Sinh thái học được phân chia thành 2 lĩnh vực:- STH cá thể: nghiên cứu từng cá thể hay từng loài trong một môi trường sống nhất định - STH quần thể: nghiên cứu tổng thể các mối quan hệ
Trang 1Chương 7
SINH THÁI HỌC
Trang 21 KHÂI NIỆM
Sinh thaĩi học là khoa học về quan hêủ của sinh vâủt hoăủc mảüt nhoĩm sinh vâủt vạĩi mải trăạìng xung quanh, hay là khoa học về quan hêủ qua laủi giăîa sinh vâủt và mải sinh của chuĩng (Odum, 1971)
Trang 3Sinh thái học được phân chia thành 2 lĩnh vực:
- STH cá thể: nghiên cứu từng cá thể hay từng loài trong một môi trường sống nhất định
- STH quần thể: nghiên cứu tổng thể các mối
quan hệ giữa các loài khác nhau trong môt môi trường sống
Trang 4Sinh thâi học được ứng dụng:
- Nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
trên cơ sở cải tạo các điều kiện sống của chúng
- Hạn chế và tiêu diệt các địch hại, bảo vệ đời sống cho vật nuôi cây trồng và đời
sống của cả con người
- Thuần hóa và di giống các loài sinh vật
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, duy trì đa dạng sinh học và phát triển tài
nguyên cho sự khai thác bền vững
- Bảo vệ và cải tạo môi trường sống cho con
Trang 5CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
- Các nhân tố vô sinh
Trang 10* Quy luật tác động cộng gộp
Các nhân tố sinh thái không bao giờ tác động riêng lẻ mà luôn tác động kết hợp với nhau Đối với một sinh vật, chịu sự tác động của các nhân
tố sinh thái là sự tác động cộng gộp.
Các quy luật sinh thái:
Trang 11* Quy luật chống chịu
Tất cả nhân tố sinh thái có một khoảng giá trị mà trong đó các quá trình sinh thái học diễn ra bình thường Chỉ trong khoảng giá trị đó thì sự sống của một sinh vật hoặc sự xuất hiện cuả một
quần xã mới diễn ra được
Có một giới hạn trên và một giới hạn dưới mà
vượt khỏi đó thì sinh vật không thể tồn tại được Trong khoảng chống chịu đó có một trị số tối ưu ứng với sự hoạt động tối đa cuả loài hoặc quần
xã sinh vật
Trang 13Khoảng chịu đựng đối với mỗi nhân tố thay đổi tùy loài Nó xác định biên độ sinh thái học cuả loài Biên độ dao động này càng rộng khi khoảng chịu đựng các nhân tố sinh thái cuả loài càng lớn
Trang 142 SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Ðịnh nghĩa
Quần thể sinh vật là một nhóm cá thể cuả cùng một loài sinh vật sống trong một khoảng không gian xác định Thí dụ quần thể tràm ở rừng U Minh; quần thể Dơi Quạ ở Sóc Trăng
Trang 16• Mật độ của quần thể:
• Là số lượng của các cá thể trên một đơn vị không gian (diện tích hoặc thể tích) Nó có khả năng thay đổi theo thời gian mà hình thành quần thể
• VD: mật độ các loài thú có guốc trong một savane Châu Phi bằng số cá thể/km2; số cây đại mộc/ha rừng ôn đới; số vi sinh
vật/cm2 nước
Trang 17• Phân loại mật độ :
• - Mật độ thô : là tỉ lệ giữa số lượng của tất
cả cá thể (hay sinh khối) với tổng diện tích
• - Mật độ sinh học : là tỉ lệ giữa số cá thể với diện tích thật sự sử dung được
• VD: Việt Nam có mật độ thô 1992 là 212 người/km2 và mật độ sinh thái là 1000
người/km2
Trang 18Xác định số lượng cá thể của quần thể
• - Đếm trực tiếp : áp dụng đối với các động vật lớn như
sư tử, linh dương, hải cẩu, cọp, beo,
• - Phương pháp lấy mẫu với các dụng cụ thích hợp cho từng đối tượng sinh vật
• - Phương pháp đánh dấu và bắt lại để xác định số lượng N cá thể của một quần thể, người ta bắt và đánh dấu T cá thể rồi thả chúng Một thời gian sau, người ta thực hiện một đợt bắt nữa, được n cá thể, trong đó có
t cá thể có đánh dấu (tức bị bắt lại lần hai) Do đó ước lượng của N sẽ là :
• N = nT / t
Trang 19Thành phần tuổi của quần thể
• Thể hiện đặc tính chung của biến động số lượng quần thể vì nó ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay sự tử vong của quần thể.
• Thành phần tuổi thường được biểu diễn bằng
tháp tuổi
• Tháp tuổi được thành lập bởi sự xếp chồng lên nhau của các hình chữ nhật có chiều dài tỉ lệ với
số lượng cá thể trong mỗi lứa tuổi Các cá thể
đực và cá thể cái được xếp thành 2 nhóm riêng
Trang 20Hình tháp tuổi người
Trang 21• Các dạng hình tháp tuổi :
• a Quần thể đang phát triển nhanh có nhiều cá thể non
• b Quần thể ổn định có số cá thể non ở mức trung bình
• c Quần thể đang suy giảm có ít cá thể non
Trang 22Thành phần giới tính = tỉ lệ đực cái
• Thành phần giới tính mang đặc tính thích ứng của chủng quần đối với điều kiện môi trường để đảm bảo khả năng sinh sản và hiệu qủa sinh sản của chủng quần
• Thành phần giới tính là tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái của một quần thể sinh vật Đa
số quần thể động vật, tỉ lệ đực cái thường
là 1 : 1
Trang 23Sự phân bố cá thể trong quần thể
• Các cá thể trong quần thể có nhiều cách phân bố khác nhau :
• - Phân bố đồng đều : tương đối hiếm, thấy
ở ong và cây trồng, vật nuôi
• - Phân bố ngẫu nhiên : thấy ở thực vật, một số nhện
• - Phân bố theo nhóm : thấy ở đa số động vật, cây đại mộc
Trang 24Sự phân bố cá thể trong quần thể
Phân bố đều Phân bố ngẫu nhiên Phân bố theo nhóm
Trang 25Sinh suất hay tỉ lệ sinh đẻ
Là nhân tố chính làm gia tăng số lượng của quần thể Đó là số lượng cá thể được sinh ra trong một khoảng thời gian
so với tổng số cá thể ở đầu của khoảng thời gian đó
Trang 26• - Tỉ lệ sinh đẻ tối đa là khả năng tạo
ra số lượng cá thể con được hình thành trong một khoảng thời gian xác định khi không có tác nhân hạn chế, tức trong điều kiện lý tưởng
• - Tỉ lệ sinh đẻ thực tế là số lượng cá thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian trong điều kiện thực tế của môi trường, nó phụ thuộc vào kích thước của quần thể và các điều kiện vật lý của môi trường
Trang 27Tỉ lệ tử vong
Là số cá thể chết đi trong một khoảng thời gian trên tổng số cá thể ở đầu khoảng thời gian đó
Trang 28Tỉ lệ sống sót
Tỉ lệ sống sót của quần thể là kết qủa của tỉ lệ sinh đẻ và tỉ lệ chết Tỉ lệ sống sót thay đổi rất nhiều giữa các loài, và trong mỗi loài thì có sự sai khác giữa cá thể đực
và cá thể cái
Trang 292 SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
Định nghĩa
• Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật phân bố trong một vùng hoặc một sinh cảnh xác định
• VD: Quần xã các loại bò sát ở savane Châu Phi
Trang 30Số lượng loài
Số lượng chung của loài là tổng số loài của quần xã trong một hê sinh thái Thực tế ít khi đếm được tổng số loài của một quần xã
Trang 31Sự phong phú của các loài
Đó là số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã
Trang 32Sự ưu thế
Trong các quần xã, một số loài rất phong phú, tạo thành một tần số cao trong khi các loài khác có số lượng rất ít, cho nên chỉ có một tần số thấp trong quần xã
Trang 33SỰ PHÂN TẦNG TRONG
QUẦN XÃ.
• 1 Tầng tự dưỡng và tầng di dưỡng
• Tầng tự dưỡng là nơi xảy ra hoạt động quang tổng hợp
mạnh của các sinh vật sản xuất, tức là ở tầng trên nơi tán
lá Còn trao đổi dị dưỡng xảy ra ở dưới, trong đất và trong chất trầm tích, nơi tích lũy nhiều chất hữu cơ
• 2 Sự phân tầng trên mặt đất của thực vật và động vật
• Thảm thực vật có thể phân thành tầng cỏ, tầng cây bụi, tầng tiểu mộc và tầng đại mộc Rừng dày nhiệt đới có sự phân tầng phức tạp nhất
• Động vật, nhất là chim và các thú nhỏ sống trên cây (sóc, chồn ) cũng có sự phân tầng theo sự phân tầng của thực vật
Trang 34• 3 Sự phân tầng dưới mặt đất của rễ cây
• Sự phân tầng này không được rõ ràng
lắm Rễ của các loài cây cắm vào đất với các độ sâu khác nhau
• 4 Sự phân tầng trong nước
• Sự phân tầng của các thủy sinh vật thấy
rõ trong các hố sâu và nhất là trong biển
Trang 35QUAN HỆ DINH DƯỠNG
• Ba nhóm sinh vật trong quần xã
• Các nhóm sinh vật tự dưỡng, gồm chủ yếu là cây xanh Chúng được gọi là sinh vật sản xuất, cung cấp thức ăn cho nhóm sinh vật dị dưỡng
• Sinh vật dị dưỡng không tự tạo được chất hữu cơ mà phải nhờ vào nhóm trước
• Nhóm còn lại có nhiệm vụ phân hủy chất hữu cơ từ xác
bả thực và động vật và các chất thải thành chất vô cơ trả lại cho môi trường
Trang 40Chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn làm cho năng lượng được vận chuyển trong hệ sinh thái từ thực vật đến các nhóm sinh vật khác
Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân hủy
Trang 42Lưới thức ăn
Các chuỗi thức ăn trong một hệ
sinh thái thường đan xen, liên kết với nhau một cách chặt chẽ, tạo thành mạng lưới thức ăn
Trang 44Hiệu suất sinh thái học
Là tỷ lệ của các trị số của dòng năng
lượng trong các bậc dinh dưỡng khác
nhau của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái Cứ qua mỗi bậc thì đa số năng lượng
mất đi, chỉ một phần nhỏ được sử
dụng để làm thành sinh khối của các cá thể
Trang 47Các quan hệ trong quần xê
* Quan hệ đói kháng:
Trang 483 Sự ký sinh
Là hiện tượng một sinh vật (sống) lợi dụng một sinh vật khác
Trong sự ký sinh, vật ký sinh thường nhỏ hơn vật
chủ và không nhất thiết phải giết chết vật chủ như vật ăn mồi phải giết con mồi
4 Sự tiết chất cảm nhiễm ở thực vật
Người ta phân biệt sự tiết chất kháng sinh ở thực vật bậc thấp như nấm VD: nấm Penicilium tiết: chất penicilin Ở thực vật bậûc cao có hiện
tượng tiết chất độc ảnh hưởng xa nguồn VD:
cây Artemisia californica (Ngải cứu) tiết một chất
terpene bay hơi có tác dụng ngăn cản sự nảy
mầm các hòa bản và cây nhất niên khác
Trang 49* Quan hệ hỗ trợ
1 Sự hội sinh
Đây là mối quan hệ đơn giản và bước đầu của sự
phát triển các quan hệ 2 bên cùng có lợi Thí dụ : Địa y trên thân cây xoài, mận Dương xỉ, lan trên cây rừng
2 Sự hợp tác
Đó là mối quan hệ 2 bên cùng có lợi nhưng không
bắt buộc giữa 2 loài Thí dụ: Hải quì và tôm ký cư
Trang 52IV HỆ SINH THÁI
Khâi niệm
Hệ sinh thâi lă đối tượng nghiín cứu của sinh thâi học Tất cả mọi sinh vật của 1 khu vực đí̀u có tâc động qua lại với môi trường vật lý bằng câc dòng năng lượng tạo nín cấu trúc dinh dưỡng, sự đa dạng ví̀ loăi vă chu trình tuần hoăn vật chất
Trang 53Trong mỗi HST đều có các thành phần sau:
1 Các chất vô cơ : C, N, H2O, CO2 tham gia vào chu trình vật chất
2 Các chất hữu cơ : proted, glucid, lipid, chất
mùn liên kết các phần tử hữu sinh và vô
sinh
3 Chế độ khí hậu : ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm
4 Sinh vật sản xuất : là các sinh vật tự
dưỡng, chủ yếu là cây xanh
5 Sinh vật tiêu thụ, dị dưỡng, chủ yếu là động vật
6 Sinh vật phân hủy, hoại sinh, dị dưỡng: chủ
yếu là vi khuẩn và nấm
Trang 54• Thành phần cơ bản trong 1 HST ao như sau:
- Chất vô sinh bao gồm các chất vô cơ và hữu cơ: nước, CO2,, O2, Ca, muối, N2, amino acd, acid humic,
- Sinh vật sản xuất: Thực vật lớn thủy sinh và
phiêu sinh thực vật phân bố nơi tầng mặt nơi có nhiều ánh sáng
- Sinh vật tiêu thụ: gồm các động vật ăn trực
tiếp thực vật hoặc xác bả thực vật và ăn thịt lẫn nhau, được chia làm 3 nhóm: phiêu sinh động vật, bơi bội và trầm sinh Sinh vật tiêu thụ bậc I như PSĐV, bậc II như côn trùng ăn thịt, cá ăn thịt: bậc III như cá lớn ăn các loài tiêu thụ bậc II
- Sinh vật phân hủy: như vi khuẩn nước, trùn chỉ, nấm phân bố đều trong ao, nhưng đặc biệt
nhiều ở đầy ao, nơi tích lũy xác động vật và
Trang 55SỰ TRAO ĐỔI NĂNG
LƯỢNG.
Sự hoạt động của tất cả sinh vật đòi hỏi sử dụng năng lượng từ ngoài
vào Năng lượng này là ánh sáng ở
sinh vật tự dưỡng dưỡng, hoặc là chất sinh hóa (như glucid) cho các sinh vật dị dưỡng
Trong mọi trường hợp thì năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng duy
nhất được trực tiếp hay gián tiếp sử dụng bởi các sinh vật
Trang 56Hình tháp sinh thái
Mạng lưới dinh dưỡng trong HST tiêu biểu cho quần xã cấu trúc được đặc trưng bởi tính chất và số lượng sinh vật ở mỗi
bậc dinh dưỡng
Các hình tháp sinh thái diễn tả
bằng dạng hình học cấu trúc dinh dưỡng trong HST
Trang 57- Chiều cao của tháp tỉ lệ với
chiều dài của chuỗi thức ăn, tức là số lượng của bậc dinh
Trang 59Câc dạng hình thâp sinh thâi
- Hình thâp số lượng
- Hình thâp sinh khối:
- Hình thâp năng lượng: tiêu biểu cho tần
suất trao đổi năng lượng và năng
suất trong chuỗi thức ăn Nó được
thiết lập bằng cách tính toán lượng Kcal tích lũy trên đơn vị diện tích và thời gian và lượng kcal sử dụng bởi sinh vật của mỗi bậc dinh dưỡng
Trang 60Hình tháp
số lượng
Trang 61Hình
tháp
sinh
khối
Trang 62CHU TRÌNH VẬT CHẤT
Các chất hóa học và dinh dưỡng luôn luôn được trao đổi giữa sinh vật và môi
trường
Trong mỗi HST hiện diện các nhóm sinh
vật có sự biến dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng bổ túc lẫn nhau, tạo ra sự quay vòng thường xuyên các nguyên tố cần
yếu cho tế bào sống Do đó có sự
chuyển động tuần hoàn vật chất gữa sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
Trang 63Chu trình nước
Trang 64Chu trình CO2
Trang 65Chu trình N2
Trang 66Chu trình nitơ
Trang 67Vi sinh vật: Rhizobiu (Rhizobium, Bradyrhizobium)
Azotobacter, Bejerinckia Clostridium
Cyanobacteria (Anabaena azollae)
Quá trình cố định nitơ phân tử
+ Phản ứng
N2 Nitrogenase Quá trình oxy hóa
Trang 68Quá trình cố định nitơ phân tử
Trang 69Quá trình amôn hóa
+ Amôn hóa Urê: Ure bacterium
(Cocoacal , Bacilaccae, vd: Proteus, Yersina, )
+ Amôn hóa protein:
O + NH3 (NH4 )2CO3 2NH
3 + CO2 + H2O
* Hieáu khí : Bac.mycoides, Bac.mesentericus, Bac.subtilis, Ps fluorescens
* Tuøy tieän : Proteus vulgaris, Escherichia coli
* Yeám khí : Clostridium putrifiicium, Clostridium sporogenes
* Naám : Penicillin, Aspergillus, Mucor
Trang 70Quá trình amôn hóa
Các chất vô cơ
CO2, H2O, H2S,
NH
Acid hữu cơ
Acid bay hơi Acid acetic
Bazơ hữu cơ
Cadaverin Histamin
Chất hữu cơ khác
Crezol Phenol
Acid amin
Protein Polypeptid
Trang 71Quá trình nitrat hĩa
+ Giai đọan 1:
+ Giai đọan 2:
2NH3 + 3O2 Nitrosomonas, Nitrosospira 2HNO2 + 2H2O + Q
CO2 + Q VSV tổng hợp carbon HCHO +H2O
Trang 72Quá trình phản nitrat hĩa trực tiếp
+ Khử acid nitric thành acid nitrơ
Trang 73Một số hệ sinh thái
- Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
- Hệ sinh thái rừng taiga
- Hệ sinh thái đồng cỏ savan
- Hệ sinh thái vùng khô hạn
- Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
- Hệ sinh thái nước ngọt
- Hệ sinh thái nước mặn
Trang 87DIỄN THẾ SINH THÁI
Một sự xáo trộn, đột ngột hay từ từ, như sự biến đổi khí hậu hay hoạt động của con
người, có thể phá vỡ sự cân bằng động và
sự ổn định của HST lăm xảy ra một hiện tượng gọi là diễn thế sinh thái
Các loài sinh vật tiên phong sẽ xuất hiên trong
sinh cảnh bị biến đổi này đó lă cđy nhất niín, địa y,
sau đến các cây thân mộc Diễn thế này có
thể kéo dài hằng nhiều thập niên cho đến khi đạt được giai đoạn phát triển sau cùng, gọi là cao đỉnh
Giai đoạn cao đỉnh thể hiện1 sự tập hợp ổn định các loài, tượng trưng về mặt chất
lượng và số lượng, giai đoạn sau cùng của
Trang 90Câc kiểu diễn thế chính
1 Diễn thế sơ cấp
Diễn thế sơ cấp đặc trưng bởi sự thiết lập
1 quần xã cao đỉnh trên 1 sinh cảnh mới được tạo lập Sự phú dưỡng hóa 1 cái hồ có
nguồn gốc băng hà chẳng hạn, hay sự
chiếm cứ 1 cồn cát di động hoặc trên dung
nham mới, là những thí dụ cho loại diễn thế này