1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

51 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 38,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần thể (tiếng Anh: population) là một tập hợp các cá thể thuộc cùng một loài hay dưới loài sinh sống trong một sinh cảnh nhất định. Chúng cách ly tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác cùng loài. Đối với những loài sinh sản hữu tính thì quần thể loài đó phải có khả năng sinh sản ra con cái, còn với những loài sinh sản vô tính thì không cần khả năng đó. Những loài có vùng phân bố rộng, điều kiện môi trường không đồng nhất thường xuất hiện nhiều quần thể, đó là những loài đa hình(polymorphis). Những loài có vùng phân bố hẹp, điều kiện môi trường đồng nhất thường chỉ có một quần thể, đó là những loài đơn hình (monomorphis).

Trang 1

GVHD: TS Nguyễn Thị Mai

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA: KHOA HỌCMÔN: SINH THÁI HỌC LỚP: DH15SHA BÀI THUYẾT TRÌNH

ĐỀ TÀI : SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

Trang 2

SINH THÁI HỌC QUẦN THỂKHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ SINH THÁI MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Trang 3

KHÁI NIỆM QUẦN THỂ

Quần thể là nhóm cá thể cùng loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, tuổi, kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài, có khả năng giao phối với nhau ( trừ dạng sinh sản vô tính) để sinh ra các cá thể mới hữu thụ

Trang 4

KHÁI NIỆM SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

Sinh thái học quần thể là một lĩnh vực của sinh thái học, nội dung chính đề cập đến các động thái của loài trong quần thể, và cách quần thể tương tác với môi trường

Đây thực chất là nghiên cứu phạm vi của loài sống cùng nhau trong nhóm, có sự thay

đổi theo thời gian và không gian

Đây thực chất là nghiên cứu phạm vi của loài sống cùng nhau trong nhóm, có sự thay

đổi theo thời gian và không gian

Trang 5

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

Trang 6

QUAN HỆ HỖ TRỢ

1 hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm thức ăn

Trang 7

QUAN HỆ HỖ TRỢ

2 hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm nơi ở

Trang 8

QUAN HỆ HỖ TRỢ

3 hỗ trợ nhau trong việc tìm chống lại kẻ thù

Trang 9

QUAN HỆ HỖ TRỢ

5 hỗ trợ nhau trong việc sinh sản

Trang 10

QUAN HỆ TRANH

1.Cạnh tranh trong sinh sản

Trang 11

QUAN HỆ TRANH

2.Cạnh tranh nguồn thức ăn

Trang 12

QUAN HỆ TRANH

4.Cạnh tranh nguồn sáng đối với thực vật

Trang 13

QUAN HỆ TRANH

Kí sinh đống loại

Ăn thịt đồng loại

Trang 14

Ý NGHĨA CÁC MỐI QUAN HỆ

Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể

Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể

Quan hệ cạnh tranh giúp số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức

độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Quan hệ cạnh tranh giúp số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức

độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Trang 15

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Trang 16

KÍCH THƯỚC VÀ MẬT ĐỘ

1 Kích thước quần thể : Kích thước quần thể là số lượng cá thể hay khối lượng tuyệt đối của quần thể phù hợp với nguồn sống và không gian mà quần thể chiếm cứ.

Quần thể voi 25 con Bên bụi hoa đỗ quyên đỏ - VQG Tam Đảo- 150 cây/QT

Trang 17

Quần thể vi khuẩn hàng triệu con

Trang 18

• Kích thước cá thể nhỏ thì số lượng cá thể đông và sinh vật lượng thấp.

• Kích thước cá thể lớn thì số lượng cá thể nhỏ và sinh vật lượng cao

Mối quan hệ này được kiểm soát bởi nguồn dinh dưỡng của môi trường, tính thích nghi và khả năng tái sản xuất của loài.

Trang 19

Vai trò của kích thước quần thể:

• Quần thể có kích thước lớn hay số lượng đông thì khả năng duy trì sự tồn tại của

quần thể càng cao khi môi trường có những biến động mạnh.

• Do điều kiện môi trường ở vùng ôn đới thường biến động mạnh, số loài ít, nên kích

thước quần thể của cùng một loài bao giờ cũng lớn hơn vùng vĩ độ thấp.

• Mỗi quần thể đều có một kích thước xác định với hai cực trị là tối thiểu và tối đa.

Trang 20

Kích thước tối đa

Kích thước tối thiểu

Sơ đồ mô tả hai giá trị kích thước của quần thể

Là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có

để duy trì và phát triển

Dễ dẫn đến suy giảm và diệt vong.

Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Trang 21

Sao la

Bò xám Đông Dương

Dưới mức tối thiểu

 Nguy cơ tuyệt

chủng

Trang 22

Kích thước quần thể được tính theo công thức sau:

Nt+1 = Nt + B – D + I – E

Nt+1 : số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t+1

Nt : số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t

B: số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong khoảng thời gian từ t đến t+1 D: số lượng cá thể của quần thể chết đi trong khoảng thời gian từ t đến t+1

I : số lượng cá thể của quần thể nhập cư vào trong khoảng thời gian từ t đến t+1

E : số lượng cá thể của quần thể xuất cư trong khoảng thời gian từ t đến t+1

Trang 23

2 Mật độ của quần thể :

Mật độ của quần thể là số lượng cá thể (hay khối lượng, năng lượng) tính trên một đơn

vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.

Ý nghĩa của mật độ quần thể

- Thể hiện sự cân bằng giữa tiềm năng sinh sản và sức chịu đựng của môi trường

- Giữ vai trò chi phối tác động của các yếu tố phụ thuộc mật độ

- Là một tín hiệu sinh học, thông tin cho quần thể về trạng thái số lượng của quần thể để từ đó tự điều chỉnh cho phù hợp với sức chứa của môi trường

- Mật độ chỉ ra khoảng cách trung bình giữa các cá thể và chi phối các hoạt động chức năng và trạng thái sinh lý của các cá thể trong quần thể

Trang 24

Phân bố trong không gian của các cá thể trong quần thể:

- Đặc điểm môi trường

- Đặc tính của loài

Trang 25

Cấu trúc các nhóm tuổi :

1. Đối với từng loài sinh vật, việc tính tuổi phụ thuộc vào tuổi thọ

Tùy theo loài mà tuổi được tính bằng một đơn vị thời gian thích hợp

2 Tuổi sinh vật chia ra ba kiểu:

Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể

Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

Trang 26

Các nhóm tuổi của quần thể :

Trước sinh sảnSinh sảnSau sinh sản

Trang 27

Các dạng tháp tuổi của quần thể người trên thế giới :

Trang 28

Sinh sản sinh dưỡng (vô tính)

Các dạng sinh sản:

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Trang 29

Sinh sản đơn tính (trinh sinh)

Các dạng sinh sản:

Trang 30

Sinh sản hữu tính

Các dạng sinh sản:

Trang 31

Sinh sản xen kẽ thế hệ

Các dạng sinh sản:

Trang 33

Sinh sản lưỡng tính

Các dạng sinh sản:

Trang 34

Tỷ lệ giới tính:

Là tỷ lệ đực cái trong quần thể Trong tự nhiên thường tỉ lệ này là 1:1 ( đặc biệt ở giai đoạn con non)

Tỷ lệ này có thể thay đổi phụ thuộc vào những yếu tố khác:

Trang 35

Các yếu tố ảnh hưởng:

Cách tham gia sinh sản của loài:

Trang 36

Các yếu tố ảnh hưởng :

Đặc điểm sinh sản của loài:

Trang 37

Các yếu tố ảnh hưởng :

 Yếu tố mùa:

Trang 38

Các yếu tố ảnh hưởng :

Yếu tố môi trường:

Trang 39

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

1 Mức sinh sản:

Mức sinh sản là số lượng cá thể được quần thể sinh ra trong một khoảng thời gian xác định ( B)

Tỷ lệ sinh phụ thuộc vào tỷ lệ giới tính, độ tuổi, kích thước, mức sinh dưỡng,

nhưng không phụ thuộc vào phương thức sinh sản

Tỷ lệ sinh phụ thuộc vào tỷ lệ giới tính, độ tuổi, kích thước, mức sinh dưỡng,

nhưng không phụ thuộc vào phương thức sinh sản

Trang 40

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

2 Mức tử vong:

Mức tử vong của quần thể là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một khảng thời gian xác định (D)

Tỷ lệ tử vong của quần thể phụ thuộc vào phương thức sinh sản và các yếu tố

tự nhiên hay do sự khai thác của con người

Tỷ lệ tử vong của quần thể phụ thuộc vào phương thức sinh sản và các yếu tố

tự nhiên hay do sự khai thác của con người

Trang 42

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

3 Mức sống sót:

 Đường cong sống sót ( hay tử vong)

1 0

Trang 43

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

3 Mức sống sót:

 Đường cong sống sót ( hay tử vong)

4 Đường cong bậc thang.

5 Đường cong chữ S.

1 0

Trang 44

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

4 Sự tăng trưởng số lượng quần thể:

Sự tăng trưởng (r) số lượng cá thể trong quần thể phụ thuộc vào tỷ lệ sinh (b) và tỷ lệ tử vong (d) của quần thể: r = b – d

Quần thể tăng trưởng khi mức sinh sản vượt lên mức tử vong tức là b > d hay

r > 0

Quần thể tăng trưởng khi mức sinh sản vượt lên mức tử vong tức là b > d hay

r > 0

Trang 45

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

4 Sự tăng trưởng số lượng quần thể:

1. Tăng trưởng không giới

hạn

2 Tăng trưởng có giới hạn

Trang 46

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

5 Sự biến động số lượng của quần thể:

Do các nhân tố ngẫu nhiên: bão, lụt, cháy, ô nhiễm, khai thác quá mức,…

a Biến động không theo chu kỳ

Trang 47

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

5 Sự biến động số lượng của quần thể:

Chu kỳ ngày đêm

b Biến động theo chu kỳ

Trang 48

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

5 Sự biến động số lượng của quần thể:

Chu kỳ tuần trăng và hoạt động của thủy triều

b Biến động theo chu kỳ

Trang 50

ĐỘNG THÁI HỌC QUẦN THỂ

5 Sự biến động số lượng của quần thể:

Chu kỳ nhiều năm

b Biến động theo chu kỳ

Trang 51

Cảm ơn cô

và các bạn đã chú ý lắng nghe.

Ngày đăng: 19/01/2017, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w