1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI PTVTRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2023

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hoá Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Phát Triển Thương Mại PTV Trong Giai Đoạn 2020 - 2023
Trường học Công Ty TNHH Phát Triển Thương Mại PTV
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hoá
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu theo Đinh Bá Hùng Anh và Tô Ngọc Hoàng Kim2017, trang 49 thì sẽ có 02 phương pháp thu thập như sau: + Phương pháp thu thập dữ liệu thứ

Trang 1

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI PTV TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2023

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trải qua quá trình hội nhập và phát triển thương mại quốc tế, việc ký kết và thôngqua các hiệp định thương mại tự do đã tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để thúc đẩy nềnkinh tế trong nước.Với lợi thế về mặt địa lý, nhiều cảng biển nước sâu, tạo điều kiện choviệc phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hảiquan Việt Nam, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2019 đạt517,26 tỷ USD (tương ứng tăng 36,69 tỷ USD so với năm 2018) trong đó trị giá hàng hoáxuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 253,07 tỷ USD tăng 16,2 tỷUSD (tương ứng tăng 6,8% so với năm 2018)

Nhập khẩu là hoạt động thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tếcủa một quốc gia so với thế giới Đồng thời, nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng vềchủng loại, mẫu mã cho phép thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước Tuy nhiên, vấn đềđặt ra là nhập khẩu hàng hoá như thế nào để vừa tiết kiệm chi phí, vừa mang lại hiệu quả.Trong đó, công tác tổ chức nghiệp vụ ngoại thương mà hoạt động giao nhận là một trongnhững chuỗi nghiệp vụ đóng một vai trò quan trọng Theo ông Nguyễn Văn Bình, Uỷviên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Kinh tế T.Ư trao đổi trong buổilàm việc với Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn vào năm 20191cho biết:“Mặc dù Việt Nam

có đường bờ biển dài, số lượng các cảng biển rất nhiều nhưng chất lượng còn kém, quy

mô chưa lớn Thủ tục hải quan dù đã triển khai một cửa, giảm kiểm tra hàng hoá songquy trình xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn phức tạp hơn nhiều các nước khác Về hoạtđộng giao nhận, việc thiếu các trung tâm logistics tầm cỡ quốc gia, kết nối giao thông yếukhiến chi phí logistics ở Việt Nam luôn ở ngưỡng cao so với thế giới” Các doanh nghiệp

1 Hà Mai, Lãng phí hàng tỉ USD từ kinh tế biển, www.thanhnien.vn/lang-phi-hang-ti-USD-tu-kinh-te-bien-1171726 , truy cập ngày 20/02/2020

Trang 2

Việt Nam thường vẫn phải chịu sự áp đặt mức giá vận chuyển cao từ các hãng vận tảibiển ngước ngoài( thường các doanh nghiệp chọn hình thức mua theo điều kiện CIFIncoterm 2010 và bán theo điều kiện FOB Incoterm 2010), thậm chí do năng lực đàmphán còn hạn chế mà các doanh nghiệp phải trả thêm nhiều khoản phụ thu không hợp lí.Theo Ngân hàng Thế giới (WB), chi phí logistics của Việt Nam nằm ở mức cao so vớithế giới chiếm xấp xỉ 21% GDP, do chi phí vận tải chiếm khoảng 60% tổng chi phílogistics của Việt Nam

Nhận thấy, chi phí logistics trong cơ cấu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp vẫncòn cao, tiềm năng kinh tế biển vẫn chưa được khai thác và tận dụng triệt để Từ lý thuyết

đã được nghiên cứu, học tập và qua thực tế nêu trên, đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNNGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẲNG ĐƯỜNG BIỂN TẠICÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI PHÚ THÀNH VIỆT (PTV) GIAIĐOẠN 2020 – 2023” sẽ giúp làm rõ quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhậpkhẩu tại công ty TNHH Phát triển Thương mại PTV (Công ty) Qua đó, đề xuất, kiến nghịnhững giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm hoànthiện hơn các nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu tại Công ty, góp phần phát triển dịch

vụ Logistics và khai thác, tận dụng tốt tiềm năng để phát triển kinh tế biển Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài có 03 mục tiêu nghiên cứu chính:

Thứ nhất, hệ thống hoá kiến thức đã được học ở trường, so sánh với kiến thức thựctiễn tại quá trình thực tập tại Công ty để rút ra được kinh nghiệm, tìm ra những mặt đúng

và chưa đúng của kiến thức được học tại trường

Thứ hai, đánh giá những cơ hội và thách thức, những điểm mạnh và điểm yếu vềthực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Pháttriển Thương mại PTV trong giai đoạn 2020 – 2023

Trang 3

Thứ ba, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩubằng đường biển tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại PTV trong giai đoạn 2020 –2023.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện nghiệp vụ giao nhận tại Công ty; nghiên cứucác trường hợp thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao nhận hàng hoá nhập khẩuCông ty đã thực hiện với các đối tác

4 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: lý thuyết về thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển tại Công ty, các chỉ tiêu đánh giá về quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận bằngđường biển tại Công ty và các nhân tố ảnh hưởng

Phạm vi không gian: Quá trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩubằng đường biển tại Công ty

Phạm vi thời gian: Quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩubằng đường biển tại Công ty trong những năm gần đây cho đến năm 2023

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu theo Đinh Bá Hùng Anh và Tô Ngọc Hoàng Kim(2017, trang 49) thì sẽ có 02 phương pháp thu thập như sau:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

 Thông qua cổng thông tin điện tử, thời báo được ấn bản rộng rãi để tìm hiểu

về tình hình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá của nước ta trongnhững năm gần đây, ví dụ: Cổng thông tin điện tử bộ giao thông vận tải,Tạp chí Tài chính - cơ quan thông tin của Bộ Tài chính, báo Thanh Niên,thời báo Tài chính Việt Nam, cổng thông tin của Hải quan Việt Nam, cổngthông tin điện tử của Bộ Công Thương…

 Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh và các thông tin liên quan đếnnghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển trong quá trình

Trang 4

hoạt động tại Công ty, thông qua trang thông tin điện tử của Công ty để cócái nhìn tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông quaquá trình thực tập tại Công ty

 Bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các anh chị hiện đang làm việc tạiPhòng Kinh doanh và phòng Xuất nhập khẩu của Công ty

+ Phương pháp xử lý số liệu:

 Phương pháp thống kê: Theo Đinh Phi Hồ (2017, trang 55), phương phápthống kê được sử dụng để đánh giá thực trạng thực hiện nghiệp vụ giaonhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty, thông qua các tài liệunội bộ mà Công ty cung cấp

 Phương pháp phân tích: Theo Nguyễn Đình Thọ (2013, trang 129), phươngpháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic để nghiên cứu và

so sánh mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê từ tài liệu nội bộ

về tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian phân tích nhằm đánh giá

sự hợp lí và không hợp lí của dữ liệu

 Phương pháp so sánh: Tiêu chuẩn so sánh trong phạm vi đề tài, theo VũCao Đàm (2003, trang 143), là các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, hiệu quả sửdụng lao động, hiệu quả quản lý chí phí và kết quả đạt được của mỗi kỳkinh doanh của Công ty

 Phương pháp tổng hợp: Theo Vũ Cao Đàm (2003, trang 150), phương phápnày sử dụng nhằm tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra nhậnxét và đánh giá về việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu tạiCông ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ giao nhậnhàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty

Trang 5

 Phương pháp nghiên cứu tình huống: theo Bygrave and Helliy (2018, phần2), đề tài so sánh đối chiếu giữa lý thuyết với hooạt động thực tiễn tại Công

ty được thể hiện qua những hợp đồng dịch vụ mà Công ty đã và đang hoànthành với bên đối tác

6 Kết cấu của đề tài

Gồm có 03 chương

 Chương 1: Cở sở lý luận về giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

 Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển tại công ty TNHH Phát triển Thương mại PTV

 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Phát triển Thương mại PTV giaiđoạn 2020 – 2023

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu

1.1.1 Nghiệp vụ giao nhận

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại giao nhận

Theo Điều 233, luật Thương mại định nghĩa như sau: “ Dịch vụ giao nhận

là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiềucông việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan,các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với kháchhàng để hưởng thù lao.”

Theo quy tắc mẫu của FIATA (International Federation of FreightForwarders Associations – Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận vận tải Quốc tế) vềdịch vụ giao nhận: “Dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụnào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phânphối hàng hoá cũng như những dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụtrên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhậpchứng từ liên quan đến hàng hoá.”

Theo Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương địnhnghĩa như sau : “Để cho quá trình vận tải được bắt đầu – tiếp tục – kết thức, tức làhàng hoá đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khácliên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổchức xếp/ dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến…Tất cả các công việc này đượcgọi chung là Nghiệp vụ giao nhận - Forwarding”

Tóm lại, giao nhận là tập hợp tất cả các nghiệp vụ liên quan đến việc vậnchuyển hàng hoá từ nơi người gửi hoặc bán đến nơi người nhận hoặc mua Tuỳ

Trang 7

theo mỗi chức năng nhiệm vụ, điều khoản trong hợp đồng mà ở mỗi bước ngườigiao nhận có thể tự làm hoặc thuê đại lý thứ ba khác.

 Phân loại dịch vụ giao nhận:

 Căn cứ vào phương tiện vận tải:

Giao nhận được thực hiện bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt,đường bộ, đường ống, giao nhận vận tải liên hợp và giao nhận vận tải đa phươngthức

 Căn cứ vào phạm vi hoạt động: giao nhận nội địa hoặc quốc tế

 Căn cứ vào tính chất giao nhận:

Giao nhận do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức thực hiện, khôngthuê dịch vụ giao nhận

Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động của các công ty chuyên về lĩnh vựckinh doanh hoạt động giao nhận dưới sự uỷ thác của khách hàng

 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

Giao nhận thuần tuý là hoạt động chỉ bao gồm việc gửi hàng đi hoặc nhậnhàng đến

Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt độngnhư xếp, dỡ, bảo quan, vận chuyển…

1.1.1.2 Nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận

Nhận uỷ thác giao nhận vận tải hàng hoá trong và ngoài nước theo yêu cầucủa khách hàng Chọn tuyến, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, gửinhững thông tin cần thiết về thời gian gửi và nhận hàng cho người uỷ thác

Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như ký kết hợpđồng vận chuyển, liên hệ hãng tàu để thuê tàu chuyến, lưu cước tàu chợ, liên kếtvới các phương tiện vận tải nội địa, giao hàng đến các địa điểm theo như yêu cầu

đã thoả thuận trên hợp đồng

Trang 8

Làm thủ tục liên quan đến hàng hoá như đóng gói hàng hoá (nếu có), gửi vànhận hàng,bảo quản và lưu kho trung chuyển, làm thủ tục khai báo hải quan, thôngquan hàng hoá, mua bảo hiểm cho hàng hoá, trả các loại cước phí, chuẩn bị cácgiấy tờ cần thiết đến hàng hoá trước khi gửi hàng cho người mua hoặc nhận hàng

từ người bán

Tư vấn cho người gửi hàng về vận tải và bảo hiểm, xử lý các vấn đề xảy ratrong quá trình giao nhận, giúp người gửi hàng tiến hành khiếu nại, bồi thưởng vớicác bên liên quan hoặc tư vấn các giấy tờ phù hợp với pháp luật quy định hiệnhành

1.1.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận

Theo Phạm Mạnh Hiền, Phan Hữu Hạnh (2010, trang 222) cho biết dịch vụgiao nhận hoàn thiện và hiện đại sẽ giúp giảm chi phí vận tải và các chi phí khácphát sinh trong quá trình lưu thông hàng hoá, giúp giảm giá thành sản phẩm từ đógiúp gia tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Dịch vụ giao nhận góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hoáchứng từ kinh doanh quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý

Dịch vụ giao nhận góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanhnghiệp giao nhận

Giúp người chuyên chở tận dụng tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng vàdung tích của các phương tiện hay công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giaonhận khác

1.1.2 Người giao nhận

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận hay còn gọi là người giao nhận(Freight Forwarder), là những người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷthác của khách hàng Theo định nghĩa giao nhận vận tải do Uỷ ban kinh tế và xãhội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) đưa ra như sau: “Người giao nhận vậntải là đại lý uỷ thác thay mặt nhà xuất nhập khẩu thực hiện những nhiệm vụ từ đơn

Trang 9

giản như lưu cước, làm thủ tục thuế quan cho đến làm trọn gói các dịch vụ củatoàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng” Người giao nhận có thể là chủ hàngkhi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hoá của mình, chủ tàukhi chủ tàu thay mặt chủ hàng đứng ra nhận dịch vụ giao nhận, các công ty chuyên

về nghiệp vụ giao nhận hoặc các thương nhân khác có đăng ký kinh doanh dịch vụgiao nhận

1.1.2.1 Vai trò của người giao nhận

Với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại quốc tế, người giaonhận không chỉ đơn thuần đóng vai trò trong việc vận tải hàng hoá mà còn đảmnhận thêm nhiều trọng trách khác theo Phạm Mạnh Hiền, Phan Hữu Hạnh (2010,trang 229) :

 Đại lý hải quan (Customs Brocker): Người giao nhận sẽ thay mặt người cóhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện việc khai hải quan, nộp và xuấttrình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng theo qui định Thực hiệnmột phần hoặc toàn bộ công việc có liên quan đến thủ tục hải quan theothoả thuận đã kí với chủ hàng

 Đại lý (Agent): Người giao nhận sẽ làm trung gian cho người gửi hàng vàngười chuyên chở như là một đại lý của người gửi hàng hoặc người chuyênchở

 Chuyển tải (Transhipment): Nếu hàng hoá có thực hiện chuyển tải hoặc quácảnh ở nước thứ ba thì người giao nhận phải chuyển tải hàng hoá hoặc làmthủ tục quá cảnh

 Người chuyên chở (Carrier): Người giao nhận trực tiếp kí hợp đồng vận tảivới người gửi hàng, chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá từ người gửiđến người nhận

 Người gom hàng lẻ (Cargo Consolidator): Người giao nhận sẽ đi gomnhững lô hàng lẻ (LCL) từ nhiều người gửi ở cùng một nơi đi, thành hàng

Trang 10

nguyên container (FCL) để gửi và giao cho nhiều người nhận cùng một nơiđến Người giao nhận có thể là người chuyên chở hoặc là đại lí.

 Lưu kho hàng hoá (Warehousing): Nếu trong hợp đồng, người uỷ thác cónhu cầu lưu kho hàng hoá trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, thìngười giao nhận sẽ thực hiện việc này bằng kho của mình hoặc đi thuê kho

để lưu hàng

 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Khi người giao nhậncung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “Vận tải từ cửa tới cửa”(Door to door) thì người giao nhận đóng vai trò là người kinh doanh vận tảiliên hợp, chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá từ tay người giao đến tayngười nhận và trọn gói thủ tục Hải quan

1.1.2.2 Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận

Sau khi ký kết hợp đồng nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn củakhách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồngkhông thoả thuận về thời gian thực hiện

 Trách nhiệm của người giao nhận

Theo Phạm Mạnh Hiền, Phan Hữu Hạnh (2010, trang 232) trong nhữngtrường hợp sau người giao nhận là đại lý (Agent) phải chịu trách nhiệm nếu:

Trang 11

 Giao hàng không đúng theo hợp đồng, giao sai địa chỉ, giao không đúng tênngười nhận.

 Dù có chỉ dẫn mua bảo hiểm nhưng quên không mua hoặc sai sót trong việcbảo hiểm hàng hoá

 Sai lỗi trong việc khai báo, làm thủ tục hải quan

 Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết

 Phải chịu trách nhiệm về sơ xuất của mình gây tổn hại cho người thứ batrong khi tiến hành hoạt động của mình

Người giao nhận không phải chịu trách nhiệm với lỗi lầm của người thứ bagây ra như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu chứng minh được làphần lỗi đó không thuộc về mình

Khi người giao nhận là người chuyên chở chính (Carrier):

 Người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm về những sai sót của người chuyênchở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện dịch vụ

 Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận lúc này sẽ do luật

lệ các phương thức vận tải qui định

Tuy nhiên, người giao nhận không phải chịu trách nhiệm nếu:

 Do lỗi của khách hàng hoặc lỗi của người khách hàng thuê

 Do bản chất của hàng hoá

 Do chiến tranh, bạo loạn, đình công

 Các trường hợp bất khả kháng

1.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa vào các quy phạm phápluật quốc tế và của Việt Nam như:

Cơ sở pháp lý

 Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước: Là các văn bản pháp luậthiện hành của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải, các loại hợp đồng,

Trang 12

quyền và nghĩa vụ của người giao nhận, ví dụ: Luật Thương mại 2005,Nghị định Quy định về kinh doanh dịch vụ Logistics 163/2017/NĐ-CP,Nghị định 187/2013/NĐ-CP, Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Thông tư39/2018/TT-BTC…

 Công ước quốc tế: là thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa các quốcgia trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấmdứt quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ thương mại quốc tế: Côngước Vienne 1980, công ước Brussel 1924, công ước Hamburg 1978,…

 Các Hiệp định: là bản giao ước được ký kết giữa các nước để cùng nhauthoả thuận về một vấn đền nào đó, ví dụ: Hiệp định thương mại Việt Nam –Hoa Kỳ, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Hiệp địnhĐối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)…

 Các nghị định thư: là văn phụ kiện của một Hiệp định, nhằm cụ thể hoánhững điểm mà Hiệp định chỉ nói khái quát Nghị định thư có thể được xemnhư là văn kiện độc lập

Các loại hợp đồng: hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng thuê tàu chuyến,hợp đồng bảo hiểm…

Các tập quán thương mại và hàng hải, tập tục của mỗi nước: Incoterm 2010,UCP 600…

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu:

Trang 13

Hình 1 1 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển

(Nguồn: Nghiệp vụ giao nhận vận tải và Bảo hiểm trong ngoại thương)

1.2.1 Chuẩn bị để nhận hàng

Khi khách hàng gửi thông tin về lô hàng, nhân viên giao nhận sẽ có tráchnhiệm kiểm tra các thông tin liên quan đến hàng hoá Tuỳ vào từng mặt hàng, điềukhoản trong hợp đồng mua bán mà nhà nhập khẩu đã kí với nhà xuất khẩu mà giácước dịch vụ giao nhận sẽ khác nhau

Tuỳ vào mặt hàng mà có các điều khoản khác nhau, khi kiểm tra thông tinhàng hoá nhân viên giao nhận sẽ dựa vào các đặc điểm sau:

 Tên hàng (tên hàng đầy đủ là gì, nếu là máy móc thì phải thể hiện rõ sốmodel, nhãn hiệu, số máy, số seri…)

 Số lượng, trọng lượng

 Điều kiện giao hàng (giao hàng theo điều kiện nào theo Incoterm 2010)

 Quy cách đóng gói (đóng kiện gỗ hay thùng carton…)

 Đơn giá, trị giá lô hàng, đồng tiền thanh toán

 Thời hạn và điều kiện thanh toán (thanh toán T/T, LC,…)

 Bộ chứng từ yêu cầu (invoice, packinglist, C/O, Phyto…)

Ngoài ra nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra xem lô hàng đó theo quy địnhphải có giấy phép hoặc thực hiện kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch động vật, thựcvật, y tế hay không (ví dụ như trái cây tươi, giống cây trồng, động vật sống….)dựa theo những qui định được ban hành tại nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15

Trang 14

tháng 5 năm 2018 Thông thường thời gian xin giấy phép nhập khẩu mất từ 07 đến

10 ngày Vì vậy, nếu thời gian tàu chạy từ 25 đến 35 ngày mới cập bến thì việc xingiấy phép sẽ có trước khi hàng đến.Tuy nhiên nếu những tuyến đi gần như HồngKong, Trung Quốc, Hàn Quốc thì nhân viên giao nhận phải xin giấy phép nhậpkhẩu trước khi hàng về đến để hạn chế phát sinh phí tại cảng do chưa có giấy phépnhập khẩu (phí DEM – phí lưu container tại bãi, phí Storage – phí lưu bãi ), hoặc

sẽ bị vi phạm hợp đồng do gửi hàng cho nhà nhập khẩu chậm trễ

Ngoài ra tuỳ theo điều kiện giao hàng mà nhân viên giao nhận phải mua bảohiểm hàng hoá ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng của người bán Lậpphương án giao nhận hàng hoá, chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốcxếp…Vì vậy, khi kiểm tra về thông tin hàng hoá nhân viên giao nhận sẽ phải kiểmtra cẩn thận để thông báo trước cho nhà nhập khẩu về vấn đề này

Sau khi nhân viên sale báo giá cho khách hàng, hai bên sẽ cùng thươnglượng và thoả thuận các điều kiện và điều khoản giao hàng, sau đó sẽ tiến hành kýkết hợp đồng giao nhận

1.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải

1.2.2.1 Làm thủ tục hàng nhập khẩu

Trước khi làm khai báo thủ tục hải quan điện tử, nhân viên giao nhận sẽ tiếnhành khai báo Manifest (bản khai lược hàng hoá) trên hệ thống khai báo E -Manifest của Tổng cục Hải quan Việc khai Manifest có thể được tiến hành trướckhi tàu cập cảng, nhân viên sẽ khai báo hải quan về thông tin lô hàng vận chuyểnnhư: Số vận đơn, tên hàng, số lượng, shipper, consginee, ngày tàu chạy, ngày pháthành vận đơn…

 Lập tờ khai hải quan

Để lập tờ khai hải quan cần các thông tin trong bộ chứng từ: Hợp đồngngoại thương, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói chi tiết, vận đơn đường biển

Trang 15

Nội dung của tờ khai thể hiện rõ tên người nhận, người gửi, tên hàng, sốlượng, quy cách, phẩm chất, ngày vận đơn, số hoá đơn, trị giá tính thuế và thuế.

Đặc điểm của tờ khai điện tử là tuỳ chủng loại, số lượng và xuất xứ củahàng hoá mà nội dung tờ khai còn có thêm phần phụ lục tờ khai và phần khai báoxác định trị giá tính thuế nêu rõ thông tin hàng hoá để cung cấp thông tin xác địnhtrị giá tính thuế cho Hải quan cửa khẩu

Thuế Nhập khẩu = số lượng hay trọng lượng từng mặt hàng x giá tính thuế x thuế suất

Thuế VAT= thuế Nhập khẩu + trị giá tính thuế x thuế suất

Ngoài ra, còn có các loại thuế bổ sung liên quan đến hàng hoá nhập khẩutuỳ theo quy định và từng loại như: Thuế chống bán phá giá, Thuế chống trợ cấp,Thuế tự vệ; Thuế Bảo vệ tài nguyên môi trường…cần phải nắm rõ quy định đểkhai báo và làm thủ tục hải quan đúng quy định

 Khai báo từ xa

Nhân viên sẽ truyền tờ khai hải quan để lấy số tờ khai và phân luồng Mỗidoanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) đều phải có đăng ký chữ ký số với cơ quanHải quan và đăng ký sử dụng phần mềm khai báo E – Customs của cơ quan Hảiquan để làm thủ tục kê khai hải quan điện tử theo quy định tại Thông tư38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính và Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư38/2015/TT-BTC Tờ khai hải quan sẽ được truyền tới bộ phận tiếp nhận tờ khaicủa cán bộ Hải quan cửa khẩu bằng tài khoản của chính doanh nghiệp Hệ thống sẽtiếp nhận và gửi phản hồi, cho số tờ khai, số tiếp nhận và gởi lại phản hồi

Hình thức kiểm tra tại Hải quan gồm 03 mức:

- Mức 1 (luồng xanh): chỉ trong vòng 03 giấy lô hàng sẽ làm xong thủtục hải quan, không tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan và thực tế hànghoá

Trang 16

- Mức 2 (luồng vàng): sẽ kiểm tra hồ sơ hải quan, thời gian chậm chất

02 giờ làm việc sẽ thông quan

- Mức 3 (luồng đỏ): nếu là luồng đỏ thì sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ hảiquan và kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hoá đúng như khai báo sẽthông quan trong thời gian chậm chất 08 giờ làm việc, trường hợp lôhàng có khối lượng lớn hoặc việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn tối đakhông quá 02 ngày Công ty thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và cácquyết định xử lý của cơ quan Hải quan (nếu có) theo quy định trướckhi hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng hoá (thời gian tính ở trên là

kể từ thời điểm cơ quan Hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan theoquy định đến khi thông quan)

1.2.2.2 Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải

Nhân viên giao nhận có thể theo dõi lịch trình tàu chạy trên trang web củahãng tàu sau đó thông báo cho người uỷ thác thời gian giao hàng

Khi có thông báo hàng đến (Arrival Notice – A/N) từ hãng tàu, ngoài kiểmtra thông tin ngày hàng đến, cảng đến, số cont/seal, cũng như số lượng, trọnglượng hàng… nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra các chi phí kèm theo, cụ thể là cướctàu (ocean freight) và các khoản phí địa phương được trả tại cảng dỡ hàng (localcharge) xem đã đúng với báo giá ban đầu chưa

Sau đó nhân viên giao nhận sẽ đến chỗ Văn phòng đại diện của hãng tàu,cầm theo chứng từ (nếu có), chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu, tiền phí; đóngphí để được nhận lệnh giao hàng (D/O – Delivery Order)

Khi đến cảng nhân viên sẽ nhận và ký thông báo sẵn sàng (NOR) nếu là tàuchuyến, kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hoá xếp bêntrong trước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container)

(1) Hàng lưu kho bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tàu:

Trang 17

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 03 bản D/O cùng phiếu đóng gói đếnvăn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tạiđây lưu 01 bản D/O.

- Chủ hàng mang 02 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếuxuất kho Bộ phận này giữ một D/O và làm 02 phiếu xuất kho cho chủhàng

- Chủ hàng tiến hành làm thủ tục hải quan (nộp 01 bản D/O)

- Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thểmang hàng ra khỏi cảng về kho riêng của mình

(2) Hàng không phải lưu kho tại cảng

Trong trường nợp này chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ragiao nhận trực tiếp với tàu Để tiến hành xếp dỡ hàng trước khi tàu đến, chủhàng phải giao cho cảng một số chứng từ:

- Bảng lược khai hàng hoá – Manifest

- Sơ đồ xếp hàng

- Chi tiết hầm hàng

- Hàng quá khố, quá ngăn (nếu có)

Trang 18

Chủ hàng xuất trình Vận đơn HBL – House Bill of Lading cho cho đại diệncủa hãng tàu và nhận Lệnh giao hàng Chủ hàng trực tiếp làm việc với hãngtàu và làm các giấy tờ cần thiết như:

- Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dở hàng) nhằm quy tráchnhiệm cho tàu về những tổn thất xảy ra sau này

- Biên bản hàng bị hư hỏng tổn thất (COR – Cargo Outturn Report)

- Thư dự kháng (LOR – Letter of Reservation) đối với hàng tổn thấtkhông rõ rệt

- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC – Report on Receipt ofCargo)

- Biên bản giám định

- Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý nhập)

Làm thủ tục hải quan Sau đó vận chuyển về kho riêng của chủ hàng(3) Đối với hàng nhập khẩu bằng container

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từnhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy Phiếu xuất kho và nhận hàng

 Hàng lẻ (LCL)

Trang 19

- Chủ hàng mang HBL đến đại lý của hãng tàu hoặc đại lý của người gomhàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định, nộp tiền lưu kho,phí bốc xếp và lấy biên lai Mang biên lai phí lưu kho, 03 bản D/O,Invoice, Packing list đến văn phòng quản lý tàu cảng để xác nhận D/O

- Chủ hàng xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu một D/O, mang 02 bảnD/O còn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho Bộ phậnnày nhận 01 D/O và lập hai phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Chuyến 02 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho.Sau khi Hải quan xác nhận hoàn thành việc làm thủ tục Hải quan, chủhàng có thể lấy hàng ra khỏi kho và đưa về kho riêng của mình

1.2.3 Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng

 Biên bản kiểm tra sơ bộ - Survey Record

 Thư dự kháng – Letter of Indemnity/ Reservation (LOR)

 Biên bản hư hỏng đổ vỡ - Cargo outturn Report (COR)

 Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu – Report on receipt of Cargo(ROROC)

 Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với lược khai – Certificate ofShortover landed Cargo and Outturn Report (CSC)

 Biên bản giảm định – Survey Report/ Certificate of Survey

Nhận hàng xong, chủ hàng sẽ mời giám định viên của bảo hiểm (nếu cómua bảo hiểm) tiến hành giám định toàn bộ lô hàng, mục đích xác định rõ sốlượng hàng hoá bị tổn thất cụ thể của toàn bộ lô hàng để làm cơ sở cho việc khiếunại bồi thường Nội dung phải cụ thể chính xác và phải nêu rõ tình trạng và mức

độ của tổn thất Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định cấp ngay sau khi giámđịnh xong trong vòng không quá 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu giám định

1.2.4 Quyết toán

Người giao nhận sẽ thanh toán các chi phí liên quan đến việc giao nhận

Trang 20

Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành khiếu nại các đơn vị liên quannếu phát hiện ra sai sót dẫn đến tổn thất hàng hoá (nếu có), và theo dõi kết quảkhiếu nại của mình.

1.3 Chỉ tiêu đánh giá nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển

 Thiết kế, bố trí hợp lý (Nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”)Qui trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bao gồm các công đoạn được thiết

kế, bố trí một cách khoa học tạo thành một dây chuyền khép kín, trong đó, nhânlực, thiết bị, phương tiện được bố trí hợp lý, phù hợp với tính chất, yêu cầu củatừng công đoạn, từng công việc thực hiện

 Đồng bộ, nhịp nhàng (Nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”)Các công việc được thực hiện trên các công đoạn của qui trình giao nhậnhàng hoá diễn ra một cách đồng bộ, tiến hành nhịp nhàng; công việc ở công đoạntrước được hoàn thành và bàn giao trọn vẹn ngay cho công đoạn sau để thực hiện.Công đoạn sau không phải chờ công đoạn trước hoàn thành, nhân lực và thiết bị,phương tiên không phải ngừng nghỉ hoặc chạy không tải

 Đáp ứng kịp thời (Nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”)Đánh giá được khả năng thích nghi với các nhu cầu cung cấp dịch vụ củakhách hàng Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực và cung cấp dịch vụmột cách nhanh chóng, kịp thời Khách hàng không phải mất nhiều thời gian để tưvấn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ, chứng từ diễn ra mộtcách nhanh chóng Ngoài ra những đòi hỏi và thắc mắc của khách hàng được giảiquyết kịp thời Khả năng xử lý những tình huống phát sinh nhanh chóng, chínhxác

 Tin cậy (Nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”)

Tính tin cậy sẽ thể hiện được doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết ngay từban đầu, từ khâu báo giá đến khâu xử lý chứng từ, khai hải quan, lấy hàng, giaohàng cho người nhập khẩu và hạn chế tối đa những sai sót hoặc tổn thất cho khách

Trang 21

hàng Tin cậy cũng có nghĩa là quá trình tổ chức thực hiện qui trình nghiệp vụkhông để xảy ra sai sót, hoặc giảm thiểu, hạn chế sai sót ở mức thấp nhất Đượcthể hiện qua việc khách hàng nhận hàng hoá đúng cam kết về thời gian, địa điểm.

Hồ sơ, chứng từ hàng hóa không bị sai sót Hàng hoá được giao nhận đảm bảo chấtlượng phù hợp với hợp đồng

 Tính an toàn ( Nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”)

Sự an toàn là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá quy trìnhnghiệp vụ giao nhận hàng hoá của một công ty Khi khách hàng giao hàng và cácthông tin, chứng từ liên quan đến hàng hoá cho công ty giao nhận để làm dịch vụxuất khẩu hàng hoá hay nhập khẩu hàng hoá thì công ty cần phải đảm bảo sự antoàn của hàng hoá và sự bảo mật các thông tin liên quan đến hàng và chủ hàng,đồng thời đảm bảo không mất mát, không hư hỏng trong quá trình giao nhận,không rò rỉ thông tin quan trọng cho bên thứ ba trong quá trình truyền dữ liệu

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển

1.4.1 Môi trường bên ngoài

1.4.1.1 Yếu tố kinh tế, chính trị

Nền kinh tế ổn định sẽ hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quá trìnhthực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu Ngược lại, một nền kinh tếbiến động dễ dẫn đến những thay đổi bất thường kiến cho doanh nghiệp khônglường trước được Điều này dẫn đến những sai sót có thể xảy ra dẫn đến tốn kémthời gian cũng như chi phí trong việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhậpkhẩu

Chính trị cũng được coi là một trong các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu Các quốc gia cótình hình chính trị bất ổn định thường khiến các đối tác e dè vì rủi ro trong việcthực hiện nghiệp vụ giao nhận là rất lớn Mặc dù trong điều kiện của hợp đồng có

Trang 22

quy định các điều khoản bất khả kháng có liên quan đến tình hình chính trị bất ổnnhưng đa s các bên đều lo ngại về rủi ro có thể xảy ra dẫn đến thiệt hại kinh tế doviệc thực hiện hợp đồng không diễn ra đúng tiến độ.

1.4.1.2 Luật lệ, tập quán thương mại quốc tế

Việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu không chỉ chịu sự tácđộng luật pháp của các quốc gia tham gia ký kết trong hợp đồng ngoại thương màcòn sự điều chỉnh của các tập quán quốc tế, điều ước quốc tế Chính vì vậy doanhnghiệp phải tìm hiểu kĩ những luật lệ, tập quán thương mại quốc tế này để nếu cónhững tranh chấp xảy ra về sự khác nhau giữa luật pháp giữa các nước thì có thểcăn cứ vào điều luật chung này để giải quyết

1.4.1.3 Chính sách và công cụ quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá nhập

khẩu của nhà nước

Luật pháp quốc gia tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động của nền kinh

tế Nếu luật pháp phù hợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích sự phát triển của doanhnghiệp, ngăn ngừa và hạn chế những vi phạm, bảo về quyền lợi của những ngườitham gia Luật pháp quốc gia liên quan đến các nghiệp vụ giao nhận hàng hoá còn

có nhiều văn bản ban hành từ lâu, không phù hợp với quy định hiện tại Các vănbản hiện hành quy định chồng chéo, qua nhiều lần thay đổi, bổ sung khiến chongười tuân thủ khó thực hiện được, ngoài ra hiệu lực pháp luật chưa cao, tạo kẻ hởcho những đối tượng lợi dụng việc thiếu trung thực trong kinh doanh

Do bản chất của hoạt động nhập khẩu là một giao dịch có yếu tố nước ngoàinên gặp nhiều rào cản do sự khác biệt về quy trình XNK Các quốc gia có thể bảo

hộ nền sản xuất trong nước bằng hai cách sau: một là có các chính sách hỗ trợ sảnxuất, trợ cấp xuất khẩu để phát triển công nghiệp; hai là các biện pháp thuế quan,phi thuế quan để hạn chế sự thâm nhập của hàng hoá quốc tế về nội địa Do đó vấn

đề đặt ra cho bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng hệ thốngpháp luật của nước xuất khẩu để có các điều chỉnh, xử lý kịp thời

Trang 23

1.4.1.4 Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu được thực hiện giữa các thương nhân ởcác nước khác nhau nên sự cách xa về không gian là một đặc điểm nổi bật Vì vậy

hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc là những trợ thủ đắc lực cho việcthực hiện dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu Với hệ thống giao thông vận tải

đa dạng, thuận tiện, an toàn cùng với hệ thống thông tin liên lạc nhanh nhạy, rộngkhắp sẽ cho phép các doanh nghiệp tận dụng được cơ hội kinh doanh, làm đơngiản hoá các khâu trong quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập , giảmbớt các chi phí rủi ro, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn trong quá trình nhập khẩu

1.4.2 Môi trường bên trong

1.4.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là một nhân tố quan trọng trong khâu nhận hàng nhập khẩucủa doanh nghiệp Cơ sở vật chất tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ củadoanh nghiệp

Nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởngđến tiến độ giao nhận hàng nhập khẩu cũng như có thể tiết kiệm được thời gian vàtiền của Có kho bãi riêng thì doanh nghiệp có thể tập trung hàng hoá về một chỗtrước khi giao hàng cho chủ hàng, doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình hìnhchất lượng của hàng hoá, tránh tình trạng bị hư hòng và làm phát sinh thêm nhữngchi phí không cần thiết Có bộ phận vận tải hay có những mối quan hệ với cơ sởvận tải thì công việc chuyên chở hàng hoá sẽ diễn ra thuận tiện, nhanh chóng, đảmbảo kịp tiến độ giao hàng

1.4.2.2 Năng lực của đội ngũ nhân viên

Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì con người cũng đóng vai trò vôcùng quan trọng và nắm vị trí then chốt để thực hiện các công việc Nhân lực trongphòng kinh doanh xuất nhập khẩu là những người trực tiếp tham gia thực hiện từnghiên cứu thị trường, đàm phán kí kết hợp đồng, thực hiện các thủ tục giấy tờ có

Trang 24

liên quan đến hàng hoá, theo dõi lịch trình hàng hoá và giao hàng cho khách Nếudoanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, công nhân viên năng động, có năng lực, trình độchuyên môn cao, nhiệt tình, tích cực trong công việc thì nhất định sẽ có ảnh hưởngtích cực đến hiệu quả kinh doanh, một mặt tiết kiệm được chi phí do phải thôngquan nhập khẩu, một mặt có thể làm việc trực tiếp với nhà xuất khẩu để tối thiểuchi phí liên quan

1.4.2.3 Trình độ quản lý

Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bao gồm nhiều khâu liên quan vớinhau, ở mỗi khâu cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhân viên để hoàn thànhđúng tiến độ công việc Vì vậy, trình độ quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng Theo đó, nếu doanhnghiệp có bộ phận quản lý tốt với trình độ sẽ tạo nên sự phối hợp thống nhất, từ đótiết kiệm tiền bạc, thời gian và ngược lại trình độ quản lý kém sẽ không phát huytinh thần đoàn kết, sáng tạo của người lao động dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động

1.4.2.4 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, uy tín được xem như là một tiêu chíquan trọng và được đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Để kí kết đượchợp đồng giao nhận hàng hoá với các đối tác trong và ngoài nước thì ngoài trình

độ chuyên môn, mức độ uy tín của doanh nghiệp cũng sẽ thể hiện được tínhchuyên nghiệp của doanh nghiệp đó Một doanh nghiệp có uy tín tốt trên thịtrường sẽ tạo được niềm tin đối với đối tác, từ đó dễ dàng quan hệ hợp tác vớinhau Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá, nếu đối tác làkhách hàng lâu năm thì việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá XNK cũng

dễ dàng hơn do cả hai bên đều hểu rõ về quy trinh, cũng như cách thức làm việc

Vì thế, một doanh nghiệp kinh doanh hoạt động giao nhận muốn phát triển hơntrong kinh doanh cũng như gặp được thuận lợi trong việc thực hiện nghiệp vụ giao

Trang 25

nhận hàng hoá XNK thì việc xây dựng uy tín tốt trên thị trường là một điều cầnthiết.

1.4.2.5 Hoạt động marketing của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp cần khẳng định vị trí của mình một cách rõ ràng trong tưtưởng người mua, người sử dụng để nhằm thu hút khách hàng trong thời buổi cạnhtranh Một thương hiệu tốt, có chiến lược marketing tốt sẽ tạo thuận lợi cho việc

mở rộng hoạt động cho doanh nghiệp không chỉ trong nước mà còn vươn ra thịtrường nước ngoài

Đối với mỗi chủng loại mặt hàng khác nhau tại phân khúc thị trường khácnhau thì cần phải thiết kế một chuỗi cung ứng dịch vụ giao nhận khác nhau, có nhưvậy mới tối ưu hoá được quy trình, tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanhnghiệp Mở rộng mối quan hệ với các văn phòng đại diện và tổ chức kinh tế nướcngoài tại Việt Nam để dễ dàng hơn trong việc tổ chức thực hiện giao nhận hànghoá Mở rộng địa bàn hoạt động từ quốc gia cho đến quốc tế bằng việc khảo sáttìm tòi, nghiên cứu thị trường, học hỏi kinh nghiệm nhằm xây dựng mạng lưới củadoanh nghiệp

1.5 Kinh nghiệm và bài học rút ra về tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận đều có những hướngquản lí và vận hành doanh nghiệp khác nhau Vì thế để có thể hoàn thiện nghiệp

vụ giao nhận của mình, doanh nghiệp cần không ngừng học hỏi kinh nghiệm từnhững doanh nghiệp trong ngành để có thể rút ra được bài học từ những kinhnghiệm sai lầm cũng như học hỏi được những kinh nghiệm hay để ngày càng hoànthiện hơn việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá tại doanh nghiệp của mình.Những kinh nghiệm sau đây về việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhậpkhẩu sẽ là những bài học hữu ích giúp công ty TNHH Phát triển thương mại Phú

Trang 26

Thành Việt ngày càng hoàn thiện hơn trong việc thực hiện nghiệp vụ giao nhậnhàng hoá nhập khẩu bằng đường biển.

1.5.1 Công ty TNHH Một Thành Viên (MTV) Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Tân Cảng Sài Gòn được thành lập ngày 15/03/1989 theo quyết định BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Từ tháng 12/2006, Công ty chuyển đổi sanghoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Ngày 09/02/2010, Bộ trưởng

41/QĐ-Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418/QĐ-BQP chuyển Công ty Tân Cảng SàiGòn thành Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Định hướng chiến lược của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là phát triểnsản xuất kinh doanh bền vững dựa trên 3 trụ cột: khai thác cảng, dịch vụ Logistics

và vận tải biển và dịch vụ hàng hải dựa trên các nền tảng: Chất lượng dịch vụ hàngđầu, hướng tới khách hàng; Quản trị tiên tiến, nhân lực chuyên nghiệp, chất lượngcao; Kỷ luật quân đổi, văn hoá doanh nghiệp, trách nhiệm với cộng đồng Theocông ty cổ phần (CTCP) Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam report) vừa công

bố Top 10 Công ty uy tín ngành Vận tải và Logistics năm 2019 thì công ty TNHHMTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn xếp vị trí thứ 4 trong top 10 công ty thuộcnhóm giao nhận và kho bãi dựa trên 3 tiêu chí chính: năng lực tài chính dựa trênbáo cáo tài chính gồm tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả sử dụngvốn; Uy tín truyển thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding – mãhoá các bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng; Khảo sát cácchuyên gia trong ngành và khảo sát doanh nghiệp được thực hiện trong tháng12/2018 về quy mô vốn, thị trường, lao động, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợinhuận, kế hoạch hoạt động trong năm 2019…

Với 30 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đãtrở thành nhà khai thác cảng container chuyên nghiệp, hiện đại và lớn nhất ViệtNam với các dịch vụ khai thác cảng biển như: Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, dịch vụ

Trang 27

Logistíc, dịch vụ hàng hải, cứu hộ, cứu nạn, hoa tiêu, địa ốc…và vận tải đaphương thức Là nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam với thị phầncontainer xuất nhập khẩu chiếm trên 90% khu vực phía Nam và gần 50% thị phần

cả nước, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đang cung cấp các dịnh vụ cảng,logistics tốt nhất, tiện lợi nhất cho khách hàng Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gònquản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đến Nam với hàng chục công ty con tronghoạt động trong các lĩnh vực kinh tế Các cảng của Tổng Công ty Tân Cảng SàiGòn bao gồm: Cảng Tân Cảng – Cát Lái, Cảng Tân Cảng – Phú Hữu, Cảng TânCảng – Hiệp Phước tại TP Hồ Chí Minh…

Để đạt được những thành công đó, công ty đã không ngừng nổ lực đẩymạnh hoạt động kinh doanh, đặc biệt hoàn thiện việc tổ chức các hoạt động giaonhận hàng hoá nhập khẩu ngày càng hiệu quả Để việc tổ chức thực hiện nghiệp vụgiao nhận hàng hoá nhập khẩu hiệu quả và nhanh chóng hơn, trong quá trình thựchiện nghiệp vụ, cán cán bộ nhập khẩu của Công ty thường xuyên liên lạc với bênxuất khẩu để đôn đốc, nhắc nhở, theo dõi sát sao quá trình thực hiện nghiệp vụgiao hàng của bên xuất khẩu, để từ đó công ty có những biện pháp phản ứng kịpthời với những sai sót, vi phạm có thể xảy ra Theo đại tá Ngô Minh Thuấn, Tổnggiám đốc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn cho biết nhờ vận hành các chương trìnhquản lý, điều hành sản xuất tiên tiến, đi đầu trong dự báo và triển khai các giảipháp thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công ty đã giảm được

¾ thời gian giao nhận hàng hoá cho khách hàng, giảm ách tắc giao thông khi sảnlượng hàng hoá giao nhận tăng cao.Đồng thời, gia tăng số lượng các phương tiệnvận tải, 150 đầu xe kéo chuyên dụng vận tải vòng ngoài kết hợp với các đơn vị vệtinh được quản lý thông qua hệ thống định vị toàn cầu vi sai (DGPS) kết nối vớicác bến container ở khắp ba miền Bắc – Trung – Nam giúp rút ngắn quãng đườngvận chuyển và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp

Trang 28

1.5.2 Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink được thành lập theo quyết định của Bộtrưởng Bộ Thương mại trên cơ sở cổ phần hoá một phần Công ty Giao nhận Khovận Ngoại thương TP Hồ Chí Minh (Vinatrans) và chính thức hoạt động theo môhình công ty cổ phần từ ngày 01/09/1999 CTCP Vinalink là tên mới được thay đổi

kể từ ngày 24/5/2014 (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0301776205

do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp thay đổilần thứ 10 ngày 22/5/2014) của CTCP Giao nhận Vận tải và Thương mại Kế thừa

25 năm kinh nghiệm của một doanh nghiệp giao nhận kho vận hàng đầu Việt Nam,Công ty Vinalink đã nhanh chóng phát huy ưu thế chủ động của mô hình mới và

sự năng động của đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa có kinh nghiệm vừa có sứctrẻ, liên tục phát triển có sự tăng trưởng cao đều đặn hằng năm cả về quy mô vàphạm vi hoạt động, chất lượng dịch vụ Trong bối cảnh thị trường giao nhận vậntải & logistics ngày càng phát triển, chuyên nghiệp, cạnh tranh và hội nhập nhanhvới thị trường khu vực và thế giới; hoạt động của Vinalink được tổ chức và thựchiện trên cơ sở kết nối nội bộ, kết nối với các khách hàng và đối tác để đạt mụcđích là mang lại thành công cho tất cả Sứ mệnh của công ty là: “Cùng kết nối –Cùng thành công” Lĩnh vực hoạt động của công ty được phát triển ngày càng đadạng, sẵn sàng đáp ứng được các nhu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng:

 Dịch vụ vận chuyển quốc tế và nội địa bằng đường biển cho hàng FCL vàLCL với lịch tàu đều đặn hằng tuần

 Dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan như: C/O kiểm dịch,kiểm định, hun trùng, hợp pháp hoá lãnh sự…

 Dịch vụ hàng cross – boder: hàng quá cảnh Việt Nam sang các nướcCambodia, Lào, China Hàng quá cảnh Thái Lan sang Lào, Cambodia,Myanmar Hàng xuất nhập qua lại biên giới đường bộ giữa Việt Nam vớicác nước Cambodia, Lào, China

Trang 29

 Đội xe vận tải các loại gồm xe tải, xe container và xe chuyên dụng hơn 40chiếc phù hợp với các yêu cần vận chuyển đa dạng của khách hàng từ cáckiện hàng nhỏ nhẹ đến các lô hàng siêu trường siêu trọng

 Hệ thống kho bãi container tiêu chuẩn với quy mô hơn 35.000 m2 cùng cácdịch vụ gia tăng như: đóng gói, đóng kiện, dán tem nhãn hàng hoá, sửachữa – bảo trì container… giúp khách hàng vừa sử dụng một dịch vụ trọngói vừa hoàn toàn yên tâm về sự an toàn của hàng hoá trong quá trình lưukho và vận chuyển

Những kinh nghiệm của hai công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận nêutrên chính là những bài học quý giá mà Công ty TNHH Phát triển Thương mạiPTV có thể nghiên cứu, vận dụng để không ngừng hoàn thiện nghiệp vụ giao nhậnhàng hoá nhập khẩu của Công ty Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà doanhnghiệp nhập khẩu sẽ có những quyết định nhằm tiết kiệm thời gian, tiền bạc vànâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩubằng đường biển

Tóm tắt chương 1

Qua việc nghiên cứu những lý thuyết chung về quy trình thực hiện nghiệp

vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển, chúng ta có thể khẳng định:Hoàn thiện việc thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu là việc làm hếtsức cấp bách trong thời đại hội nhập, phát triển thương mại quốc tế như hiện nay.Việc hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển khôngnhững giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí mà còn xây dựng được

uy tín chuyên nghiệp trên thị trường xuất nhập khẩu trong và ngoài nước Trongchương 2 của khoá luận này, tác giả sẽ phân tích rõ hơn về thực trạng thực hiệnnghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty là cơ sở choviệc đánh giá và tìm kiếm những giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhậnhàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty trong giai đoạn 2020 – 2023

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẲNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI PTV

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Phát triển Thương mại PTV

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty được thành lập theo Quyết định số 348/2002/QĐ-UB ngày 27tháng 9 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị định số07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam quy định về chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại ViệtNam và chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 10 năm 2004

 Tên doanh nghiệp trong nước: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNTHƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ THÀNH VIỆT

 Tên doanh nghiệp quốc tế: PHU THANH VIET TRADINGDEVELOPMENT CO.,LTD

 Tên giao dịch: PTV CO.,LTD

 Trụ sở chính: số 628C, Xa lộ Hà Nội, phường An Phú, quận 2, Thành phố

 Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK

 Giấy đăng ký kinh doanh số 0303466382 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 9 năm 2004

Trải qua 15 năm hoạt động Công ty đã có sự phát triển cả về số lượng vàchất lượng, đội ngũ cán bộ và nhân viên Công ty năng động và chuyên nghiệp,được đào tạo bài bản ở các ngành nghề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và hoạt

Trang 32

động của Công ty Ngoài nguồn nhân lực trong nước, hiện tại đang có hơn 20 nhânviên người Hàn Quốc làm việc trực tiếp tại Công ty, phối hợp cùng với nhân viêntrong Công ty để cùng giải quyết khối lượng công việc, giúp đẩy nhanh tiến độ vàhoàn thành đúng thời hạn hợp đồng.

Hiện nay, Công ty đã thiết lập được mạng lưới hợp tác đại lý vận tải biểntrên toàn cầu, thực hiện chức năng vận tải tại Việt Nam cho các nhà giao nhận vậntải quốc tế như: USF (Hồng Kông), RONGDE (Singapore), MOLAF (Hàn Quốc),ECU – LINE (Châu Âu), GALAXY và DECONLINE (Mỹ)…Đồng thời, Công tycòn được đánh giá là một trong những công ty giao nhận kinh doanh có hiệu quảtại thành phố (TP) Hồ Chí Minh

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Tổ chức kinh doanh đại lý giao nhận vận tải quốc tế chủ yếu bằng cácphương tiện vận tải đường biển và đường hàng không theo yêu cầu của khách hàngdưới hình thức CY/CFS (door – to – port), CFS/CY (port – to – door), CY/CY(door – to – door)…

Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ khác có liên quan đến giao nhận vận tảinhư: Thông quan hàng hoá, thay mặt chủ hàng làm thủ tục xin giấy phép nhậpkhẩu, làm thủ tục hải quan, các thủ tục nhận hoặc giao hàng, giám định, kiểm dịch,mua bảo hiểm cho hàng hoá, trả tiền cước vận chuyển, bốc dỡ, bến bãi…

Tổ chức thực hiện và quản lý các trạm tiếp nhận và phát hàng lẻ CFS theođúng quy định của cơ quan chức năng để tiến hành việc gom hàng, phát hàng lẻ,các loại hàng hoá mậu dịch và phi mậu dịch

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và hoàn thành tốt nghĩa

vụ nộp thuế cho Nhà nước Hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của Nhànước

Trang 33

Tổ chức quản lý và sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả Quản lý và sửdụng lao động, vốn, tài sản, cở sở vật chất kĩ thuật của Công ty một cách hợp lý,tiết kiệm.

Đảm bảo đời sống cho nhân viên của Công ty với mức lương hợp lý Thựchiện tốt các chính sách bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, không ngừng nâng cao các mặtchuyên môn cán bộ nhân viên trong Công ty Giữ vững uy tín và lòng tin vớikhách hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty

(Nguồn: báo cáo thường niên của Công ty)Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban và quản lý của Công ty như sau

Ban giám đốc: Là cơ quan đầu não thực hiện các chức năng quản trị, chỉ đạo điều

hành mọi hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật Là đại diện của Công

ty liên hệ với các cơ quan chủ quản, các ngành, các đơn vị kinh tế trong nước cũngnhư ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

Phòng kế toán: gồm 2 bộ phận

Trang 34

- Kiểm toán: chịu trách nhiệm trong việc kiểm toán báo cáo tài chính và tập trungvào công tác kiểm tra kế toán, thông tin tài chính của Công ty Ngoài ra nhânviên bộ phận kiểm toán còn giúp Công ty cải thiện những điểm yếu từ hệ thốngquản lý và quản trị bằng cách phân tích, kiểm tra, giám sát quy trình hoạt độngcủa các phòng ban trong bộ máy kinh doanh sau đó sẽ đưa ra những lời tư vấngiúp Công ty hoạt động năng suất và hiệu quả hơn

- Công nợ : Thu cước trả trước hoặc sau, mở sổ chi tiết theo dõi công nợ củakhách hàng trong nước, công nợ tạm ứng chi phí làm hàng, theo dõi tình hìnhthực hiện tín dụng với khách hàng trong nước

Phòng kinh doanh Sales và Marketing: Thực hiện công tác Marketing, liên hệ

với các hãng tàu, hãng hàng không… để tìm giá cạnh tranh Tìm kiếm khách hàngtrong và ngoài nước, tiến hành đàm phán và ký kết thực hiện hợp đồng dịch vụXNK Theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng dịch vụ XNK và chăm sóc khách hàng.Nghiên cứu đề xuất phương hướng, lập chiến lược kinh doanh theo quý, năm củaCông ty

Phòng giao nhận (forwarder): là bộ phận trực tiếp thực hiện các hợp đồng giao

nhận do phòng kinh doanh mang về, thực hiện các thủ tục liên quan đến hàng hoáxuất nhập khẩu như lấy booking tàu đối với hàng xuất hoặc lấy D/O, B/L đối vớihàng nhập, cũng như có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất,phù hợp nhất Đây là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc giữ uy tín cũngnhư tạo sự tín nhiệm trong mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng

Phòng thủ tục Hải quan : chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các thủ tục hải

quan như mở tờ khai, các thủ tục lấy mẫu, kiểm hoá, đăng kí kiểm dịch, kiểm định.Các nhân viên bộ phận chứng từ hải quan sẽ kết hợp với các nhân viên hiện trường

để tiến hành các công việc này Nhân viên hiện trường sẽ chịu trách nhiệm như nộpgiấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá C/O đối với hàng xuất khẩu tại văn phòng của

Trang 35

Bộ Công Thương hoặc đi nhận B/L và lấy giấy cược container đối với hàng nhậpkhẩu, thực hiện các công việc gửi hàng và nhận hàng hoá tại cảng.

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2 1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019

(ĐVT: Triệu đồng)

Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ % 1.Doanh thu 24.819,93 39.880,26 58.249,88 15.060,33 160,68 18.369,62 146,06 2.Tổng chi

Trang 36

7.LN/ doanh

thu

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2017, 2018, 2019)

Biểu đồ 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2017, 2018, 2019)

Nhận xét:

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2017 – 2019) trên ta thấy:

 Doanh thu và chi phí:

Trong 03 năm (2017 – 2019): Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công tyđều có biến động rõ rệt Ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua 03 nămtăng rõ rêt tương xứng với quy mô sản xuất kinh doanh, cụ thể: Năm 2017 tổngdoanh thu thực hiện được là 24.819,93 triệu đồng, đến năm 2018 doanh thu tănglên 60,68% tương ứng tăng 15.060,33 triệu đồng so với năm 2017 Trong khi đótổng chi phí đã thực hiện năm 2017 là 20.268,00 triệu đồng, sang năm 2018 tổng

Trang 37

chi phí tăng lên 38,77% tương ứng 7.857,00 triệu đồng so với năm 2017 Ta thấytốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu.

Bước sang năm 2019 doanh thu đạt 58.249,88 triệu đồng, tăng 18.369,62triệu đồng, tương ứng tăng 46,06% so với năm 2018, đồng thời chi phí cũng tăng43,74% tương ứng 12.302,80 triệu đồng so với năm 2018 Ta thấy tốc độ tăng chiphí gần ngang bằng với tốc độ tăng doanh thu Nguyên nhân chủ yếu là do quátrình đầu tư phát triển của Công ty theo chiều rộng như: mua thêm xe tải, xecontainer để vận chuyển hàng hoá…

Doanh thu và chi phí là 02 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty Chi phí biến động có ảnh hưởng rất lớn đế sự tăng lênhay giảm đi của lợi nhuận Chi phí tăng thì lợi nhuận gỉảm và ngược lại, nếu ta cốđịnh được yếu tố chi phí thì doanh thu tăng sẽ làm tăng lợi nhuận

 Lợi nhuận:

Lợi nhuận năm 2017 đạt 4.088,97 triệu đồng, đến năm 2018 đã tăng lên134,19% tương ứng số tiền là 9.575,82 triệu đồng Năm 2019 lợi nhuận là16.691,56 triệu đồng, tăng 74,30% tương ứng với 7.115,74 triệu đồng so với năm

2018 Ta thấy tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2019 so với năm 2018 thấp hơn tốc

độ tăng lợi nhuận năm 2018 so với năm 2017

Như vậy, qua phân tích cho thấy mức doanh lợi của vốn dùng trong sảnxuất kinh doanh của Công ty tăng dần qua các năm Công ty đã tận dụng được tối

đa hoá quá trình đầu tư và sản xuất của mình, sử dụng hiệu quả tài sản cố định

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhậnhàng hoá XNK giai

Trang 38

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Công ty năm 2017, 2018, 2019)

Biểu đồ 2 2 Trị giá hàng hoá XNK của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

Trị giá hàng hoá XNK của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

(ĐVT: Triệu đồng)

Xuất khẩu Nhập khẩu

(Nguồn:Báo cáo tổng kết năm của Công ty năm 2017, 2018, 2019)

Ta thấy được trị giá hàng xuất và nhập khẩu chiếm tỷ lệ tương đương nhautrong tổng trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu mà Công ty đã thực hiện nghiệp vụ giaonhận Trị giá tăng dần qua các năm cho thấy Công ty đang nhận được nhiều hợpđồng giao nhận hàng hoá nhập khẩu từ khách hàng Năm 2017 trị giá hàng nhập

Trang 39

khẩu là 11.102,613 triệu đồngchiếm tỷ trọng 45,2% Năm 2018, trị giá hàng nhậpkhẩu đạt 19.492,77 triệu dồng chiếm tỷ trọng 49%, tăng hơn 8.000 triệu đồng sovới năm 2017 Đến năm 2019, trị giá hàng nhập khẩu đã tăng lên 51,3%, tức tănghơn 10.000 triệu đồng so với năm 2018, lần đầu chiếm tỷ trọng cao hơn hàng xuấtkhẩu trong 03 năm hoạt động liên tiếp.

Việc trị giá hàng nhập khẩu tăng dần qua từng năm cho thấy Công ty đãtừng bước khẳng định được uy tín, thương hiệu của mình, hình thành được lượngkhách hàng ổn định trên thị trường giao nhận

 Cơ cấu theo mặt hàng nhập khẩu:

Bảng 2 3 Trị giá hàng hoá nhập khẩu theo từng mặt hàng của Công ty giai đoạn 2017 –

Trang 40

Tổng trị giá

hàng hoá

11.102,61 3

100,0 19.492,77 100,0 29.673,0

0

100,0

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm – Phòng kế toán – Công ty TNHH PTTM PTV)

Biểu đồ 2 3 Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2017 – 2019 (ĐVT: %)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm – Phòng kế toán – Công ty TNHH PTV)

Từ những số liệu trên cho thấy, mặt hàng Thiết bị kĩ thuật số (vi mạch điện

tử, môdun của máy đo cảm biến nhiệt, phụ kiện kết nối ăng-ten…) chiếm phần lớntrong các mặt hàng nhập khẩu mà Công ty thực hiện nghiệp vụ giao nhận Trị giácủa mặt hàng này tăng liên tục trong các năm Năm 2017, trị giá mặt hàng Thiết bị

Ngày đăng: 18/08/2022, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng cục hải quan: https://www.customs.gov.vn/default.aspx Link
2. Tổng cục thống kê: https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217 Link
3. Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp: https://www.moj.gov.vn/Pages/home.aspx Link
4. Cổng thông tin thương mại Việt Nam: http://www.vietnamtradeportal.gov.vn Link
5. Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam: https://www.vla.com.vn Link
1. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương và THS. Nguyễn Thị Ngọc An, 2012. Phương pháp nghiên cứu khoa học. Hà Nội, NXB Lao động – Xã hội Khác
2. Đinh Phi Hổ, 2017. Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ.TP.HCM, NXB Kinh tế TPHCM Khác
3. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. TP. HCM, NXB Tài chính Khác
4. Vũ Cao Đàm, 2003. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Hà Nội, NXB KH KT Khác
5. GS. TS. NSƯT. Đặng Đình Tảo, Tạn Văn Lợi, Nguyễn Minh Sơn, Đặng Thị Thúy Hồng, 2019. Dịch vụ Logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.TP.HCM, NXB Dân Trí Khác
6. Phạm Mạnh Hiền, Phan Hữu Hạnh, 2010. Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương. Hà Nội, NXB Lao động – Xã hội Khác
7. GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Ths. Kim Ngọc Đạt, 2009. Quản trị ngoại thương. Hà Nội, NXB Lao động – Xã hội.INTERNET Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w