2.Vị trí vai tro tổ chức ơ sở của Hội: Tổ chức cơ sở hội có vị trí vai trò rất quan trọng: là nền tảng của Hội ở cơ sở, là cầu nối giữa Hội với hội viên, nông dân, là nơi trực tiếp thực
Trang 1NGHIỆP VỤ MTTQ ĐOÀN THỂ
BÀI HỘI NÔNG DÂN
Khái niệm: Nông dân ở nước ta là những người lao động sống ở nông thôn nghề nghiệp
chính là sản xuất nông nghiệp, nguồn sống chủ yếu dựa vào các sản phẩm từ nông nghiệp Khái niệmHội Nông dân Việt Nam: là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mục đích của Hội: là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh về
mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 1.Khái niệm Tổ chức cơ sở hội: được thành lập ở đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Những đơn vị kinh tế, nông trường, lâm trường, hợp tác xã nếu có nhu cầu thành lập cơ sở hội và được Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định thì được thành lập cơ sở hội Những
cơ sở hội khi có nhu cầu sáp nhập, chia tách, giải thể thì Ban Chấp hành cơ sở đề nghị Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp xem xét quyết định
Tổ chức cơ sở Hội nông dân có các chi hội Chi Hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố, hợp tác xã và theo nghề nghiệp Chi Hội có thể chia thành nhiều tổ Hội
2.Vị trí vai tro tổ chức ơ sở của Hội: Tổ chức cơ sở hội có vị trí vai trò rất quan trọng: là nền tảng của Hội ở cơ sở, là cầu nối giữa Hội với hội viên, nông dân, là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết, chỉ thị của Hội cấp trên; là nơi rèn luyện, giáo dục, kết nạp hội viên, là cầu nối giữa Đảng với nông dân, tuyên truyền vận động nông dân vào Hội; nắm và phản ánh tâm tư, nguyện vọng chính đáng của hội viên, nông dân với Đảng, chính quyền; là cấp cuối cùng trong tổ chức hội Vì vậy, việc xây dựng tổ chức cơ sở hội vững mạnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức hội
3.Hoạt dộng chủ yếu của Hội
- Nội dung hoạt động phải quán triệt được các nghị quyết của Đảng: Chỉ thị số 59-CT/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị khóa VIII về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội NDVN trong thời kỳ CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn” Các cấp Hội trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện có hiệu quả một số Chương trình, Đề án, Dự án phát triển KT – XH, xây dựng nông thôn mới …Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 61/KL-TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương về Đề án “ Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020”
- Đẩy mạnh các phong trào nông dân, trực tiếp thực hiện một số chương trình dự án phát triển KTXH xây dựng nông thôn mới: tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm tư vấn pháp lý, chuyển giao KHCN…
Trang 2- Tổ chức hướng dẫn, vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển sản xuất, sử dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi, mặt nước , kết hợp nông nghiệp với các ngành khác
-Chủ động tham gia vào chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; phát động thi đua, nuôi dưỡng phong trào nông dân sản xuất giỏi, học tập tốt, giúp nhau làm giàu, tương thân, tương trợ,…
-Phát huy vai trò làm chủ của nông dân yham gia xây dựng hương ước, quy ước làng xã ; thực hiện dân chủ ở nông thôn để phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của nông dân, bảo đảm mọi việc phải đúng nguyên tắc”dân biết, dân bàn, dân làm dân kiểm tra”, chống mọi biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh, coi thường dân
Điều quan trọng nữa là, Hội phải là chỗ dựa, niềm tin đối với nông dân trong việc tổ chức liên kết, phối hợp với các tổ chức, các ngành liên quan hổ trợ nông dân phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng nông thôn mới trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Nghiệp vụ công tác nông dân và vận động nông dân ở cơ sở (trang 71)
1- Công tác tuyên truyền, giáo dục xây dựng người nông dân mới , đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH HDH nông nghiệp nông thôn
Tuyên truyền, giáo dục là một mặt công tác quan trọng trong công tác vận động nông dân:
+ Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhiệm vụ của Hội
+ Tuyên truyền, cổ vũ hội viên, nông dân thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
ở địa phương
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, công nghệ và kiến thức quản lý kinh tế cho hội viên, nông dân
+ Tuyên truyền, giáo dục hội viên, nông dân phát huy truyền thống cách mạng của dân tộc, của Đảng, của giai cấp nông dân và Hội Nông dân Việt Nam
+ Tuyên truyền cho hội viên, nông dân hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch
Xây dựng giai cấp nông dân về mọi mặt là xây dựng người nông dân mới : có ý thức làm chủ và trách nhiệm công dân;giàu long yêu nước tinh thần quốc tế;có trình độ học vấn đáp ứng yêu cầu CNHHDH; có đời sống vật chất tinh thần ngày càng cao
Xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở Hội từng bước đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Tuyên truyền giáo dục thông qua sinh hoạt ở chi, tổ Hội, các mô hình câu lạc bộ, bản tin
“Nông dân Bình Dương”, Báo, Đài, các Hội thi…
2 Tổ chức thực hiện các phong tràonông dân thi đua thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xh QPAN
2.1 Phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững: tổ chức cơ sở hội cần làm tốt vai trò là cầu nối lien kết giữa doanh nghiệp
Trang 3nhà khao học với các hộ sản xuất kinh daonh xây dựng các mô hình hợp tác , lien kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm động viên hướng dẫn nông dân phát huy nội lực khai thác tiềm năng dất dai, sử dụng vốn có hiệu quả
2.2 Phong trào ND tham gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng nếp sống văn minh đô thị:Tổ chức cơ sở hội tuyên truyền vận dộng nông dân thực hiện phong trào taon dân doàn kêt xây dựng nếp sống văn hóa; tổ chức các phong trào xã hội học tập nâng cao dân trí; các hoạt động văn hóa văn nghệ
2.3 Phong trào nông dân tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội, QPAN:Tổ chức cơ sở hội quán triệt chiên lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc cho hội viên, vận dộng các gia định thực hiện các chinh sách, pháp luật về quốc phòng an ninh: Luật nghia vụ quân sự,dền ơn đáp nghĩa Thực hiện tố chương trình phòng chống tội phạm, xây dựng các tổ chức hội nông dna6 tự quản giũ gìn an ninh trật tự thong xóm
3- Công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội: Tổ chức cơ sở hội cần tập trung xây dựng củng cố tổ chức minh mạnh về chính trị thống nhât về tư tưởng và tổ chức ; nâng cao năng lực tập hợp vận động phát huy dân chủ sức sáng tạo của hội viên Tập hợp dông đảo nông dân vào hội Kiện toàn dan chấp hành và đội ngũ cán bộ cơ sở hội để đủ sức điều hành phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.Thường xuyên đổi mới nội dung sinh hoạt hội ở cơ sở cho phù hợp tình hình điều kiện ở địa phương
4- Nghiệp vụ tổ chức cơ sở Hội tham gia góp ý xây dựng Đảng, Chính quyền , MTTQ
và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở: tổ chức cơ sở hội cần có những hình thức phù hợp để hội viên tham gia xây dựng chủ trương, nghị quyết tổ chức cơ sở đảng Cần có những việc làm
cụ thể thiết thực tham gia xây dựng MTTQ và các doan thể
5- Nghiệp vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của BCH Hội ở cơ sở: cân thường xuyên đổi mới công tác lãnh đạo chỉ đạo diều hành để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của hội,
Liên hệ thực tế
Theo Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khoá V) tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Hội Nông dân Việt Nam
Ưu diểm
Nội dung và phương thức hoạt động của Hội, công tác chỉ đạo và điều hành của Ban Chấp hành Hội Nông dân các cấp có nhiều đổi mới, đạt kết quả quan trọng, đã gắn việc tập hợp, đoàn kết, tuyên truyền, vận động với đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn
và hỗ trợ nông dân Đã tạo được cơ chế, chính sách để các cấp Hội trực tiếp tham gia các hoạt động hỗ trợ, tạo nguồn lực giúp đỡ hội viên, nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và xây dựng nông thôn mới
Hội Nông dân các cấp ngày càng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; hiệu quả hoạt động của tổ chức cơ sở Hội và chất lượng hội viên được nâng lên; công tác kiểm tra, giám sát được chú trọng; công tác cán bộ có nhiều chuyển biến tiến bộ, trình độ năng lực cán bộ được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Vai trò đại diện của Hội trong việc chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên nông dân được phát huy
Các phong trào thi đua do Hội phát động tiếp tục phát triển sâu, rộng và được nâng cao
về chất, có sức lan tỏa góp phần phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự
Trang 4an toàn xã hội, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân
Đạt được những kết quả trên là có sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Hội và Hội Nông dân các cấp cùng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán
bộ, hội viên nông dân
Hạn chế, yếu kém.
Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng cho hội viên, nông dân một số nơi còn hạn chế; hình thức, phương pháp tuyên truyền chậm được đổi mới, hiệu quả thấp Có nơi nông dân bị kẻ xấu lợi dụng lôi kéo tham gia khiếu kiện đông người, gây mất an ninh trật tự
ở địa phương
Công tác xây dựng tổ chức Hội còn một số bất cập: tổ chức bộ máy cán bộ cấp tỉnh, huyện chưa có văn bản hướng dẫn để thống nhất trong cả nước; trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ một số tổ chức Hội chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Một số địa phương sinh hoạt chi, tổ Hội chưa đều, nội dung sinh hoạt còn nghèo nàn, thiếu hấp dẫn; tỷ lệ hội viên tham gia sinh hoạt còn thấp
Phương thức hoạt động của Hội một số nơi chậm đổi mới, còn mang tính hành chính, hình thức, kém hiệu quả Công tác sơ, tổng kết, khen thưởng có lúc chưa kịp thời
Công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền chỉ đạo thực hiện Kết luận số 61- KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ở một số tỉnh, thành Hội còn chậm; việc tổ chức thực hiện còn lúng túng, hiệu quả chưa cao
Một số nơi chưa chú trọng công tác kiểm tra, giám sát Việc nắm bắt tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhất là diễn biến tư tưởng, băn khoăn, bức xúc của nông dân còn chậm Công tác tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất
và đời sống của hội viên, nông dân chưa kịp thời
Phong trào nông dân phát triển chưa đều giữa các địa phương; chất lượng và hiệu quả 3 phong trào lớn của Hội một số nơi còn thấp Việc hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn còn lúng túng; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm có giá trị và sức cạnh tranh cao còn chậm
Tổ chức hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ nông dân, hợp tác quốc tế, triển khai một số chương trình, dự án hiệu quả chưa cao Năng lực cán bộ tham gia xây dựng và phản biện chính sách còn nhiều hạn chế, chưa làm tốt chức năng đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân
Nguyên nhân hạn chế, yếu kém.
Nguyên nhân chủ quan.
Năng lực tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện của cán bộ Hội các cấp còn hạn chế
Tổ chức bộ máy của Hội ở địa phương còn bất cập, số lượng biên chế chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ Một bộ phận cán bộ Hội nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, nhiệm vụ của Hội, còn làm việc theo lối hành chính
Việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội ở một số nơi chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của công tác Hội và phong trào nông dân trong tình hình mới và nhu cầu của hội viên, nông dân
Một số tỉnh, thành Hội chưa tích cực, chủ động tham mưu cho cấp ủy và tranh thủ sự giúp
đỡ, tạo điều kiện của chính quyền, sự phối hợp với các ngành, đoàn thể để tổ chức triển khai công tác Hội và phong trào nông dân; thiếu chủ động trong vận động nguồn lực, còn trông chờ vào ngân sách Nhà nước và Hội cấp trên
Trang 5Một số cơ sở Hội chưa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác kiểm tra, giám sát, thiếu kiên quyết trong việc xử lý dứt điểm tồn tại, yếu kém
Nguyên nhân khách quan.
Một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác Hội và phong trào nông dân
Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, mặt trái của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra đối với sản xuất nông nghiệp
Một số cơ chế, chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa phù hợp, chưa tạo điều kiện tốt cho nông dân phát triển sản xuất
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội Nông dân cấp huyện và cấp xã còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Giải pháp
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, đồng bộ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp
lý, tăng nhiều vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm, giải quyết tình trạng
dư thừa lao động nhằm tăng thu nhập cho nông dân
- Phát triển mạnh kinh tế hợp tác và hợp tác xã hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất Nâng cao dân trí cho nông dân
- Thực hiện chính sách hỗ trợ giá, bảo hộ sản xuất, hợp đồng trách nhiệm và bảo hiểm
xã hội cho nông dân khi hết tuổi lao động
- Tạo điều kiện giao lưu, hội nhập quốc tế theo đường lối đối ngoại nhân dân
- Đảng và Nhà nước sớm ban hành quy chế, chính sách tạo điều kiện cho tổ chức Hội Nông dân (nhất là ở cơ sở) hoạt động có hiệu quả
- Tiếp tục thực hiện Kết luận số 61 - KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư về Đề
án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiêm cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận
về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu
Trang 6cầu phát triển; tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế
Nhiệm vụ giải pháp
1- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
2- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị
3- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn
4- Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn 5- Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn
6- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
7- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân
8- Những nhiệm vụ cấp bách cần thực hiện tới năm 2010
THỰC TE O BINH DUONG THEO BAI GIANG CUA THAY
Thực trạng công tác vận động nông dân
Trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện, trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực vận động quần chúng của một bộ phận cán bộ còn yếu tính chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ chưa cao, còn biểu hiện chủ quan, nóng vội trong tổ chức điều hành, chưa làm tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp giữa Hội với các ngành có liên quan đôi khi chưa chặt chẽ thiếu đồng bộ, việc sơ, tổng kết chưa kịp thời
Nông nghiệp của tỉnh chưa phát triển bền vững, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn hạn chế, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đáp ứng yêu cầu, việc đổi mới các hình thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, quy mô sản xuất phổ biến vẫn còn phân tán, tính hợp tác chưa cao, việc ứng dụng khoa học công nghệ mới, công nghệ kỹ thuật cao trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế
Một số cơ chế, chính sách của nhà nước chưa phù hợp, tình hình thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu phức tạp, giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, đầu ra cho nông sản không ổn định, giá mủ cao su thấp, tư thương ép giá … một bộ phận nông dân còn băn khoăn, không an tâm đầu tư sản xuất
Giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế
Đội ngũ cán bộ Hội các cấp phải được đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa theo quy định và phải
có tâm huyết đối với phong trào nông dân
Hội phải thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động cho phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cơ sở Hội
Bám sát sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội ở địa phương
Trang 7BÀI ĐOÀN THANH NIÊN
Khái lược ĐTN:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Đảng ta luôn xác định: Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng định mình
Nghị quyết 25 BCH TW kháo 10 xác định: Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tính chất của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
+Tính chính trị:Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Mục đích lý tưởng của Đoàn là phấn đấu theo mục đích lý tưởng của Đảng Đoàn là người kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng của Đảng; là đội dự bị tin cậy của Đảng và là tổ chức chính trị gần Đảng nhất Đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên, là tổ chức cộng sản trẻ tuổi, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+Tính tiên tiến: Tính chất này thể hiện ranh giới để phân biệt đoàn viên và thanh niên, giữa
tổ chức Đoàn với các tổ chức khác của thanh niên; thể hiện bản chất, tư tưởng của Đoàn, đó
là vai trò của một đội quân xung kích cách mạng
+Tính quần chúng: Đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Đoàn có nhiệm vụ
đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên để giáo dục rèn luyện thanh niên tiến bộ trưởng thành và tổ chức các phong trào hành động cách mạng trong thanh niên
Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Trang 8Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, Đoàn là một trong các tổ chức thành viên
- Đối với Đảng: Đoàn hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, là đội dự bị tin
cậy của Đảng, nguồn cung cấp cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng
- Đối với Nhà nước: Đoàn là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước trong công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đoàn phối hợp với các
cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức xã hội chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi
- Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên: Đoàn giữ vai
trò làm nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội
- Đối với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: Đoàn giữ vai trò là người phụ
trách xây dựng tổ chức Đội, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác thiếu nhi; tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động của Đội
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, được thể hiện như sau:
- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn đều do bầu cử lập ra, thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là đại hội đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp đó Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành do đại hội cùng cấp bầu ra Giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành
cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra
- Ban Chấp hành Đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với đại hội hoặc hội nghị đại biểu cùng cấp, với Ban Chấp hành Đoàn cấp trên, với cấp uỷ Đảng
và thông báo cho Ban Chấp hành cấp dưới
- Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức
- Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết Nghị quyết của Đoàn, các thành viên đều được cung cấp các thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến đại hội đại biểu toàn quốc song phải nghiêm chỉnh chấp hành Nghị quyết hiện hành
Hệ thống tổ chức của Đoàn:
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức theo hệ thống bốn cấp như sau:
- Trung ương Đoàn
- Tỉnh đoàn và tương đương
- Huyện và tương đương
- Tổ chức cơ sở Đoàn gồm: Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở
Nghiệp vụ tác đoàn thanh niên và vận động thanh niên ở cơ sở (trang 87)
1.Nghiệp vụ tuyên truyền giáo dục của đoàn: dây là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của tổ chức đoàn Hướng vào những nội dung cơ bản sau: giáo dục chính trị tư
Trang 9tưởng; giáo dục truyền thống; giáo dục đạo đức lối sống; giáo dục pháp luật; tinh thần quoc
tê chân chính Để hoạt động này có hiệu quả cần thưởng xuyên đổi mới đa dạng hóa hình thức phương thức tổ chức tuyên truyền thong qua các phong trào cách mạng xây dựng đội ngũ báo cáo viên đáp ứng nhu cầu tình hình mới
2.Nghiệp vụ tổ chức thực hiện các phong trào hành động: phong trào là hoạt động CTXH
VH lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham gia hai phong trào lốn 5 xung kích tình nguyện phát triển KTXH và bảo vệ tổ quốc; 4 đồng hành với thanh niên lập than lập nghiệp
Tổ chức cơ sở đoàn cần lựa chọn thời diểm thích hop để ra quân phong trào; căn cứ tình hình
cụ thể từng địa phương tổ chức hoạt động phù hợp,cần đa đạng hóa mô hình loại hình hoạt động đề thu hút dông đào đoàn viên thanh niên tham gia
3 Nghiệp vụ tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội của đoàn:có phương thức hoạt động phù hợp đặc thù thiết thực để văn hóa thực sự món ăn tinh thần của doàn viên thanh niên
4 Nghiệp vụ Công tác tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân: tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong xây dựng các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên; giới thiệu nhiều cán bộ trẻ
đủ năng lực và phẩm chất cho các cơ quan của Đảng và hệ thống chính trị
5.Công tác tham mưu,phối hợp, chỉ đạo của Đoàn
Trong giai đoạn hiện nay cần chú ý những vấn đề gì?
I- TÌNH HÌNH THANH NIÊN VÀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
Sau hơn 20 năm đổi mới và phát triển đất nước, nhất là sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII) tình hình thanh niên có những chuyển biến mạnh mẽ, đan xen cả những yếu tố tích cực và tiêu cực, trong đó yếu tố tích cực giữ vai trò chủ đạo
Một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước là đã xây dựng được thế hệ thanh niên thời kỳ mới có đạo đức, nhân cách, tri thức, sức khỏe, tư duy năng động và hành động sáng tạo; tiếp nối truyền thống hào hùng của Đảng và dân tộc, nêu cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; không ngại khó khăn, gian khổ, tình nguyện vì cộng đồng; có trách nhiệm với gia đình, xã hội; có ý chí vươn lên trong học tập lao động, lập thân, lập nghiệp, làm giàu chính đáng, quyết tâm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; mong muốn được tin tưởng, được cống hiến cho đất nuớc, có việc làm, thu nhập ổn định, đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh phong phú, môi trường sống an toàn Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhiều địa phương chưa phối hợp chặt chẽ, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp trong công tác thanh niên tác thanh niên sự kết hợp giữa gia đình – nhà trường - xã hội trong giáo dục thanh niên còn hạn chế
Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do:
- Nhận thức của một bộ phận không ít cấp uỷ đảng cán bộ, đảng viên về thanh niên và công tác thanh niên chưa đầy đủ, nhiều mặt còn khoán trắng cho Đoàn; tổ chức chỉ đạo thiếu tập trung; đánh giá thanh niên còn theo kinh nghiệm, cảm tính, gia trưởng, một bộ phận cán bộ, đảng viên thoái hoá, biến chất không là tấm gương để thanh niên học tập và noi theo
- Quản lý nhà nước về công tác thanh niên còn nhiều bất cập; bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên và cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác thanh niên chưa rõ ràng
- Công tác giáo dục - đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm, phòng, chống tệ nạn xã hội, hoạt động văn hoá, thể thao, báo chí, xuất bản có nhiều khuyết điểm, yếu kém
Trang 10- Công tác giáo dục, ngăn ngừa và đấu tranh với những tác động, lôi kéo thanh niên của các thế lực thù địch, sự truyền bá lối sống nước ngoài không phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc còn nhiều yếu kém, thậm chí bị buông lỏng
- Việc quản lý, tập hợp thanh niên trong tình hình mới khó khăn hơn Điều kiện, phương tiện hoạt động của Đoàn, Hội, chính sách cho cán bộ đoàn, nhất là cán bộ đoàn cơ sở còn bất cập
II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN THỜI
KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1- Quan điểm chỉ đạo
- Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa
xã hội
- Chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục thanh niên thành lớp người “vừa hồng vừa chuyên” theo tư tưởng Hồ Chí Minh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đảng lãnh đạo công tác thanh niên và trực tiếp lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Nhà nước quản lý thanh niên và công tác thanh niên; thể chế hoá đường lối, chủ truơng của Đảng về thanh niên và công tác thanh niên thành pháp luật chính sách
- Sự nỗ lực học tập, rèn luyện và phấn đấu không ngừng của thanh niên theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là yếu tố quan trọng để xây dựng thế hệ thanh niên thời kỳ mới
Giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác thanh niên
Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao nhất vai trò, sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhiệm vụ và giải pháp:
3.1- Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công dân để hình thành thế hệ thanh niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành động thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.2- Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo cơ hội cho mọi thanh niên được học tập, không ngừng nâng cao trình anh, có tri thức và kỹ năng, vươn lên ngang tầm với thanh niên các nước tiên tiến trên thế giới
3.3- Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên
3.4- Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tạo điều kiện cho thanh niên nângcao đời sổng văn hoá tinh thần, phát triển toàndiện
3.5- Coi trọng hơn nữa việc trọng dụng tàinăng trẻ,tạo bước chuyển có tính đột phá trong bố trí và sử dụng cán bộ trẻ trên tất cả các lĩnhvực
3.6- Xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vững mạnh thưc sự là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đội dự bị tin cậy của Đảng