.I Lênin đến nay vẫn giữ nguyên giá trị?
HÉT./
Ghủ chủ: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài
Trang 34TRUONG DAI HQC DONG THAP
DAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN
Học phần: Đường lối quân sự của Đảng, mã MH: GE4149
Học kỳ: Mùa Thu, năm học: 2019 — 2020
1.1 Nhân kỉ niệm 20 năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 -
22/12/1964) Bác Hồ đã tặng Quân đội ta câu nói:
"Quân đội ta trung với Đảng, hiểu với dân, sẵn sàng chiến đấu hỉ sinh vì độc
lap tu do cua Te ồ quốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó
khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng `
0,5
1.2 Theo thời gian Quân đội nhân dân Việt Nam đã từng mang những tên gọi
sau:
- Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quan (22/12/1944)
- Việt Nam Giải phóng quân (75/5/1945)
- Vệ quốc đoàn (Vệ quốc quân) (/háng 11/1945)
- Quân đội Quốc gia Việt Nam (gày 22/5/1946)
- Quân đội nhân dân Việt Nam / năm 1950 đến nay)
10
1.3 Tại sao khi tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc chúng
ta phải "Phi hợp chặt chẽ chống quân địch tiễn công từ bên ngoài vào và bạo
loạn lật đô từ bên trong” bởi Vì :
Kẻ thù xâm lược nước ta có thể sẽ sử dụng lực lượng tiến công từ bên ngoài
vào và bạo loạn lật đổ ở bên trong đánh nhanh giải quyết nhanh, vì vậy buộc ta
phải chủ động ngăn chặn ý đồ của chúng không để kẻ địch cấu kết với nhau