1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

địa lý lâm nghiệp việt nam

130 2,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý lâm nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý Lâm nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay khi mà sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đang trở có xu hướng gia tăng, các hiệntượng thất thường của tự nhiên ngày càng khó kiểm soát, thì vai trò của rừng và các hoạt động liên

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người đã lấy từ rừng các thức ăn,chất đốt, vật liệu phục vụ cuộc sống Rừng được coi là cái nôi sinh ra và là

môi trường sống của con người Đến thế kỷ 17, hệ thống quản lý rừng được

ra đời tại châu Âu, đánh dấu một xu hướng mới trong việc khai thác tái tạo tàinguyên rừng Khai thác, lợi dụng và tái tạo tài nguyên rừng ngày càng pháttriển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội luôn đòi hỏi phải có hệthống quản lý rừng thích hợp Hai quá trình này phát triển ngày càng cao vàdần dần hình thành ngành lâm nghiệp Ngành lâm nghiệp ngày càng có vị tríquan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia. Ngày nay khi mà

sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đang trở có xu hướng gia tăng, các hiệntượng thất thường của tự nhiên ngày càng khó kiểm soát, thì vai trò của rừng

và các hoạt động liên quan đến rừng ngày càng thu hút được sự chú ý khôngchỉ của từng người dân có cuộc sống gắn bó với rừng mà còn đối với cả cácnhà quản lý, nhà kinh tế, nhà chính trị và xã hội…Tuy , thấy được vai trò củarừng là rất to lớn, song chúng ta mới chỉ chú ý ở khía cạnh khai thác màchưa biết kết hợp với việc phát triển kinh tế làm cho mục đích bảo vệ rừngtrở nên khó thực hiện, các hoạt động khai thác trái phép vẫn diễn ra Chỉ cógắn bảo vệ rừng gắn với khai thác sử dụng rừng hợp lý sẽ giúp chúng ta thựchiện thành công mục đích kép này

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, hoạt động khai thác hợp lí và bảo

vệ rừng đã đạt được những kết quả quan trọng, các nước này còn thực hiệncác chương trình tài trợ cho các quốc gia đang phát triển để bảo vệ và duy trìvốn rừng Tuy nhiên, ở các đang phát triển, do nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn, đã dẫn đến việc khai thác quá mức tài nguyên rừng, làm cho rừng bịsuy giảm nhanh chóng cả về diện tích và chất lượng Chỉ tính riêng trong thập

kỉ 90 của thế kỉ XX, mỗi năm trên thế giới mất đi khoảng 17 triệu ha rừng,trong đó có tới 11 triệu ha rừng nhiệt đới ẩm thường xanh - những khu rừng

Trang 2

giàu có bậc nhất trên hành tinh và hậu quả quả là chính con người phải gánhchịu không phải là trong tương lai xa mà ngay ở hiện tại với việc gia tăngnhanh chóng các thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hiện tượng băng tan, mất cânbằng sinh thái, biến đổi khí hâu…làm cho con người trở nên khó thích nghihơn, nhiều dịch bệnh xuất hiện với cường độ và nhịp độ tăng.

Con người là một thực thế của tự nhiên, mọi hoạt động của con ngườiđều có liên quan tới tự nhiên và chịu tác động của tự nhiên Các thành phầncủa tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với nhau trên cơ sở quy luật thống nhất vàhoàn chỉnh, khi một thành phần bị thay đổi nó sẽ kéo theo sự thay đổi củacác thành phần còn lại và của toàn bộ hệ sinh thái Chúng ta thấy hàng loạicác hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng đã và đang diễn ra Do vây,hơn bao giờ hết chúng ta phải bắt tay ngay vào việc bảo vệ và phát triển rừng

dù là chưa quá muộn

Việt Nam, với hơn 3/4 diện tích là đồi núi, trong đó rừng và các hoạtđộng liên quan đến rừng đã trở nên gần gũi với chúng ta Rừng đã cho chúng

ta nhiều thứ trong phát triển kinh tế Tuy nhiên, việc khai thác quá mức vàkhông có hình thức phát triển phù hợp đã làm cho tài nguyên rừng nước tasuy giảm nghiêm trong Năm 1943, rừng bao phủ tới 43% diện tích lãnh thổ,đến 1983 chỉ còn 22%, đến năm 2010, chúng ta phấn đấu trồng mới đượcnhiều triệu ha rừng để đạt độ che phủ 43% diện tích

Hiện nay, các hoạt động kinh tế liên quan đến rừng của nước ta đãđược phát triển Mặc dù vậy, hiệu quả kinh tế là chưa cao, chúng ta vẫn quenvới việc khai thác mà chưa chú ý đến khoanh nuôi, trồng mới và bảo vệ rừng

Phát triển lâm nghiệp sẽ tạo cơ sở tốt hơn cho bảo vệ tài nguyên rừngnước ta, đồng thời sẽ thúc đẩy các hoạt động sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ có liên quan phát triển, nâng cao đời sông nhân dân, nhất làngười dân ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số

Việc thực hiện đề tài “ Địa lí Lâm nghiệp Việt Nam” dưới góc độ địa

lý học có ý nghĩa quan trọng

Trang 3

Đối với bản thân, đề tài là cơ hội tốt để vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn nghiên cứu và hoàn thành khóa học.

Đề tài cũng được xem là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên giảngdạy địa lí ở trường phổ thông và là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành địa

lí, nhất là địa lí học (Địa lí kinh tế - xã hội.)

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài.

Lâm nghiệp là một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân Các vấn đề vềrừng và hoạt động liên quan đến rừng đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giớicũng như ở Việt Nam

Ở Việt Nam Các nghiên cứu về hoạt động lâm nghiệp đã được tiếnhành từ thời Pháp thuộc Để phục vụ cho chính quyền thực dân trong việckhai thác sản vật ở Đông Dương, nhiều công trình nghiên cứu về lâm nghiệp

đã được tiến hành Trong đó, công trình được xem là mốc đối với việc điềutra quy hoạch rừng là cuốn: “ Lâm nghiệp Đông Dương” của tác giảMauraund người Pháp

Do hoàn cảnh đất nước trong chiến tranh nên ít có điều kiện nghiêncứu về tài nguyên rừng, các công trình nghiên cứu chính thời kỳ này như

“Đặc điểm hình thành rừng ngập mặn Cà Mau” (1948), “Thảm thực vật trênnhững đồi trọc trên vùng Trung du miền Bắc” (1959)

Sau ngày đất nước thống nhất, chúng ta mới có các công trình cụ thể

vể tài nguyên rừng trên cả nước như tài liệu về “ Tình hình tài nguyên vàtiềm năng rừng , đất rừng Việt Nam” của Viện điều tra quy hoạch rừng xuấtbản năm 1976 Đây là công trình nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừngthống nhất trên cả nước, là cơ sở để chỉ đạo quản lý, phát triển rừng ở các địaphương Năm 1983, nước ta đã tiến hành tổng điều tra rừng trong phạm vi cảnước Từ 1990 đến nay, cứ định kỳ 5 năm một lần, Viện Điều tra quy hoạchrừng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lại tiến hành điều tra diễnbiến rừng trong cả nước Tính đến nay đã tiến hành được ba lần điều tra vàđang thực hiện chu kỳ IV

Trang 4

Các công trinh nghiên cứu về rừng không chỉ có tác dụng to lớn trongviệc đề ra các chính sách bảo vệ và phát triển lâm nghiệp nước ta một các bềnvũng mà còn là nguồn tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu lâmnghiệp trong những năm tiếp theo.

Địa lý Lâm nghiệp là một bộ phận trong chuyên ngành địa lí học (Địa

lí kinh tế - xã hội) Việt Nam, và thuộc khu vực I (Nông – Lâm – Ngưnghiệp) Cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu độc lập về địa

lí lâm nghiệp mà các tác giả thường lồng ghép trong các giáo trình về địa líkinh tế - xã hội đại cương và địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, tiêu biểu là:

“Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam”_ GS.TS Lê Thông (chủ biên), NXBĐHSP, 4- 2002; “Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam”(phần đại cương)_GS.TSNguyễn Viết Thịnh (chủ biên), NXB ĐHGD, 4- 2005; “ Địa lí kinh tế- xã hộiđại cương”, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), NXB ĐHSP, 4-2005;

“Tài nguyên rừng” Nguyễn Xuân Cự;…

Tại Khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã có một số đề tàikhóa luận và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về lâm nghiệp như: “Nghiên cứubiến động thảm thực vật rừng Yên Bái”của Nguyễn Thị Hương, luận văn thạc

sĩ, năm 2004; “Đánh giá cảnh quan các huyện ven biển của Quảng Ngãiphục vụ phát triển nông, lâm nghiệp” của Dương Thị Nguyên Hà, luận vănthạc sĩ.2007; “ Bước đầu tìm hiểu chung đặc điểm chung tình hình sử dụngrừng ngập mặn Việt Nam”của Vũ Thị Hạnh, luận văn thạc sĩ -1997; …

Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các đề tài, tác giả mong muốn,

bổ sung, cập nhật và hệ thống Vì vậy, đã lựa chọn đề tài “ Địa lý Lâm nghiệpViệt Nam” làm luận án tốt nghiệp của mình

3 Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài.

3.1 Mục đích.

Vận dụng cơ sở lý luận của địa lý học và địa lý nông nghiệp, đề tài tậptrung nghiên cứu, đánh giá các các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân

Trang 5

bố ngành lâm nghiệp, thực trạng phát triển lâm nghiệp nước ta, từ đó đề racác giải pháp phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững

3.2 Nhiệm vụ.

1 Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lí lâm nghiệp

2.Đánh giá vai trò và các nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển và phân

bốLâm nghiệp ở nước ta

3 Phân tích thực trạng ngành lâm nghiệp Việt Nam.

4 Đề ra các giải pháp phát triển ngành lâm nghiệp trong thời gian tới.

3.3 Giới hạn nghiên cứu.

* Về phương diện thời gian.

Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2000 đến 2008 và dự báo đến năm 2020

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu.

4.1 Các quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp.

Bất kì một ngành kinh tế nào muốn phát triển được cần đặt nó trongmối quan hệ với các ngành kinh tế khác Lâm nghiệp là một ngành kinh tếgắn liền với rừng, do vậy khi nghiên cứu cần tìm hiểu mối quan hệ giữa lâmnghiệp với các hoạt động công nghiệp, dịch vụ Đồng thời cần gắn hoạtđộng lâm nghiệp trong mối quan hệ với các yếu tố đất đai, khí hậu và cácnhân tố kinh tế xã hội khác, có như vậy mới đánh giá đầy đủ, chính xác đốitượng nghiên cứu trong hệ thống kinh tế chung

Trang 6

4.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Quan điểm lãnh thổ là một quan điểm đặc trưng của khoa học địa lí Bất

cứ đối tượng nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất định và phạm vi lãnh thổkhác nhau Hoạt động lâm nghiệp của lãnh thổ này chắc chắn sẽ không thểgiống nhau hoàn toàn với hoạt động lâm nghiệp ở lãnh thổ kia và chịu sự chiphối về điều kiện khác nhau của lãnh thổ Đây cũng là tính riêng lẻ trong nghiêncứu địa lí để tìm ra cái chung trong cái khái quát Do vậy, nghiên cứu hoạt độnglâm nghiệp cần tìm ra được sự khác biệt về mặt lãnh thổ đó

4.1.3 Quan điểm sinh thái.

Lâm nghiệp là hoạt động kinh tế có quan hệ chặt chẽ, và chịu sự chiphối mạnh mẽ của các nhân tố tự nhiên, đồng thời lại tác động trở lại tựnhiên Chúng ta đã thấy hàng loạt các vấn đề về sinh thái khi thu hẹp diệntích rừng Như vậy, rõ ràng trong nghiên cứu, phát triển lâm nghiệp chứng tacần có sự quan tâm đến các vẫn đề về sinh thái, cũng như chú ý đến mối quan

hệ giữa lâm nghiệp với tự nhiên để tránh những thiệt hại có thể xảy đến vớimôi trường và các thành tố của tự nhiên khác

4.1.4 Quan điểm lịch sử.

Mọi sự vật hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển của nó.Vận dụng quan điểm lịch sử vào nghiên cứu lâm nghiệp chúng ta cần thấyđược sự biến đổi của nó theo thời gian, và xu hướng phát triển trong tươnglai

4.2 Phương pháp nghiên cứu.

4.2.1 Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế học

Phương pháp phân tích, chứng minh thực tế của kinh tế học hiện đạirất đa chủng, đa dạng, như phân tích bình quân, phân tích động thái, phân tíchđầu ra đầu vào, phân tích giá trị, phân tích cơ cấu… Những phương pháp nàygiao thoa lẫn nhau, bổ sung cho nhau, tạo thành một hệ thống phân tích kinh

tế học hiện đại Hệ thống phân tích này có thể vận dụng toàn bộ vào phân tíchvùng Trong phân tích vùng lấy phân tích vĩ mô là chủ yếu, nó chú trọng tới

Trang 7

phân tích mối liên hệ giữa các bộ ngành trong nội bộ vùng hoặc giữa cácvùng, trong đó tác dụng của phương pháp phân tích đầu vào, đầu ra trongphân tích vùng là quan trọng nhất.

Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nói chung

và các số liệu về ngành lâm nghiệp nói riêng là những thông tin dữ liệu đầuvào cho việc nghiên cứu đề tài Đồng thời, để việc thực hiện các nội dungnghiên cứu theo một chuẩn mẫu định sẵn, thì các loại số liệu thống kê cần thuthập phải được hệ thống hoá theo đề cương đã vạch sẵn để tránh thiếu sótnhững dữ liệu cần thiết cho bước tổng hợp sau này

Nguồn dữ liệu được thu thập bao gồm: thống kê qua các tài liệu báocáo và sổ sách lưu trữ tại các cơ quan hữu quan; thống kê qua các số liệukhảo sát, đo đạc ngoài thực địa; thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ;thống kê qua các bảng điều tra với hệ thống chỉ tiêu đã định… Thực tế chothấy rằng đây là phương pháp không thể thiếu được, vì các số liệu thu thậptheo phương pháp này có tính đồng bộ cao và giảm bớt thời gian đi thực địa

Trong đề tài, bằng những kiến thức về bản đồ học và ứng dụng côngnghệ GIS, tác giả đã tiến hành biên tập các bản đồ Cùng với bản đồ, các biểu

đồ được sử dụng để phản ánh quy mô, quá trình thay đổi của các hiện tượngđịa lý kinh tế - xã hội theo thời gian hoặc không gian Biểu đồ làm cụ thể hoácác sự vật hiện tượng, giúp cho việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trở nêntrực quan và sinh động

4.2.3 Phương pháp thực địa.

Trang 8

Thực địa là phương pháp đặc trưng mang lại hiệu quả cao nhất tronghọc tập và nghiên cứu khoa học địa lý Vì vậy, để đảm bảo tính khoa học vàthực tiễn của đề tài, tác giả đã trực tiếp đi điều tra, khảo sát thực tế hoạt độngsản xuất ở một số địa phương có tính đại diện cho các đối tượng khác nhauphục vụ cho kết quả nghiên cứu đề tài.

4.2.4 Phương pháp nghiên cứu trong phòng.

Đề tài được thực hiện theo phương pháp tiếp cận và phân tích hệthống, trên cơ sở phân tích, xử lý các tư liệu cần thiết có liên quan đến nộidung nghiên cứu thu được từ các nguồn khác nhau Cần phân tích, đánh giá,tổng hợp các thông tin thu được nhằm đưa ra các kết quả chính thức theo mụctiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4.2.5 Phương pháp dự báo.

Việc phát triển lâm nghiệp cần có sự phù hợp với những thay đổi củathực tiễn khách quan, phù hợp với sự phát triển chung của kinh tế đất nước

Do đó, đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và những dự báo cả về phát triển

và dự báo biến động có tầm nhìn xa trông rộng, đảm bảo những định hướngphát triển đúng đắn trong tương lai

4.2.6 Phương pháp ứng dụng công nghệ phần mềm trong nghiên cứu.

Máy vi tính là công cụ phục vụ đắc lực nhất cho việc nhập thông tin,lưu trữ, quản lý cũng như phân tích và xử lý các thông tin Trong quá trìnhnghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng và khai thác các phần mềm khác nhau,như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power Point, AdobePhotoshop, Mapinfo Profession, Internet Explorer…

5 Đóng góp của đề tài.

Trên cơ sở nghiên cứu đề tài “Địa lí lâm nghiệp Việt Nam”,đề tài đã cónhững đóng góp chủ yếu sau:

- Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lí lâm nghiệp

- Làm sáng tỏ vai trò, những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố đến pháttriển lâm nghiệp Việt Nam

Trang 9

- Đưa ra được bức tranh hoạt động lâm nghiệp của cả nước và theo vùng lãnh thổ

- Đề xuất được một số giải pháp, kiến nghị phát triển lâm nghiệp bền vữngtrong tương lai

6 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dungchính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về địa lí lâm nghiệp

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng,thực trạng phát triển và phân bố

lâm nghiệp ở Việt Nam

Chương 3: Định hướng và giả pháp phát triển ngành lâm nghiệp Việt

Nam đến năm 2020

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP

Rừng đã đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng những hiểu biết thực sựcủa con người về rừng mới chỉ bắt đầu từ thế kỷ XIX Cùng với sự ra đời củasinh thái học, các khái niệm về rừng và khoa học rừng dần dần được sáng tỏ.Theo quan điểm học thuyết về hệ sinh thái, rừng được xem là hệ sinh tháiđiển hình trong sinh quyển (Temslay, 1935; Vili, 1957; Odum, 1966) Mặtkhác trên cơ sở học thuyết về rừng của Morodov, Sukasov thì rừng được coi

là một sinh địa quần lạc

Hiểu theo nghĩa rộng, rừng là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiênhữu hạn có khả năng tự phục hồi, bao gồm có rừng và đất rừng

Rừng là quần thể sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) và các yếu tốcủa môi trường sinh thái (đất, nước, thời tiết, khí hậu, thủy văn ) trong đó,thực vật rừng đóng vai trò chủ đạo và măng tính đặc trưng khác biệt với cáclài thưc vật khác (về chu kỳ sống, về khả năng cung cấp và bảo vệ môitrường sống…)

Đất rừng trong tài nguyên rừng được chia làm hai loại: Đất chưa córừng và đất có cây rừng Đất chưa có rừng cần phải được quy hoạch để gâytrồng rừng Đất có rừng bao gồm đất rừng trồng và đất rừng tự nhiên

Mặt khác, tài nguyên rừng là một loại tài sản đặc biệt của quốc gia nên

để hiểu tài nguyên rừng cần phải hiểu qua các góc độ khác nhau:

Trang 11

Dước góc độ sinh vật học: Tài nguyên rừng là khái niệm để chỉ hệ sinh

thái thống nhất, hoàn chỉnh giữa sinh vật và ngoại cảnh Theo A Tenslayrừng là hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: thành phần sống và thành phầnkhông sống, hai bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Dưới góc độ kinh tế: Tài nguyên rừng là tư liệu sản xuất đặc biệt chủ

yếu của ngành lâm nghiệp Với tư cách là đối tượng lao động, tài nguyênrừng là đối tượng tác động của con người thông qua, việc trồng và khai tháclâm sản cung cấp cho nhu cầu xã hội Với tư cách là tư liệu lao động, khi tàinguyên rừng phát huy các chức năng phòng hộ: Giữ đất, giữ nước, điều hòadòng chảy, chống cát bay…

Dưới góc độ pháp lý: Tài nguyên rừng là tài sản quốc gia do nhà nước

thống nhất quản lý và sử dụng

- Về lâm nghiệp.

Ngày nay Lâm nghiệp đã trở thành thuật ngữ quen thuộc được sử dụngtrong các hoạt động hàng ngày, nhưng để đi đến khái niệm ‘Lâm nghiệp” thì

đã có rất nhiều quan điểm khác nhau

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật

chất trong nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây gây rừng, chăm sócnuôi dưỡng, bảo vệ rừng nhằm cung cấp lâm sản, phòng hộ và bảo vệ môitrường sống

+ Quan điểm thứ hai cho rằng: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật

chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây gây rừng, chămsóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng, khai thác và vận chuyển lâm sản từ rừng

+ Quan điểm thứ ba cho rằng: Xuất phát từ thực trạng quản lí lâm

nghiệp và đứng trên góc độ khép kín của tái sản xuất thì lâm nghiệp là mộtngành sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý, bảo vệrừng, khai thác, vận chuyển còn bao gồm cả chế biến lâm sản

Mỗi quan điểm đều có những ưu điểm và hạn chế của nó Từ những quanđiểm trên người ta đã thống nhất đưa ra khái niệm về Lâm nghiệp như sau:

Trang 12

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có nhiệm vụ trồng cây, gây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng đồng thời duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng.

1.1.2 Vai trò lâm nghiệp:

1.1.2.1.Cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất và đời sống.

+ Thứ nhất, Cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho nhu

cầu sản xuất và đời sống

Gỗ là sản phẩm chính của Lâm nghiệp, với những ưu điểm của mình

gỗ luôn là lựa chọn đầu tiên khi làm các đồ gia dụng trong gia đình nhưgiường tủ, bàn ghế, sập gụ…Trong sản xuất gỗ được dùng làm nguyên liệutrong ngành giấy, diêm, chế tạo công cụ sản xuất, làm gỗ trụ mỏ, tà vẹt, xâydựng nhà xưởng…phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước.Ngoài ra, các phế phụ phẩm từ gỗ còn được sử dụng làm chấtđốt Gỗ và các sản phẩm từ gỗ có mặt hầu hết trong trong các lĩnh vực sảnxuất và đời sống Tuy nhiên, gỗ ngày càng trở nên khan hiếm buộc conngười phải sử dụng tiết kiệm nó

+ Thứ hai, cung cấp các loại động vật, thực vật rừng là các thực phẩm

đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư Các loài động vật

từ rừng là các loại thực phẩm quý hiếm và có giá trị cao Thực vật rừng có rấtnhiều loài được dùng làm thực phẩm, như: nấm, măng, mọc nhĩ, rau rừng cácloại…chúng có giá trị dinh dưỡng, là nguồn lợi tự nhiên mang lại những giátrị kinh tế mà con người có thể sử dụng, khai thác chúng

+ Thứ ba, cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng

cao sức khỏe của con người

Về động vật, các sản phẩm cung cấp là của các loài muông thú, trănrắn ong là các loài dược liệu quý đã được sử dụng rất lâu đời ở hầu khắp cácnước trên thế giới…có rất nhiều loài như xương hổ, sừng tê giác, mật gấu…

Trang 13

có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, cũng do những giá trị đó

mà chúng bị khai thác đến mức cạn kiệt nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc cónguy cơ tuyệt chủng Do vậy, việc khai thác phải gắn liền với gìn giữ, bảotồn, đặc biệt là đối với các loài quý hiếm

Về thực vật, có các loài cây, cỏ là những loài dược liệu quý, là nguyênliệu chủ yếu để chế tạo các phương thuốc dùng trong đông y như: Tam thất,hồi, quế, sa nhân, cam thảo, sâm…

Với nhiều công dụng quý báu, rừng lài nguồn tài nguyên quý của đất nước

1.1.2.2 Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.

Phát triển trên những khu vực có tính nhạy cảm cao về thiên tai nhưcác khu vực đồi núi, ven biển…, lại có thảm thực vật dày đặc, độ che phủ caonên rừng có chức năng phòng hộ về nhiều mặt Đó là:

+ Thứ nhất, làm chức năng giảm thiểu lũ, hạn chế xói mòn, rửa trôi,

hạn hán Nhờ có tán là dày mà mưa không rơi trực tiếp xuống mặt đất do vậyhạt nước sẽ theo lá, cành, thân, rễ cây ngấm dần vào trong đất Có tác dụng

bổ sung nước ngầm trong đất, hạn chế dòng chảy mặt gây xói mòn rửa trôithoái hóa đất, chống bồi đắp song ngòi hồ đập, giữ gìn được nguồn thủy nănglớn cho các nhà máy thủy điện

+ Thứ hai, làm chức năng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, chống sự

xâm nhập mặn ở khu vực ven biển nhằm bảo vệ chống xói lở bờ biển, bảo vệruộng đồng chống cát lấn, cát bay, hạn chế tốc độ gió, bảo vệ các khu dân cưven biển…vai trò này thực sự quan trọng đối với đất nước ta khi chúng ta cóđường bờ biển dài, đặc biệt là khi vực Miền Trung có hiện tượng cát lấn, cátbay rất phổ biến

+ Thứ ba, làm chức năng điều hòa khí hậu, làm trong sạch môi trường

sinh thái Sản xuất lâm nghiệp với các hoạt động trồng và bảo vệ rừng đã tạonên những cánh rừng xanh tốt, đây là những nhà máy khổng lồ sản xuất khí

O2, cung cấp cho sự sống của con người, đồng thời hút khí CO2 do con ngườithải ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt Hằng năm, có khoảng 100 tỉ tấn

Trang 14

CO2 được cố định bởi quá trình quang hợp do cây xanh Nếu không có cáchoạt động sinh học của cây xanh, con người sẽ phải bỏ ra một khoản chi phíkhổng lồ để sản xuất O2 và làm sạch không khí, hạ bớt nồng độ CO2 Hiệnnay, xã hội đang sử dụng các sản phẩm này miễn phí và coi đó như là sự banphát của tự nhiên Đã đến lúc cần phải làm rõ chức năng này của lâm nhiệp

để có những đánh giá công bằng về hoạt động của nông - lâm mà trước đâyvẫn cho là ít giá trị và có sự bù đắp cho thỏa đáng

Rừng còn góp phần đáng kể giảm thiểu tiếng ồn Một dải rừng 50 mnằm dọc đường giao thông có khả năng làm giảm tiếng ồn 20 - 30 dB (độnhạy âm thanh)

1.1.2.3 Vai trò là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học và mang ý nghĩa xã hội sâu sắc.

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập Trong đó, tàinguyên rừng trước hết là cơ sở vật chất, kỹ thuật chủ yếu quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại của ngành lâm nghiệp

Là nguồn thu nhập chính của đồng bào các dân tộc miền núi, là

cơ sở quan trọng để phân bố dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóađói giảm nghèo cho xã hội … nó còn chứa đựng nhiều vẫn đề cần nghiên cứu

và phân tích để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội hiệu quả Cũng như vậy, hệsinh thái rừng là một môi trường đa dạng có liên quan trực tiếp đến các hiệntượng tự nhiên trên Trái Đất nên cũng cần có sự nghiên cứu đầy đủ để conngười có thể duy tri sự tồn tại lâu dài của mình

Ngoài ra, rừng và các hoạt động lâm nghiệp còn có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc bảo vệ các di tích lịch sử nâng cao giá trị cảnh quan dulịch, đáp ứng nhu cầu giải trí du lịch của con người như du lịch sinh thái …

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất lâm nghiệp

Theo nghĩa rộng, thì lâm nghiệp là một bộ phận của nông nghiệp(Nông – Lâm- Thủy sản), đồng thời theo nghĩa hẹp nó là một ngành sản xuấtđộc lập Do vậy, nó mang những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp

Trang 15

nhưng lại có những đặc điểm riêng, đặc thù của sản xuất lâm nghiệp Nhữngđặc điểm này bao gồm:

1.1.3.1 Lâm nghiệp là ngành có chu kỳ sản xuất dài, đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là các cơ thể sống.

Cũng giống như sản xuất nông nghiệp, đối tượng của sản xuất lâmnghiệp là các cơ thể sống như các loại cây rừng, các loài sinh vật sinh sống

và phát triển gắn liền với rừng Các loài sinh vật này có quy luật sinh trưởng

và phát triển riêng, chúng cần có các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm

và các chất dinh dưỡng để tồn tại Do vây, trong quá trình tác động của conngười cần chú ý đảm bảo tốt nhất các điều kiện tự nhiên cho sự sinh trưởng

và phát triển

Tuy nhiên, so với sản xuất nông nghiệp, hầu hết các sinh vật là đốitượng của sản xuất lâm nghiệp có chu kỳ sinh học rất dài: những cây ngắnngày cũng có chu kỳ từ 5 - 10 năm (như Bạch Đàn, Keo, Tre, Nứa…), nhữngcây dài ngày có chu kỳ vài chục năm thậm chí hàng trăm năm Từ đó, làmcho chu kỳ sản xuất của lâm nghiệp rất dài tương ứng với số năm sinh trưởng

và phát triển của cây rừng

Đặc điểm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tổ chức sản xuất,tình hình quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực trong sản xuất lâm nghiệp.Trước hết là vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, vốn bị ứ đọng ở cácsản phẩm dở dang nằm tại rừng, do vậy hiệu quả thường thấp

Mặt khác, sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,lại diễn ra trong thời gian dài, trong khi nền kinh tế thị trường đang diễn ranhanh chóng có sự thay đổi từng ngày cả về giá cả và nhu cầu tiêu dùng Đâycũng là yếu tố hạn chế để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất lâm nghiệp…Trong công tác nghiên cứu khoa học cũng gặp phải những khó khăn khôngnhỏ, có những công trình diễn ra trong thời gian dài mới có kết quả Tuy chu

kỳ sản xuất dài, mức độ dao động về thời gian lớn hơn sản xuất nông nghiệp

Trang 16

Đây là một lợi thế để lựa chọn thời điểm thu hoạch sản phẩm thích hợp đemlại lợi nhuận tối ưu.

1.1.3.2 Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

Tính thời vụ của sản xuất là hiện tượng các hoạt động sản xuất phảidiễn ra trong một giai đoạn nhất định của năm Trong thực tế sản xuất người

ta chia tính thời vụ ra làm hai loại:

Hoạt động mang tính thời vụ nghiêm ngặt: Là những hoạt động nếu

không đúng thời vụ thì hiệu quả sẽ thất bại Vì vậy cần chú ý đặc biệt đếnnhững đối tượng có tính thời vụ nghiêm ngặt này

Hoạt động mang tính thời vụ không nghiêm ngặt: Là những hoạt động

nếu không đúng mùa vụ thì mức độ ảnh hưởng không lớn

Tính thời vụ trong sản xuất lâm nghiệp là một đặc điểm tương đồngvới sản xuất nông nghiệp theo nghĩa hẹp Vì cùng có đối tượng sản xuất làcác cơ thể sống, chúng cần có thời gian để sinh trưởng và phát triển từ lứcnảy mầm đến lúc trưởng thành là các giai đoạn có đặc tính sinh học khácnhau Trong từng giai đoạn đó lại cần có các điều kiện sống khác nhau, chính

sự khác nhau đó đã tạo nên tính thời vụ trong sản xuất lâm nghiệp Tính thời

vụ đó được biểu hiện như sau:

Thứ nhất, cùng loại cây trồng, nhưng ở những vùng có điều kiện thời

tiết khác nhau thì sẽ có mùa vụ và thời vụ sản xuất khác nhau Ngược lại, trongmột vùng nào đó, một loại cây trồng chỉ có thời điểm và thời vụ sản xuất nhấtđịnh Nguyên nhân của tính thời vụ chính là do mỗi loại cây trồng có quy luậtsinh trường và phát triển riêng, nó phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên

mà điều kiện tự nhiên lại khác nhau ở từng thời điểm giữa các vùng

Thứ hai, mỗi loại cây trồng, vật nuôi có các giai đoạn sinh trưởng và

phát triển cần có sự tác động khác nhau của con người Từ đó, làm nảy sinhtình trạng, trong chu kỳ sản xuất của cây trồng, có những lúc đòi hỏi lao độngcăng thẳng và liên tục, có thời gian ít căng thẳng, thậm chí không cần laođộng tác động Việc sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất không đều trong

Trang 17

chu kỳ sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính thời vụ Tuynhiên, so với sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ đậmnét hơn ở biểu hiện thứ hai mà nguyên nhân do sản xuất lâm nghiệp có chu

kỳ sản xuất dài

Nhìn chung, tính thời vụ đã gây nên nhiều bất lợi cho sản xuất lâmnghiệp, vì nó dẫn đến tính thời vụ trong việc sử dụng các yếu tố sản xuấtlàm cho sản xuất lâm nghiệp không chỉ căng thẳng trong việc sử dụng cácyếu tố mà còn gây nên những bất lợi trong thu hoạch sản phẩm tập trung nêngây ra mất cân đối trong chế biến và bảo quản Vì vậy, để giảm bớt tính thời

vụ trong sản xuất lâm nghiệp cần xác định cơ cấu cây trồng, kết hợp nôngnghiệp với lâm nghiệp theo phương thức nông - lâm kết hợp

1.1.3.3 Sản xuất lâm nghiệp vừa có tính chất nông nghiệp vừa có tính chất công nghiệp.

Các hoạt động trồng cây, gây rừng, chăm sóc nuôi dưỡng là các hoạtđộng mang tính chất nông nghiệp Các hoạt động này đòi hỏi phải tuân thủcác quy luật sinh học của cây trồng

Các hoạt động khai thác,vận chuyển, chế biến là các hoạt động có tínhchất công nghiệp

1.1.3.4 Sản xuất lâm nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ giữa tái sinh rừng và khai thác rừng.

Trồng và khai thác rừng là hai hoạt động cơ bản của sản xuất lâmnghiệp, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đây là đặc điểm có tínhchất đặc thù của sản xuất lâm nghiệp Trồng rừng là điều kiện để khai thácrừng, khai thác rừng là một trong các mục đích của tái sinh rừng và mở rộngdiện tích rừng nếu xét trên phương diện nguồn vốn đầu tư Tuy nhiên, trồngrừng và khai thác rừng có sự ràng buộc với nhau rất chặt chẽ, nhu cầu khaithác thì ngày càng tăng trong khi diện tích rừng đang suy giảm và khả năngsinh trưởng của rừng thì có hạn Một cây gỗ có thể mất hàng chục năm đểsinh trưởng và phát triển nhưng khai thác thì có thể chỉ mất vài chục phút Do

Trang 18

chu kỳ tái sản xuất tự nhiên của rừng rất chậm, cho nên mức tăng trưởng củarừng thường thấp hơn nhu cầu khai thác rừng Vì vậy, cần khai thác rừng mộtcách hợp lý, khai thác theo trữ lượng rừng và lượng tăng trưởng Cần có cácbiện pháp trồng cây gây rừng gắn với bảo vệ và khai thác rừng.

1.1.3.5 Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, ở những vùng còn có điều kiện khó khăn về tự nhiên, kinh tế, xã hội.

Đất nước Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, cùng với đó là diện tíchđất cát, đất ngập mặn ve biển, đây là những nơi có các hoạt động lâm nghiệp,ngoài ra còn chưa kể đến bộ phận diện tích nhỏ các đảo cũng có hoạt độngtrồng rừng Như vậy, hoạt động sản xuất lâm nghiệp diễn ra trên địa bàn rộnglớn, phức tạp về các điều kiện tự nhiên Địa hình dốc, bị chia cắt mạnh hay lànhững nơi mà đất đai nghèo chất dinh dưỡng…cùng với đó là các cơ sở sảnxuất cũng phải xây dựng ở những nơi có điều kiện tự nhiên hết sức khó khănlàm cho việc triển khai các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trở nên tốn kém,hiệu quả thấp

Về mặt xã hội, do những điều kiện về mặt cơ sở hạ tầng thấp kém nênđiều kiện phát triển kinh tế cũng rất hạn chế Cùng với đó, là dân cư chủ yếu

là dân tộc ít người, trình độ thấp, làm cho chất lượng nguồn lao động cho sảnxuất lâm nghiệp không cao Bên cạnh các mặt tích cực về văn hóa, thì nhữngtập quán lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn như du canh, du cư,đốt nương, làm rẫy đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất lâm nghiệp Để sảnxuất lâm nghiêp đem lại hiệu quả lâu dài cần có sự đầu tư thích đáng của nhànước cho khu vực miền núi cũng như ban hành các chính sách chăm lo xâydựng kinh tế miền núi và đời sống nhân dân nơi đây

1.1.4 Những đặc điểm riêng của sản xuất lâm nghiệp ở Việt Nam.

1.1.4.1 Sản xuất lâm nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất nhỏ là chủ yếu với cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường.

Đây là đặc điểm không riêng gì của sản xuất lâm nghiệp mà hầu nhưcủa tất cả các ngành kinh tế Tuy nhiên, do sản xuất lâm nghiệp có các đặc

Trang 19

thù và khó khăn riêng nên quá trình này diễn ra vẫn còn chậm Cùng với đósản xuất lâm nghiệp Việt Nam còn mang tính xã hội cao nên vẫn cần có sự hỗtrợ của nhà nước về mọi mặt nhất là khi sản xuất lâm nghiệp chưa đem lạihiệu quả thực sự Ngày nay, chúng ta đã thực hiện cơ chế thị trường đượchơn hai mươi năm và cũng đã gặt hái được những thành công nhất định trong

sự phát triển Ngành lâm nghiệp cũng đã có những thay đổi quan trọng, theohướng sản xuất hàng hóa, gắn với bảo vệ môi trường và các mục tiêu pháttriển khác

1.1.4.2 Sản xuất lâm nghiệp Việt Nam diễn ra trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lâm nghiệp nước ta mang đặc trưng của nền sản xuất lâm nghiệp nhiệtđới, với nền nhiệt ẩm cao và kéo dài trong năm Với điều kiện này nó đã tạo ranhững mặt thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn trong sản xuất lâm nghiệp

Về mặt thuận lợi, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại lượng mưalớn, nguồn ánh sáng dồi dào Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho cây trồngsinh trưởng và phát triển Do vậy, nó đã tạo nên nguồn sinh vật phong phú,cây cối phát triển xanh tốt quanh năm, tốc độ tăng trưởng nhanh, nhiều tầngtán Điều này đã tạo ra năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp

Tuy nhiên, khó khăn là ở chỗ, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây ranhiều thiên tai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất như cáchiện tượng lũ lụt, trượt đất ở khu vực miền núi, hay các hiện tượng rét đẩmrét hại…Việt Nam được xem là đất nước hằng năm phải chịu thiệt hại nhiềubởi các yếu tố bất lợi của thời tiết Các yếu tố đó càng làm tăng thêm khókhăn trong sản xuất lâm nghiệp

1.1.4.3 Sản xuất lâm nghiệp Việt Nam diễn ra trên những vùng rộng lớn, điều kiện khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nguồn lao động phân bố không đều, trình độ thấp.

Với 3/ 4 đất nước là đồi núi, diện tích đồi núi này đều có khả năng chosản xuất lâm nghiệp Theo báo cáo “ Quy hoạch đến năm 2010”, cả nước có

Trang 20

11 045 triêu ha đất lâm nghiệp và 11 8437 triệu ha đất chưa sử dụng nhưng

có khả năng phát triển lâm nghiệp Các loại đất này tập trung ở các tỉnhTrung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền trung, TâyNguyên và Đông Nam Bộ Trong khi đó, dân số của các vùng này vừa phân

bố rải rác, lại trình độ chưa cao, nhất là các đồng bào dân tộc thiểu số Vớinhững khó khăn đó đòi hỏi phải có sự đầu tư và quản lý tốt tránh lãng phí dẫnđến suy giảm tài nguyên lâm nghiệp

Nhìn chung, đặc điểm của sản xuất lâm nghiệp vừa mang những đặcđiểm chung của sản xuất nông nghiệp, song nó cũng có những đặc điểmriêng, hiểu được điều này sẽ giúp cho các hoạt động sản xuất lâm nghiệp đemlại hiệu quả cao cũng như khả năng trong việc kết hợp giữa các mô hình sảnxuất lâm nghiệp với sản xuất nông nghiệp ở nước ta

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố lâm nghiệp.

Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố:

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội

1.1.5.1.Vị trí địa lý:

Ảnh hưởng đến sự có mặt của hoạt động sản xuất lâm nghiệp Tùy vào

vị trí khác nhau mà các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, đất đai, có sự thay đổikhác nhau Điều này đã hình thành nên đặc điểm lâm nghiệp riêng của từngnơi, từ đó quy định các hình thức lâm nghiệp khác nhau Khu vực nhiệt đới

có hình thức sản xuất lâm nghiệp nhiệt đới, hay khu vực ôn đới có hình thứcsản xuất ôn đới…

Hay những nước năm trong khu vực nhiệt đới ven biển có lượng ẩmcao nên thảm thực vật rừng rất phát triển, trong khi các nước nhiệt đới nằmsâu trong lục địa có khi hậu khô hạn, thảm thực vật chủ yếu là hoang mạc vàbán hoang mạc

1.1.5.2.Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Các điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, thủy văn) ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng, từ đó ảnh hưởng đến đặc điểm

Trang 21

và tính chất của sản xuất lâm nghiệp Các yếu tố tự nhiên đóng vai trò là nềnchung, tạo cơ sở ban đầu cho sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.

a Địa hình, đất đai

- Đất:

Đất là thành phần của hệ sinh thái rừng Trong cùng một điều kiện khíhậu như nhau, đất là nhân tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng phát triển vàsản lượng rừng

Đá mẹ, là cơ sở đầu tiên để hình thành đất, có ảnh hưởng trực tiếp đếnđặc điểm lí học và hóa học của đất, thông qua đó ảnh hưởng đến phân bố, sinhtrưởng và phát triển của rừng Độ sâu của tầng đất liên quan đến độ sâu của tầng

đá mẹ và mực nước ngầm có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rừng

Nhân tố đất tạo điều kiện cho việc lựa chọn các giống cây rừng thíchhợp cho qua trình trồng rừng đạt hiệu quả

- Địa hình

Chi phối các nhân tố khí hậu, đất, thủy văn, thảm thực vật Làm chocác yếu tố này phân hóa khác nhau theo độ cao Độ dốc, hướng sườn của địahình còn ảnh hưởng đến nơi bắt đầu và kết thúc của các vành đai đất và vànhđai thực vật theo độ cao Địa hình còn là ranh giới của các khu hệ thực vậtkhác nhau

b Khí hậu

Khí hậu là nhân tố chi phối chính trong các hoạt động sản xuất của lâmnghiệp Với các yếu tố, bức xạ mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm, nó đã quyết địnhtới năng suất cây trồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Bức xạ mặt trời: Rất quan trọng đối với thực vật, là nguồn năng

lượng đầu vào, đầu tiên chủ yếu của chuỗi thức ăn Ánh sáng mặt trời ảnhhưởng tới hình thái của tán cây, ảnh hưởng tới qua trình quang hợp của cây.Mỗi loài cây khác nhau trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển củamình, đòi hỏi một lượng ánh sáng nhất định khác nhau Căn cứ vào nhu cầu

Trang 22

ánh sáng của các loài người ta đưa ra người ta phân cây rừng ra thành loài ưasáng và loài chịu bóng.

Nhu cầu về ánh sáng khác nhau là nguyên nhân dẫn đến hiện tượngphân tầng ở rừng Trong các quần xã rừng, thực vật ưa sáng thường chiếmtầng trên, thực vật ưa bóng thường chiếm tầng dưới của tán rừng Nhu cầu vềánh sáng cũng dẫn tới mối quan hệ tương trợ hoặc cạnh tranh dẫn tới sự thaythế loài cây này bằng loài cây khác là một nhân tố quyết định xu hướng diễnthế của quần xã thực vật rừng

Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại , sinh trưởng và vận động.

Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, quá trình hô hấp của sinh vật.Đối với cây rừng, nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình đồng hóa (quang hợp) và

dị hóa (hô hấp), ảnh hưởng tới quá trình thoát hơi nước và hấp thụ chất dinhdưỡng, ngoài ra nó còn ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm, tái sinh rừng

Mỗi loài cây chỉ thích hợp với một biên độ nhiệt nhất định Ngoài giớihạn của biên độ nhiệt tình hình sinh trưởng và phát triển của các loài cây sẽngừng lại và có thể chết

- Độ ẩm: Bao gồm độ ẩm không khí và độ ẩm đất.

Độ ẩm không khí dư thừa là một trong những nguyên nhân tạo ra mộttrong những đặc điểm đặc biệt của rừng mưa nhiệt đới đó là hiện tượng rêu pháttriển mạnh bao bọc lấy thân, cành của các cây rừng đặc biệt là cây cổ thụ tạonên quang cảnh “rừng rêu”, hiện tượng đặc biệt của rừng mưa nhiệt đới

Độ ẩm đất mà đặc biệt là độ ẩm tầng đất mặt và thảm mục có vai tròđặc biệt quan trọng đối với thực vật Đây là nguồn nước chủ yếu mà thực vật

sử dụng trong quá trình sống Nguồn gốc chủ yếu của loại nước này là donước mưa và nước ngầm đem lại

c.Nguồn nước

Nguồn nước có ảnh hưởng rõ rệt và quyết định sự phân bố thảm thựcvật trên trái đất Ở mỗi vùng địa lý để đảm bảo cho rừng xuất hiện đều cầnthiết phải đảm bảo đủ một giới hạn về lượng mưa nhất định Theo Thái Văn

Trang 23

Trừng, chế độ khô ẩm là nhân tố quyết định các kiểu thảm thực vật nguyênsinh.Trong đó chế độ khô ẩm là một phức hệ ba nhân tố gồm lượng mưa hàngnăm, chỉ số khô hạn và độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất

Nước là nhân tố cần thiết duy trì sự tồn tại và nó còn là nhân tố để hạtgiống hoàn thành giai đoạn nẩy mầm Nước ảnh tới rừng thông qua mưa, độ

ẩm không khí và độ ẩm đât

Trên thế giới những cánh rừng giàu có nhất đều được phân bố ở nhữngnơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước như là nằm ỏ hạ lưu của các consông lớn (rừng Amazôn) hay gần các khu vực ven biển, đại dương như khuvực rừng Ghinê ở châu Phi hay rừng nhiệt đới khu vực Đông Nam Á Nhữngcánh rừng giàu có nhất trên thế giới là những cánh rừng có lượng mưa lớn Vìvậy, người ta còn gọi là “ Rừng mưa nhiệt đới”

1.1.5.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội:

Gồm có dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất hạ tầng, kĩ thuật,đường lối chính sách…giữ vai trò quyết định sự phát triển và phân bố lâmnghiệp Đây là nhóm nhân tố thường xuyên có sự thay đổi phù hợp với sựphát triển kinh tế - xã hội ở mối thời kỳ nhất đinh Do vậy, nó cũng làm chocác hoạt động sản xuất lâm nghiệp biến đổi theo

a Dân cư, nguồn lao động

Có ảnh hưởng lớn đến sản xuất lâm nghiệp Dân cư vừa là lực lượngsản xuất trực tiếp trong lâm nghiệp, vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm lâmnghiệp Hoạt động lâm nghiệp đòi hỏi nhiều lao động Tuy nhiên, lâm nghiệplại phân bố trên địa bàn rộng lớn, khu vực đồi núi thưa dân nên vấn đề laođộng còn khó khăn

Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của đồng bào miền núi cũngảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng rừng và canh tác lâm nghiệp ở từngđịa phương Tập quán du canh du cư, đốt nương làm rẫy trước đây đã làmcho một số lượng lớn diện tích rừng bị mất nhất là các nước thuộc bán đảoĐông Dương

Trang 24

b Cơ sở vật chất, hạ tầng lâm nghiệp.

Là yếu tố phản ánh trình độ phát triển lâm nghiệp của một quốc gia

Cơ sở hạ tầng lâm ngiệp được phát triển hoàn thiện làm tăng năng suất, hiệuquả sản xuất lâm nghiệp Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, việc ápdụng khoa học mới vào sản xuất lâm nghiệp ngày càng được chú trọng.Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng cả các hệ thống vệ tinh cho công tácquản lý, theo dõi diễn biễn rừng

c Đường lối chính sách

Phát triển lâm nghiệp là một vấn đề mang ý nghĩa xã hội to lớn Trongkhi hiệu quả sản xuất lâm nghiệp còn thấp so với các ngành kinh tế khác, chiphí sản xuất lớn, nên nếu không có sự quan tâm phát triển nhà nước thì lâmnghiệp khó có thể phát triển được Chính sách nhà nước giữ vai trò địnhhướng trong phát triển lâm nghiệp, huy động sức người, sức của vào sản xuấtlâm nghiệp

Ba nhóm nhân tố trên có sự tác động qua lại lẫn nhau chi phối sự pháttriển của sản xuất lâm nghiệp, nếu được phối hợp tốt sẽ tạo ra sự phát triểnlâm nghiệp bền vững và ngược lại chỉ quan tâm đến một nhóm nhân tố sẽ làmcho lâm nghiệp phát triển không bền vững

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá.

Trữ lượng rừng bao gồm: Tổng trữ lượng rừng, trong đó chia ra:

+ Diện tích rừng tự nhiên: Là diện tích rừng không do con người

trồng, bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (được tính

bằng ha)

+ Diện tích rừng trồng: bao gồm diện tích đất đã được trồng rừng kể

cả diện tích đất đã thành rừng và diện tích mới trồng (được tính bằng ha)

+ Độ che phủ rừng:

Được tính bằng tỷ lệ diện tích rừng hiện có so với diện tích tự nhiêncủa một lãnh thổ nhất định Đơn vị tính %

Trang 25

Độ che phủ rừng cho biết mức độ đậm đặc hoặc thưa thớt của rừng trênmột lãnh thổ nhất định.

+ Sản lượng gỗ khai thác.

Là khối lượng gỗ tính bằng m3 hoặc nghìn m3 khai thác được trong thờigian một năm, của một khu vực lãnh thổ nhất định Trong hoạt động khai tháclâm nghiệp hiện nay, gỗ được tính vào sản lượng chủ yếu là thân cây, do vậy

nó còn được tính bằng sản lượng khai thác gỗ tròn hằng năm Trong thực tế, ởViệt Nam còn có sản lượng củi khai thác hằng năm Là toàn bộ sản lượng cànhcây, lá cây, vỏ cây… Những sản phẩm của cây nhưng không phải là gỗ khaithác được trong một năm, đơn vị tính là stes củi hoặc nghìn stes củi

+ Giá trị sản xuất lâm nghiệp:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

ngành lâm nghiệp dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong một thờigian nhất định (thường là một năm) Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp baogồm kết quả hoạt động của các ngành nhỏ sau:

Ngành trồng rừng

Ngành khai thác

Các hoạt động dịch vụ có liên quan

Giá trị sản xuất tính theo giá thực tế và giá so sánh

+ Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp

Theo quan điểm triết học, cơ cấu kinh tế quốc dân là tổng thể nhữngmối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, các ngành và các lĩnhvực kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…), các thành phần kinh tế -

xã hội (quốc doanh, tập thể…) và các vùng kinh tế

Còn Theo C.MÁC, cơ cấu kinh tế của xã hội là tất cả mối quan hệ sảnxuất phù hợp vơí một quá phát trình phát triển sản xuất nhất định của lựclượng sản xuất vật chất, cơ cấu là sự phân chia về chất lượng và tỉ lệ, về sốlượng của quá trình sản xuất xã hội

Trang 26

Theo từ điển Bách khoa(1995), cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành vàcác lĩnh vực, bộ phận có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Có thể hiểu cơ cấu kinh tế là sự phản ánh cấu trúc bên trong của hệ

thống về tỉ lệ, mối quan hệ giữa các bộ phận, là tổng hợp bởi nhiều yếu tố

của nền kinh tế quốc dân giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ tương tác qua lại

cả về lượng và chất thể hiện trong một không gian cụ thể , trong một điềukiện kinh tế - xã hội cụ thể

Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành của kinh

tế lâm nghiệp và mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành đó trong quátrình tái sản xuất Hay cơ cấu kinh tế lâm nghiệp là một phạm trù kinh tế gồmnhiều yếu tố, nhiều bộ phận có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạo thànhcấu trúc bên trong của nền kinh tế lâm nghiệp được sắp đặt theo một tỷ lệnhất định, trong những điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể

Như vậy việc xác định cơ cấu kinh tế lâm nghiệp hợp lý có ý nghĩaquan trọng quyết định đến sự thành bại , tốc độ và hiệu quả phát triển lâmnghiệp, dẫn đến sự đầu tư hớp lý, tạo điều kiện để thực hiện các mục tiêukinh tế, xã hội của ngành, khai thác và phát huy tốt nhất các nguồn lực, thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước

1.2 Cơ sở thực tiễn

Lâm nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng có chức năngquản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Hoạt động chính của sản xuấtlâm nghiệp là trồng rừng, khai thác và chế biến lâm sản

- Tài nguyên rừng thế giới.

Sự phát triển của ngành khai thác rừng gắn liền với hiện trạng tàinguyên rừng trên thế giới Tài nguyên rừng trên thế giới có sự biến độngmạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, cả về mặt không gian và thời gian

Đã có thời kỳ rừng che phủ 7,2 tỷ ha diện tích thế giới

Trang 27

Bảng 1.1 Diện tích rừng và bình quân diện tích rừng

theo đầu người trên thế giới

Năm Diện tích rừng (triệu ha) Diện tích rừng bình quân

đầu người (ha/người)

Diện tích rừng và bình quân diện tích rừng theo đầu nguười trên thế có

xu hướng giảm dần, do khai thác quá mức, cũng như chuyển đổi mực đích sửdụng đất lâm nghiệp trên thế giới Đặc biệt là áp lực gia tăng dân số nhanhđối với tài nguyên rừng

Bảng 1.2 10 nước có diện tích rừng lớn nhất thế giới năm 2005

TT Nước Diện tích (triệu ha) Tỷ lệ (%)

Trang 28

5 quốc gia, Liên bang Nga, Braxil, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, đã chiếm

hơn một nửa diện tích rừng thế giới.

Bảng 1.3 Diện tích rừng và độ che phủ rừng của các châu lục

trên thế giới năm 2005

Trong giai đoạn 2000- 2005, có 10 quốc gia có diện tích rừng bị mấtnhiều nhất là: Braxin, Indonesia, Sudan, Myanmar, Zambia, Cộng hòaTanzania, Nigeria, Cộng hòa dân chủ Congo, Zimbabwe, Venezuela; trungbình mất khoảng 8,2 triệu ha mỗi năm

Độ che phủ rừng thấp nhất ở châu Á (18,5%), châu Phi (21,4%) vàchâu Đại Dương (24,3%) ,còn tốc độ mất rừng nhanh nhất là châu Phi(0,62%), sau đó đến Nam Mỹ (0,5%) trong giai đoạn 2000- 2005 Nguyênnhân chính là do quy mô dân số đông, gia tăng dân số nhanh kết hợp với sự

Trang 29

tăng về đất trồng và nguồn nguyên liệu gỗ Việc khai thác gỗ bừa bãi hay phárừng để lấy đất sản xuất lâm nghiệp chỉ đem lại lợi ích trước mắt cho cho một

bộ phận nhỏ dân cư nhưng nó gây hậu quả to lớn và lâu dài cho cả môitrường và phát triển kinh tế

Về khai thác rừng: Sản lượng lâm sản thế giới không ổn định do có

nhiều nguyên nhân trong đó nhu cầu về gỗ trên thế giới có sự thay đổi quacác năm, đặc biệt do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới

Trữ lượng gỗ trên thế giới ước tính có khoảng 300 - 400 tỉ m3 Hàngnăm rừng có khả năng tăng trưởng khoảng 3,5 - 4,4 tỉ m3 (Shorma, 1992).Với số liệu này thì thì việc khai thác gỗ vẫn trong mức phục hồi của rừng.Tuy nhên, trên thực tế việc khai thác gỗ quá mức đã xảy ra ở nhiều nơi trênthế giới Do vậy, việc thiếu hụt gỗ đã và sẽ xảy ra là một thực tế ở nhiều quốcgia trên thế giới, nhất là ở các nước phát triển

Bảng 1.4 Sản lượng khai thác lâm sản thế giới giai đoạn 1990 - 2007.

áp lực về nguyên liệu, cùng với sự phát triển của công nghiệp chế biến đãlàm cho sản lượng gỗ dán thế giới tăng nhanh Gỗ dán có những ưu thế củamình như dễ chế biến, vận chuyển, giá thành rẻ, do vậy sản lượng tăng nhanhqua các năm Gỗ dán được xem như giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm rừng, nó

Trang 30

nhanh chóng được phổ biến ra khắp thế giới Bên cạnh sản lượng gỗ dán, sảnlượng củi làm chất đốt của thế giới cũng tăng lên liên tục Đến 2007, sảnlượng củi thế giới là 1 886,2 triệu m3.

Ngày nay, tài nguyên rừng thế giới đã bị suy giảm nhiều Do vậy, việc khaithác và kinh doanh rừng cần phải kết hợp với trồng rừng nhằm khai thác có hiệuquả tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường

Ngành trồng rừng: Trồng rừng là một hoạt động mang lại nhiều hiệu

quả to lớn trong những năm qua tình hình trồng rừng trên thế giới đã có sựphát triển nhanh chóng nhằm bù đắp lại khả năng cung cấp ngày càng giảmcủa những cánh rừng tự nhiên

Bảng 1.5 Diện tích rừng trồng của thế giới giai đoạn 1990 - 2005

Nghìnha

Rừng được trồng với nhiều mục đích khác nhau như phục vụ côngnghiệp, lấy củi, phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và các mục đích khác

Trang 31

Diện tích rừng trồng cho mục đích công nghiệp chiếm gần 48%, cho phòng

hộ và bảo tồn chiếm gần 26%, dùng làm củi và các mục đích khác hơn 26%

Những nước có diện tích rừng trồng lớn nhất năm 2005 là Trung Quốc(71,5 triệu ha), Ấn Độ (30, triệu ha), Hoa Kỳ (17,1 triệu ha), LB Nga (16,9triệu ha), Nhật Bản (10,3 triệu ha), Thụy Điển (9,9 triệu ha), Ba Lan (8,7triệu ha), Braxin (5,4 triệu ha),

Nhìn chung, hoạt động trồng rừng đã nhận được sự quan tâm của cácnước trên thế giới, nhiều sản phẩm từ rừng tự nhiên đã bị từ chối ở các nướcphát triển Do vây, vấn đề trồng rừng, hạn chế khai thác rừng tự nhiên là xuhướng phổ biến của thế giới trong những năm tới

CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, THỰC TRẠNG PHÁT

TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố lâm nghiệp Việt Nam

2.1.1 Vị trí địa lý

Trang 32

Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến của bán cầu bắc.

Phía bắc gần chí tuyến bắc và phía nam gần xích đạo Nước ta còn nằm phíađông của bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn Với vị trínhư vậy, hằng năm nước ta nhận được lượng nhiệt và lượng ẩm rất lớn,tạođiều kiện cho cây trồng có thể sinh trưởng và phát triển xanh tốt quanh nămvới năng suất cao Đây cũng là những thuận lợi cho việc phát triển một ngànhlâm nghiệp nhiệt đới đa dạng Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm của sản xuấtlâm nghiệp nước ta là một nền sản xuất lâm nghiệp nhiệt đới

Ngoài ra, vị trí địa lý còn quy định sự có mặt hay không có mặt của cácloại cây trồng, vật nuôi Do nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật,nước ta còn là nơi hội tụ của các loài thực vật bản địa với dòng di cư ôn đớixuống và xích đạo lên Trên lãnh thổ nước ta, cùng với các loài bản địa,sinh vật còn được bổ sung từ các luồng di cư phía bắc là Hymalaya mangđến các loài cây lá kim ngành phụ hạt trần như thông hai lá, thông ba lá,pơmu…, các loài rụng lá mùa đông…và luồng phía nam từ Malaisia –Indonesia lên với các cây họ dầu, luồng phía tây từ Ấn Độ - Myanma sangmang đến các loài rụng lá mùa khô…

Vị trí địa lý thuận lợi, tạo cơ hội dễ dàng cho giao lưu với các nướctrên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác về đầu tư, khoa học kĩthuật để phát triển lâm nghiệp

Tóm lại , vị trí địa lý nước ta ảnh hưởng đến tính chất, phương thứcsản xuất của hoạt động lâm nghiệp nước ta, ảnh hưởng đến việc áp dụng cácbiện pháp khai thác và quản lý rừng

2.1.2 Nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lâm nghiệp nói riêng phụthuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên Mặc dù với sự phát triển khôngngừng của khoa học kỹ thuật, con người đã khắc phục được phần nào nhữngđiều kiện tự nhiên bằng những môi trường nhân tạo, song điều kiện tự nhiên

Trang 33

vẫn có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất nhất là sản xuất với quy

mô lớn, thời gian kéo dài

2.1.2.1 Địa hình, đất đai.

+ Đất: Là nhân tố quan trọng cùng với nhân tố khí hậu, mỗi loại cây trồng

chỉ phù hợp với một loại đất nhất định Các đặc tính lí, hóa, độ phì của đất, độ dàytầng đất có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Quá trình hình thành đất chủ yếu của Việt Nam là quá trình feralit vàkiểu thổ nhưỡng điển hình là đất feralit đỏ vàng, đây là loại đất có tầng dày,

độ ẩm cao thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật lá rộng.Tuy nhiên, trong quá trình kết hợp với các yếu tố khí hậu, thủy văn, đất củanước ta lại phân thành nhiều nhóm khác nhau là cơ sở quan trọng để hìnhthành các thảm thực vật rừng khác nhau Trên những đất dày và ẩm là kiểurừng ẩm thường xanh, trên đất nông và nghèo xuất hiện các kiểu rừng giómùa với các loại cây ưa sáng Trường hợp quá trình phát sinh thổ nhưỡngkhông hoàn chỉnh thì sẽ hình thành các kiểu phụ thổ nhưỡng mà trên đó gắnliền với thành phần thực vật đặc biệt như đất ngập mặn, đất phèn, đất mùntrên núi cao…

Nhân tố thổ nhưỡng tạo điều kiện cho việc lựa chọn các giống câyrừng thích hợp cho qua trình trồng rừng đạt hiệu quả

Đất chuyên dùng

phía Bắc

10153,3 30,7 1486,0 14,6 5493,7 54,1 292,8 2,9 115,1 1,1 2765,7 27,3 BắcTrung 5153,4 15,5 816,4 16,4 2926,4 56,8 208,5 4,0 102,9 2,0 1069,2 20,8

Trang 34

Dh Nam

Trung Bộ

4432,5 13,4 941,9 21,2 2143,3 48,3 242,9 5,5 67,0 1,5 1037,4 23,5 Tây

Nguyên

5464,0 16,5 1626,9 29,8 3122,5 57,1 142,0 2,6 43,5 0,8 529,1 9,7 Đông Nam

(Nguồn: Niên giám thống kê 2008 NXB Thống kê, 4 2009)

Nước ta có tổng diện tích đất tự nhiên là 33115,0 nghìn ha trong đó đất

lâm nghiệp là 14816,5 nghìn ha chiếm tới 44,7% diện tích đất cả nước Đây lànguồn lực quan trọng phát triển lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưvậy, nhưng độ che phủ rừng mới đạt 39%, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều6695,1 nghìn ha, là tiềm năng lớn để mở rộng diện tích rừng trong cả nước

Địa hình khu vực ven biển nước ta cũng thuận lợi cho việc trồng rừngngập mặt Kết hợp với lượng phù sa lớn và các yếu tố khí hậu nhiệt đới thuậnlợi đã hình thành nên các cánh rừng ngập mặn chạy dọc ven biển từ QuảngNinh đến Cà Mau lớn thứ 3 trên thế giới sau rừng ngập mặn Amazon ở Nam

Mỹ và ở Philippin

Địa hình còn tạo nên sự phân hóa theo độ cao của các thảm thực vậtrừng theo GS.TS Vũ Tự Lập Việt Nam có 3 đai cao trên núi như sau:

Trang 35

Đai nội chí tuyến gió mùa chân núi từ 0 đến 600m: Trong đai này hình

thành các hệ sinh thái rừng thường xanh ở vùng núi thấp, mưa nhiều, khíhậu ẩm ướt Rừng có cấu trức nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới

30 - 40 Phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh tốt quanh năm

Đai á chí tuyến gió mùa trên núi từ 600 đến 2600 m: Hình thành các hệ

sinh thái rừng á nhiệt đới, đã bắt đầu xuất hiện các loài cây ôn đới, rêu và địa y

Đai ôn đới gió mùa trên núi từ 2600 m trở nên: Rừng là các loài thực

vật ôn đới chiếm ưu thế như đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam…

Địa hình Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên tính

đa dạng sinh học của Việt Nam Dãy Trường Sơn tạo ra sự phân cách giữa 2vùng rừng khô hơn ở phía Tây và ẩm hơn ở phía đông, hay như khu vực đèoHải Vân - Bạch Mã do sự khác biệt rõ nét về khí hậu đã hình thành nên khu

hệ động thực vật nhiệt đới Nam Trung Bộ và khu Bắc Trung Bộ Ngoài ra, ởMiền Bắc những đơn vị địa lý được ngăn cách bởi các sông lớn như sông Đà,

sông Hồng, sông Chảy…hoặc với những ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn

tạo ra một sinh cảnh khác biệt so với toàn bộ vùng Tây Bắc Việt Nam, màđiển hình là hệ động, thực vật của vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn

Bên cạnh ảnh hưởng của địa hình đến sự hình thành và phân bố cácthảm thực vật rừng để dựa vào đó có thể thực hiện việc trồng mới, bố trí cáccây rừng cho thích hợp, thì địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến các hoạt độngkhai thác rừng

Do địa hình đồi núi hiểm trở nên việc khai thác rừng gặp nhiều khó khăn,nhất là trong khâu bố trí máy móc, phương tiện vận chuyển, trong công tác quản

lý rừng vì những cánh rừng ở các khu vực vùng sâu vùng xa là những địa bàn lýtưởng cho lâm tặc hoạt động Để khai thác rừng và giữ được rừng cho đến khikhai thác là một vấn đề lớn trong phát triển lâm nghiệp hiện nay

Địa hình Viêt Nam, đã tạo nên tính đa dạng của các của các kiểu rừng,giúp tạo nên sự phong phú trong các sản phẩm lâm nghiệp Đồng thời là điềukiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh lâm nghiệp

Trang 36

2.1.2.2 Khí hậu

Với nước ta, yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa có pha trộn ít nhiều tínhchất ôn đới là điều kiện rất thuận lợi nhưng cũng chính nó gây ra không ítkhó khăn cho sự phân bố và phát triển của ngành lâm nghiệp

- Về mặt thuận lợi:

Khí hậu nước ta có nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20 oC, tổng nhiệt

độ hoạt động từ 8000 oC đến 10 000 oC / năm Số giờ nắng trung bình từ 1400giờ đến 3000 giờ Tổng lượng bức xạ lớn từ 110 kcal đến 140 kcal/cm2/ năm.Cân bằng bức xạ quanh năm dương Lượng mưa trung bình năm từ 1500 mmđến 2500 mm, ở những nơi có địa hình chắn gió còn cao hơn nữa đạt khoảng

4000 mm/năm, độ ẩm tương đối của không khí luôn trên 80% là điều kiệnthuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, làm cho cây rừng pháttriển nhanh chóng, với nhiều tầng tán, sinh khối lớn, độ tái sinh mạnh

Do khí hậu có sự phân hóa khác nhau giữa các khu vực nên rừng nước

ta cũng có sự phân hóa nhất định Ở những vùng nhiệt ẩm lớn và phân bố đềutrong năm hình thành kiểu rừng ẩm, nơi có nhiều tháng khô hình thành rừngkhô; nơi có mùa khô kéo dài là rừng dụng lá, xavan, truông cỏ

Trên nền nhiệt và yếu tố gió mùa ở nước ta đã hình thành các đới rừng:

+ Đới rừng chí tuyến gió mùa: Ranh giới 160B trở ra bắc, đặc điểm câykhông cao chủ yếu là các loài phương bắc

+ Đới rừng gió mùa á xích đạo: Từ 160B trở vào, cây có kích thướccao hơn, chủ yếu là các cây họ dầu thuộc khu hệ Malaixia - Indonexia

Ngoài việc ảnh hường đến sự sinh trưởng và phát triển của các loàisinh vật, yếu tố khí hậu đã tạo những thuận lợi trong việc khai thác tàinguyên lâm nghiệp

Việc gieo trồng cây rừng non trở nên dễ dàng, đòi hỏi ít công chămsóc, làm giảm chi phí sản xuất, cây rừng phát triển nhanh cho thu hoạch sớmđem lại lợi nhuận cao Ngoài ra nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho cho việcthâm canh, xen canh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất lâm nghiệp nước ta

Trang 37

- Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên khí hậu nước ta cũng gây ra nhiều khókhăn cho hoạt động lâm nghiệp Lượng mưa hàng năm tuy lớn nhưng lạiphân hóa theo mùa, mùa mưa tập trung đến 80% lượng nước cả năm làm dưthừa nước gây úng lụt sạt lở đất, trong khi mùa khô lại thiếu nước tưới chocác loại cây trồng

Lượng mưa lớn, gặp địa hình vùng núi gây rửa trôi mạnh làm mất cácchất dinh dưỡng trong đất, do vậy việc trồng rừng ở các khu vực đã bị rửatrôi thường phải chi phí lớn, thời gian kéo dài

Cùng với đó là hàng năm đất nước ta phải hứng chịu nhiều trận bãolớn, làm đổ gẫy cây trồng, tàn phá cơ sở vật chất các ngành kinh tế trong đó

có lâm nghiệp Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng diễn ra trong mùamưa báo gặp rất nhiều khó khăn, nhất là khi địa bàn hoạt động chủ yếu làvùng đồi núi, địa hình phức tạp nhiều thiên tai

Ngoài ra, các hiện tượng thời tiết cực đoan của khí hậu nước ta cũnggây những khó khăn nhất định cho các hoạt động kinh tế gắn với rừng Nhưcác hiện tượng sương muối, sương giá, rét đậm rét hại, tuyết rơi ở khu vựcphía bắc, làm giảm sự sinh trưởng của cây rừng trong mùa đông, hay hiệntượng gió Lào gây cháy rừng khu vực miền Trung, hiện tượng ít mưa, nhiệt

độ cao gây cháy rừng trên diện rộng ở đồng bằng sông Cửu Long

Nhìn chung khí hậu nước ta mặc dù gây không ít khó khăn cho việckhai thác, trồng rừng , nhưng về mặt thuận lợi đã tạo ra những cánh rừng tươitốt, là cở sở để phát triển một ngành lâm nghiệp nhiệt đới hiệu quả cao.Chúng ta cần tận dụng những mặt thuận lợi, hạn chế những khó khăn nhằmphấn đấu phủ xanh đất trống, đồi trọc, đưa độ che phủ rừng cả nước lên 43%như mục tiêu của “chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng” đề ra đến 2010

2.1.2.3.Nguồn nước.

Việt Nam, có nguồn nước dồi dào cả nước ngầm và nước mặt Với 3/4diện tích là đồi núi, bị chia cắt mạnh, lại trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm

Trang 38

gió mùa, nước ta có mang lưới sông ngòi dày đặc trung bình khoảng 0,5 đến1km /km 2 dọc bờ biển, trung bình cứ 20km lại gặp một cửa sông Cả nước có

2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên Sông ngòi nước ta có lượngnước lớn, tổng lượng nước là 839 tỷ m3 / năm Trong đó, nước mặt là 637 tỷ

m3, đây là nguồn nước tưới dồi dào cho công tác trồng rừng Đặc biệt nguồnnước ngầm phong phú với 202 tỷ m3/năm, lại thường xuyên được bổ sung.Nguồn nước cung cấp cho cây rừng đặc biệt cần thiết, nhất là vào mùa khô

Trên lãnh thổ nước ta, nguồn nước phong phú thậm chí là dư thừanước là điều kiện để hình thành nên các cánh rừng ngập nước với hệ sinh thái

đa dạng ở Đồng bằng sông Cửu Long

Tuy tài nguyên nước phong phú nhưng lại phân bố không đều trongnăm và khác nhau giữa các địa phương So với lượng nước cả năm, mùa lũchiếm khoảng 70 - 80%, còn mùa kiệt chỉ có 20 - 30% đây là khó khăn lớncho hoạt động lâm nghiệp vì mùa lũ thì dư thừa nước, trong khi mùa khô lạithiếu nước tưới Nguồn nước cũng phân bố không đều trên toàn lãnh thổ Nơinhiều nước thì gấp từ 8 đến 10 lần nơi ít nước, điều này đòi hỏi phải bố trícác loại cây trồng hợp lý giữa các vùng

Cùng với việc cung cấp nước tưới cho cây rừng, hệ thống sông ngòinước ta còn tạo điều kiện cho việc vận chuyển gỗ khai thác từ khu vực đầunguồn phía tây theo các sông lớn về hạ lưu bằng đường thủy, điều này cũngtạo cho việc phân bố các cơ sở chế biến gỗ dọc theo các sông lớn, làm giảmchi phí sản xuất

2.1.2.4 Sinh vật

Nước ta có hệ thống các loài thực vật rừng phong phú và đa dạng Sự

đa dạng này là kết quả của quá trình du nhập lâu dài của các luồng sinh vậttrên thế giới bên cạnh các loài thực vật bản địa đã có sẵn

Khi nghiên cứu dấu vết từ các hóa thạch còn để lại cho thấy Việt Nam

có một khu hệ thực vật bản địa đặc hữu đã tồn tại, phát triển từ kỉ Đệ Tam vàtương tự như ngày nay Những loài, họ, chi phát hiện được trong hóa thạch

Trang 39

hiện nay còn sống ở miền Bắc Việt Nam đã không khác gì với những loài, họ,

và chi ở miền nam Trung Hoa Vì những quan hệ thân thuộc như vậy, các nhàthực vật đã gộp khu hệ thực vật miền Bắc Việt Nam với với miền Nam TrungHoa thành khu hệ Việt Bắc - Hoa Nam Chỉ riêng khu hệ này tỷ lệ các yếu tốbản địa đặc hữu đã chiếm tới 50% thành phần của hệ thực vật Việt Nam

Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu và các yếu tố tự nhiênkhác đã làm cho thực vật Việt Nam có sự xuất hiện của các loài di cư từ cáckhu hệ khác tới

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học có 3 luồng di cư lớn của thực vật vàonước ta

Luồng di cư Hymalaya: Từ phía Tây Bắc xuống mang theo các loài ônđới với các cây lá kim của ngành phụ hạt trần như thông, samu, lãnh sam…,các cây lá rộng rụng lá về mùa đông thuộc họ dẻ, họ ôliu, đỗ quyên…Cácloài này thường cư trú tập trung ở vùng núi cao Tây Bắc, các dãy núi caothuộc Trường Sơn

Luồng Malaixia- Indonexia: Từ phía Nam lên, đặc trưng là các cây họdầu tập trung chủ yếu ở miền Nam Khu hệ này chiếm tới 15% các loài trênlãnh thổ nước ta hiện nay

Luồng Ấn Độ - Mianma: Từ phía Tây và Tây Nam tới, gồm các loàicây rụng lá mùa khô như họ bàng, họ gao, săng lẻ…phân bố ở những nơi cómùa khô kéo dài sâu sắc, nơi chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng Ở nước

ta, phân bố tập trung ở các khu vực đồi thấp Trung Bộ và phía nam khu TâyBắc, với tỷ lệ của luồng này là 14% các loài của nước ta

Cùng với các loài bản địa, các loài có nguồn gốc di cư của 3 luồng di

cư trên đã làm cho hệ thực vật rừng nước ta phong phú và đa dạng Đây cũng

là điều kiện thuận lợi để thực hiện việc đa dạng hóa trồng rừng và khai tháccác sản phẩm rừng của nước ta

2.1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội.

2.1.3.1 Dân cư - nguồn lao động.

Trang 40

Để phát triển nghề rừng (cả trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo vệ và khaithác), cần đòi hỏi nguồn lao động thích hợp cả về số lượng và chất lượng.Nguồn lao động nước ta dồi dào, nhưng trong các năm qua đầu tư lao độngcho ngành lâm nghiệp còn quá ít, trong khi đó nguồn lao động dôi dư thiếuviệc làm còn nhiều, nhất là ở khu vực nông thôn Do đó, đối với nước ta cùngvới tiềm năng to lớn về tự nhiên, cần phải khai thác thế mạnh về nguồn lựcquan trọng này để đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, giải quyết việc làm và cảithiện đời sống cho người lao động, đồng thời tăng thêm thu nhập của nềnkinh tế quốc dân

Theo số liệu thống kê năm 2007, cả nước 44173,8 nghìn lao động đanglàm việc trong đó lao động làm trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản là 23811,9 nghìn người bằng 53,9 % tổng nguồn lao động Nguồnlao động này đã và đang đóng góp to lớn vào sự phát triển của lâm nghiệpnước ta

Tỷ trọng lao động của khu vực I đang có xu hướng ngày càng giảm,phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, lao động trong cácngành nông, lâm nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao độngphân theo khu vực kinh tế của cả nước

Ngày đăng: 13/03/2014, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Thế Nhã, PGS.TS. Vũ Đình Thắng, Giáo trình kinh tế nông nghiệp. NXb Thống kê, Trường ĐHKTQD, Hà Nội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tếnông nghiệp
2. Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam. Nxb. Thống kê,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Thống kê
3. Nguyễn Văn Phúc, Công nghiệp nông thôn Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển. Nxb CTQG, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp nông thôn Việt Nam: thực trạng và giảipháp phát triển
Nhà XB: Nxb CTQG
5. Nguyễn Xuân Thảo, Góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Nxb CTQG, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nôngthôn Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
6. Lê Thông, Nhập môn địa lý nhân văn; NXB Giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn địa lý nhân văn
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Nhà XB: NXB Giáodục
8. Lê Thông, Tổ chức lãnh thổ sản xuất NN trên thế giới. NXB GD, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ sản xuất NN trên thế giới
Nhà XB: NXB GD
9. Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam. Nxb ĐHSP Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinhtế xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
10. PTS. Đinh Thị Thơm, Nông nghiệp, an ninh lương thực với tăng trưởng kinh tế. TT KHXH - Chuyên đề, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, an ninh lương thực với tăng trưởngkinh tế
11. GS. TS. Nguyễn Văn Thường, GS. TSKH. Lê Du Phong (đồng chủ biên), Tổng kết kinh tế Việt Nam 2001, 2005. Lý luận và thực tiễn. NXB ĐH KTQD, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết kinh tế Việt Nam 2001, 2005. Lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXBĐH KTQD
12. Nguyễn Văn Tiêm, Gắn bó cùng nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đổi mới. Nxb Nông nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn bó cùng nông nghiệp, nông thôn, nông dântrong đổi mới
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
13. Đinh Đức Thuận. Những thay đổi trong phát triển lâm nghiệp ở một số nước châu Á.Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trang 752 – 753. Số 10, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thay đổi trong phát triển lâm nghiệp ở một sốnước châu Á
14. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệ
Nhà XB: NXB Giáodục
15. Nguyễn Kế Tuấn (chủ biên), Chu Hữu Quý, Đỗ Hữu Hào, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam: con đường vàbước đi. Nxb CTQG, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam: con đường và"bước đi
Nhà XB: Nxb CTQG
16. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông. Địa lí kinh tế - xã hội đại cương. Giáo trình CĐSP, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa líkinh tế - xã hội đại cương
17. GS. TS Ngô Đình Giao. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân. Tập I, II. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị quốc gia. Hà Nội - 1994
18. PGS. TS Ngô Doãn Vịnh (chủ biên), TS Nguyễn Xuân Thu, TS Nguyễn Văn Thành. Bàn về phát triển kinh tế. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.Hà Nội - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát triển kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.Hà Nội - 2005
19. Nhập môn địa lý nhân văn.Lê Thông. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn địa lý nhân văn
20. Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đình Sâm. Tài nguyên rừng. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc quốc gia Hà Nội
21. Kinh tế Việt Nam 2001. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2001
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. 10  nước có diện tích rừng  lớn nhất thế giới năm 2005 - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 1.2. 10 nước có diện tích rừng lớn nhất thế giới năm 2005 (Trang 27)
Bảng 1.3. Diện tích rừng và độ che phủ rừng của các châu lục - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 1.3. Diện tích rừng và độ che phủ rừng của các châu lục (Trang 28)
Bảng 1.4.  Sản lượng  khai thác lâm sản thế giới giai đoạn 1990 - 2007. - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 1.4. Sản lượng khai thác lâm sản thế giới giai đoạn 1990 - 2007 (Trang 29)
Bảng 1.5.  Diện tích rừng trồng của thế giới  giai đoạn 1990 - 2005 - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 1.5. Diện tích rừng trồng của thế giới giai đoạn 1990 - 2005 (Trang 30)
Bảng 2.1.  Hiện trạng sử dụng đất tính đến 1.1.2008. - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất tính đến 1.1.2008 (Trang 33)
Bảng 2.3. Lao động lâm nghiệp cả nước năm 2006 - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.3. Lao động lâm nghiệp cả nước năm 2006 (Trang 41)
Bảng 2.2 Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.2 Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động (Trang 41)
Bảng 2.9.  Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất  theo giá lâm - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất theo giá lâm (Trang 53)
Bảng 2.10   Diện tích các loại rừng toàn quốc giai đoạn 2000 - 2008. - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.10 Diện tích các loại rừng toàn quốc giai đoạn 2000 - 2008 (Trang 55)
Bảng 2.11. Diện tích các loại rừng và tỉ trọng các loại rừng - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.11. Diện tích các loại rừng và tỉ trọng các loại rừng (Trang 57)
Bảng 2.14.  Trữ lượng gỗ phân theo chức năng và theo các vùng - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.14. Trữ lượng gỗ phân theo chức năng và theo các vùng (Trang 62)
Bảng 2.15  Sản lượng gỗ khai thác cả nước giai đoạn 2000 - 2008 - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.15 Sản lượng gỗ khai thác cả nước giai đoạn 2000 - 2008 (Trang 64)
Bảng 2.16 Tỉ trọng sản lượng gỗ theo vùng của cả nước qua các năm. - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.16 Tỉ trọng sản lượng gỗ theo vùng của cả nước qua các năm (Trang 66)
Bảng 2.17  Sản lượng củi cả nước và phân theo các vùng sinh thái - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.17 Sản lượng củi cả nước và phân theo các vùng sinh thái (Trang 67)
Bảng 2.18 Tỷ trọng sản lượng củi của từng vùng so với cả nước Đơn vị %) - địa lý lâm nghiệp việt nam
Bảng 2.18 Tỷ trọng sản lượng củi của từng vùng so với cả nước Đơn vị %) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w