rèn luyện NVSP phái được chú trọng ở khâu đánh giá; theo đó: không phải đánh giá môn họctheo mồi học kỳ, màlà đánh giá các kỹ năng và năng lực nghe nghiệp chomột quá trinh rèn luyện; khô
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
Nguyễn Văn Hải *
* Trường Đại học Tân Trào
ABSTRACT
This article discusses on characteristics and requirements for training pedagogical competencies in teacher training; and thence to propose measures to enhance the quality oftraining pedagogical competencies for preschool education students at Tân Trào University, responding to the duties of educational renovation
m the new circumstances.
Keywords: Training pedagogical competencies, preschool education, procedure.
Received: 21/01/2022; Accepted: 24/01/2022; Published:
1 Đặt vấn đề
Với đào tạo theo hệ thống tín chỉ có hai đặc
rưng tácđộng tới việc tổ chứccácmôn học, đó là:
<ế hoạch hoá và cá nhân hoá quá trình đào tạo Mỗi
sinhviên(SV)đềucóthểxây dựng cho mình một kế
loạch học tập riêngphùhọpvới năng lực học tập,
hoàn cảnh gia đình và sở thích cá nhân Do vậy,rèn
luyện nghiệp vụsưphạm (NVSP) thường xuyên là
mônhọc đặcbiệt, quá trình rèn luyện phụ thuộc rất
nhiều vào các yếutốngười học như năng khiếu, kinh
nghiệm và sự từng trải Bài viếtnày, bànvề những
đặctrưngvà yêu cầucủahoạt động rèn luyện NVSP;
từ đó, đềxuất định hướng hoạt động rèn luyện NVSP
cho sv ngành giáodục thể chất ở Trường Đại học
Tân Tràođápứng yêu cầu đổimới giáo dục
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Các đặc trưng và yêu cầu của hoạt động rèn
luyện NVSP
- Thứ nhất, rèn luyện NVSPlàquátrìnhthường
xuyên, liên tục; theođó, cần tích họp cácnộidung
thực hànhbộ môn,kiến tập, rèn luyệnNVSP thường
xuyên vàthực tập sư phạm vào một quá trinh và xây
dựng cơ chế tổ chức, đánh giá các hoạt động rèn
luyện sao cho quá trình trở thành thường xuyên, liên
tục Tronglúc đó, hiện nay quátrình rèn luyện NVSP
đang chia thành ba nội dung: kiến tập, rèn luyện
NVSP thườngxuyên và thực tập sư phạm lại đang
được tiến hành một cáchđộc lập; đồng thời, các môn
học: Tâm lýhọc,Giáo dục học và PPDH bộ môn đều
có nội dung thực hành bộ môn cũng được tô chức
độc lập với cácnội dung trên;nghĩalà, cùngmục tiêu
(với mức độ có khác nhau), cùng môi trường hoạt động nhưng lại tổ chức riêng biệt, gâylãngphí thời gian của sv, nên không tạo đượcsự cộng hưởng đế tăng hiệu quảđào tạo
- Thứ hai, sv là chủ thế của quá trình rèn luyện NVSP, mỗi sv phải dựa ưêný thứcnghề nghiệp, sự
tự vậnđộng, yếutố bẩmsinh cùng sựtrải nghiệm của mồi cá nhân Đồng thời, NVSP là của mỗi SV; vì vậy, phải do chínhhọ quản lý và thực hiện; cần có biện pháp sao cho sv có thế tự kiểmtrađược kỹ năng, năng lực nghiệpvụ của mình, từ đó svsẽtựlập kế hoạch thực hiện, tựđánhgiáđểđiều chỉnh kếhoạch Mỗisv, xét từ góc độ kỹ năng nghề nghiệpsẽcómặt mạnh, mặt yếuriêng, phụ thuộc vào các yếu tố bẩm sinhvà sự trảinghiệm của mỗi cá nhân Do vậy, rèn luyện NVSPphải đảm bảo dựatrên cơ sở phát huy tốt nhất khả năng của mỗi sv
- Thứ ba, quá trình rèn luyện NVSP phải được thực hiện trong môi trường đáp ứng;cụthe:
+ Môitrường đáp ứng nhu cầu sv trong rènluyện NVSP phảilà sự kết hợp hàihòa giữa các yếutố: cá nhân sv và nhóm sv cùng rèn luyện; môi trường giả định và môi trường thực tế; rèn luyện thường xuyên và rènluyện không thường xuyên; rèn luyện tại trường sư phạmvà rèn luyện ở trường phổ thông, mầm non;
+Thành phần của môi trường rèn luyện NVSPgồm các thành phần vô hình như: cơ chế quản lý và
tổ chức hoạt động rèn luyện NVSP phải thúc đẩy được khả năng học tập và làmviệc của mỗi cá nhân (SV và giảng viên); các biệnpháp tăngcườnglòng yêu người, yêu nghề của sv, trong đó có quan hệ giữa giảngviênhướng dẫn và SV; mối quan hệ giữa
TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC - số 259 KỲ 2 - 2/2022 107
Trang 2NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
trường sư phạm vàtrườngphốthông,trêncơ sở trách
nhiệmchungvới ngành nghề
- Thứ t.ỉ rèn luyện NVSP phái được chú trọng
ở khâu đánh giá; theo đó: không phải đánh giá môn
họctheo mồi học kỳ, màlà đánh giá các kỹ năng và
năng lực nghe nghiệp chomột quá trinh rèn luyện;
khôngphai chi đánh giá từ các nhà đào tạo, mà phai
có quá trình tự đánh giácua SV; không phải chi đánh
giá một lân, màphải làđánhgiá nhiều lần Nghĩalà
việc đánh giáphảicóchức năng điều chình quá trình
rènluyện trởthành thườngxuyên, liên tục
2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
rèn luyện NVSP cho sv ngành giáo dục thể chất
(GDMN) ở Trường Đại học Tăn Trào
2.2.1 Đôi mới cách đánh giá hoạt động rèn luyện
NVSP cho sv
Chúng ta vấn biết, một sv cóthể rất giỏi về kiến
thức khoa học cơ bản, nhưngkhông giỏi về NVSP,
không có kĩ năngnói, viết, phongcách sưphạm, cách
thức tốchức giờ lên lớp, khả năng xửlí linh hoạt và
hiệu quà các tình huống sư phạm thi không thể
đánh giá đó là một sv giỏi theo tiêu chí cùa trường
sư phạm Thế nhưng, hiện nay, do sự chi phối bời
quan niệm: NVSP chi là một mônphụ, có tính chất
bổtrợ.Kết quả rèn luyệnNVSP cũng chìcó tính chất
điều kiện, không quyếtđịnhnhiều tới chất lượng và
tiêu chí đánh giá trìnhđộ tốtnghiệpcủa sv.Vì thế,
hoạt động rèn luyện NVSP có nhiều hạn chế
Đêđánhgiámột cách khácquan, chính xác,công
bằng và thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo,
TrườngĐH Tân Trào cần đánh giá trinh độ NVSP
cùa svquamột Hội đôngriêngvớisự tham gia cùa
các GV, các nhà sư phạm có chuyên sâu về NVSP
(Có thểmờinhững GV phổ thôngdạy giòitham gia
Hội đồng này) Hội đồngnày có trách nhiệm đánh
giá NVSP của sv quamột giờ lên lớp hoàn chình
ĐiềmNVSP này được coi là một trong những điểm
đánh giátốt nghiệp bắtbuộccủagiáosinh,kể cả giáo
sinh làmluận văn tốt nghiệp Đây lá cách đánh giá
công bằng, khoahọc và quan trọng hơn là nó định
hướngcho sv sư phạm ý thức, trách nhiệm cao đối
vớiviệc nâng cao taynghề
2.2.1 Tỏ chức thực hiện quy trình rèn luyện
NVSP theo hướng tích cực hóa hoạt động cùa SK với
4 bước sau:
- Bước 1. Lậpkế hoạchrèn luyện NVSP: mỗi sv
cùng nhómtự đánh giákỳnăngvà nănglực sư phạm
làm cơsớđê xây dựngkế hoạch rèn luyện củamình
Muốn vậy, hội đồngkhoahọc và đào tạo của Khoa
Giáo dục thê chất phải xây dựng được bộ chuẩn
nghiệp vụ sư phạm thậtcụ thểđể giúp svcó thể ựr
đo được khà năng cùamình, từđó tự quyếtđịnh các vấn đềtiếptheo
- Bước 2.Thực hiện kế hoạch rèn luyện NVSP: quá trìnhnàyđượcđặt trong môi trường đáp ứngnhu cầu của sv trong đó vai trò cua các trường học cần được chú trọng, không chì là cơ sờ rèn luyện NVSP mà còntham gia quan lý, tổ chức hoạtđộng rèn luyệnNVSP, tham gia vào quátrình đào tạo GV với Trường Đại học Tân Trào Trong bước này sv cùng nhóm rèn luyện cua mình thường xuyên tự đánhgiáđêđiều chinh kế hoạch thực hiện
- Bước 3. Đánh giá kết qua rèn luyện NVSP; theo đó, ngành đào tạo Giáo dục thề chất càn đưa
ra phương thức kiểmtra, đánh giá cho mồi kỹ năng, nghiệp vụ; đồng thời, việc đánh giá sẽđược thựchiện trong nhiều lần, làm nhiều đợt của mồi khoáđào tạo
và chomỗi kỹ năng công cụ, với cách thức hợplý
- Bước 4. Thực tập sư phạm: chì các sv đã qua được các đợt kiêmtra.đánh giácùa Hội đồng đánh giá mới được thực hiện bước này Đồng thời, sv đàng ký thực tập sư phạm vàcó thể chọn trường đã rèn luyện NVSP đê thực tập
2.2.2 Lập sô tay rèn luyện NVSP
Mục đích xây dựng sổtayrèn luyện NVSP là đê
cá nhân hoáquá trình đàotạo; cụ thề hoá quy trinh rèn luyệnNVSPtronghai giaiđoạn rèn luyện NVSP thường xuyên vàthựctập sư phạm; ghinhận kết quả rèn luyệnvà tôn vinh các giảng viên, giáoviênhướng dần Vớichức năng hướng dẫn, theodõi và đánh giá quá trinhrèn luyện, sồ tay rèn luyện NVSP bao gồm các nội dung: Thông tin về SV; Thông tin về giảng viên (GV) hướng dẫn; Kế hoạchrèn luyện; Kết qua đánh giá các NVSP (bao gồm cảtựđánh giá), các tiêu chí đánh giá, kết quả đánh giá và nhận xét của hội đồng; trong đó, mồi NVSP được đánh giá một hoặc nhiêu lân, tùy thuộc vào tính bền vững củanghiệp
2.2.3 Xây dựng phòng thực hành NVSP phù hợp với đặc thù của ngành đào tạo GDTC. là nơi svrèn luyện các NVSP, có các chức năng: Cung cấp các tài liệu về khoa học giáo dục, sách giảo khoa, sách chuyên khảo vềNVSP, các kê hoạchdạyhọc mẫu ; Cung cấp các phim, ánh,videominh họa cho phương pháp dạy học; Cung cấp các trangthiết bị phục vụ cho tập dạy,trong đó baogồm cảthiết bị quay video giúp choSV quaylại quá trình dạyhọc của mình để rút kinh nghiệm hay báo cáo với GVhướng dẫn, hội đông đánh giá; Tập dạy và traođôi vềchuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyênngànhGDTC
(Xem tiếp trang 136)
108 TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO Dực - số 259 KỲ 2 - 2/2022
Trang 3II NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG
cơ sởvật chât như các phươngtiện kĩ thuật hiện đại,
không giantrườnglóp đảm bảo Chươngtrinh đào tạo
phải được tinh giản theo hướnghiện đại hóa về nội
dung, phươngpháp, hình thức đánhgiá đáp ứng được
nhu cầu của người học trong những điều kiện hoàn
cành khácnhau, sv phải cómôi trường học tậphiện
đạivới đầy đủhệthống tư liệu nhưgiáotrình, tàiliệu
tham khảo và các kênhthôngtinđiện từ
3 Kết luận
Rèn luyện, pháttriển kĩnăng tổ chứcHĐTH cho
svngànhGDMNtrường CĐSP có vai trò quan trọng
đốivới quá trìnhhìnhthànhvà phát triền kĩ năngnghề
nghiệp cho sinh viên Quá trình rèn luyện kĩ năng
tôchức HĐTH cho sinh viên ngành GDMN trường
CĐSPchị sự ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố khác nhau
Nhữngkết quảnghiên cứu trên đây là cơ sởđê các nhà
quản lí,giảng viên trườngCĐSP xác định đúng, toàn
diện các yếu tốảnh hưởng và áp dụng các biện pháp
khai thác tốđa ảnh hưởng cùa cácyếu tố để tổ chức
thực hiện quá trình rèn luyệnkĩnăng tô chức HĐTH cho sinh viên một cách thuận lợi, thường xuyên và ngàycàngđạt được kêt quả tốt
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Như An (1991), Qụy trĩnh rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm.Nghiên cứugiáo dụcsố2
2 Đào Thanh Âm(1992B),Bàn về phương pháp
tô chức hướng dán hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo, Tạp chí Giáo dục 6
3 Nguyễn Lăng Bình, Lê Đức Hiền (2004), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ, Nxb GD, Hà Nội
4 Bộ Giáodục vàĐàotạo (2013), Chương trình giáo dục mầm non,Nxb Giáo dục Việt Nam Hà Nội
5 Cruchetxki V.A.(1981), Nhữngcơsởcùa tám li học sư phạm- Tập I, II,Nxb Giáo dục.Hà Nội
NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN (tiếp theo trang 108)
2.2.4 Hình thành mạng lưới trường thực hành
NVSP cùa ngành GDTC; theo đó: các trường học
trênđịa bàn các địa phươngkhôngchilà nơisvrèn
luyện và thực hành nghề nghiệp mà còn tham gia
quản lý, tô chức vàđào tạo Do vậy,cần phải có một
bán họp đồng nguyên tắc nhằm ràngbuộccótínhdài
hạn,quy định quyềnlợivà trách nhiệm của mồi bên
và được thực hiệnbởi các hợp đồng cụthê được ký
kết cho mỗi nămhọc Trường Đại học Tân Trào cần
xây dựngquy chế chungquy định nộidung, phương
thức rèn luyện NVSP; trong đó, cần đặc biệt quan
tâmtới việc bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cho
đội ngũ giáo viên ởcác trườnghọc,đồngthơiTrường
Đại học Tân Trào cùngtham giađóng góp trang bị
thiếtbị cần thiết phục vụcho dạy và học trong các
trường học tham gia hoạt động rèn luyện NVSP
2.2.5 Hình thành đội ngũ cố ván hoạt động rèn
luyện NVSP, theo hướng: đội ngũ cố vấn là những
chuyên gia có năng lực, có uy tín và kinh nghiệm
nhàm hồ trợ quá trình tự rèn luyện của sinh viên;
đồng thời, đội ngũ cố vấn rèn luyện NVSP cần
thiết phải có các giáo viên ờ các trường học cùng
tham gia
3 Kết luận
Yêu cầu đôi mới giáo dục đặt ra cho hoạt động
đào tạo giáo viên thể chất cần thiết phải thay đối
phương thức bồi dưỡng năng lực cho người giáo
viên tương lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đà quy
định.Với tư tườngchủđạo “đề caovà tôntrọngquá trình tự rèn luyện của SV”; đồng thời, cần chuyền hướng từ tập trungvào đào tạo kiến thức chuyên môn thuộcngànhhọc sangtậptrung đào tạo các nănglực nghề nghiệp, đàm bãosv tốt nghiệp biết hành động
cóhiệu quả trong lĩnhvựcGDTC;chúngtôitinràng Trường Đạihọc Tân Trào sẽ tìm ra những giải pháp thích ứng, tậndụng những điều có lợi tù bên ngoài, phát huynội lực.nhằm tạo ra sự đổi thay rõ rệt theo hướng tích cực, để mang lại chất lượng cao nhất trong hoạt động đào tạo giáoviên ngành thểchất
Tài liệu tham khảo
[1] Phạm Thị Kim Anh (2001), Đổi mới rèn luyện nghiệp vụ su phạm - giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, Tạp chíGiáo dục số269 [2] Nguyễn Vàn Đệ, Vũ Văn Đức (2012), Bàn
vê mô hình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 79 [3] Nguyễn Kim Hồng (2011), về nghiệp vụ sư phạm trong các trường đào tạo giáo viên hiện nay, Hội “ Nâng cao chất lượng NVSP cho sinh viên các trường Đại học sư phạm, ĐHSP Hà Nội
[4] NguyễnVănTụ (2010), Thực trạng và những định hướng trong công tác đào tạo nghê ớ các trường đại học sư phạm, Tạpchíkhoa học và công nghệĐại học Đà Nằng - số 2(37)
136 TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC - số 259 KỲ 2 - 2/2022