1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

110 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành , tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Hơn nữa, mục đích của sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận cao. Do vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính và chính sách, chế độ của nhà nước. Từ đó việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình và tìm được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường. Nó quyết định sự thành bại của bản thân từng doanh nghiệp.Chính vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề xúc đặt ra đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng. Trong lĩnh vực trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một tổng công ty Nhà nước được thành lập trên 15 năm qua trên cơ sở sát nhập 10 tổng công ty là liên hiệp các xí nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước đặt ra là xây dựng và phát triển ngành Lâm nghiệp theo định hướng phát triển của đất nước trong cơ chế thị trường đó là: Trồng rừng phủ xanh đất trống và phát triển kinh tế từ các sản phẩm từ gỗ rừng trồng để góp phần phát triển đất nước. Từ chỗ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để trồng rừng phòng hộ chuyển sang sử dụng vốn vay để trồng rừng kinh tế. Với một đặc thù kinh doanh vô cùng khó khăn như vậy thì việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành một trong những vấn đề cấp thiết nhất của toàn bộ lãnh đạo của Tổng công ty. Với một Tổng công ty bình thường thì việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả đã là khó thì với một Tổng công ty hạng đặc biệt như Tổng Công ty Lâm Nghiệp VN, kinh doanh trong một lĩnh vực đặc biệt là trồng, bảo vệ và kinh doanh trên sản phẩm từ gỗ rừng trồng thì lại càng khó hơn. Nếu chúng ta không có những giải pháp hợp lý để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại Tổng Công ty Lâm nghiệp VN thì Tổng công ty sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Với tất cả các lý do trên minh chứng cho tính cấp thiết của đề tài: “ Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam”.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đặng Thị Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong nhà trường cũng như các cán bộ của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Thị Thu, giảng viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa Sau đại học của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các cán bộ Nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ tôi, tôi xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, người thân giúp đỡ tôi thực hiện nhiệm vụ này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2012

Tác giả luận văn

Đặng Thị Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 6

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình

thành , tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định Hơn nữa, mục đích của sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận cao Do vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động

và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính và chính sách, chế độ của nhà nước Từ đó việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình và tìm được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường Nó quyết định sự thành bại của bản thân từng doanh nghiệp.Chính vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề xúc đặt ra đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng

Trong lĩnh vực trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một tổng công ty Nhà nước được thành lập trên

15 năm qua trên cơ sở sát nhập 10 tổng công ty là liên hiệp các xí nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước đặt ra là xây dựng và phát triển ngành Lâm nghiệp theo định hướng phát triển của đất nước trong cơ chế thị trường đó là: Trồng rừng phủ xanh đất trống và phát triển kinh tế từ các sản phẩm từ gỗ rừng trồng để góp phần phát triển đất nước Từ chỗ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để trồng rừng phòng hộ chuyển sang sử dụng vốn vay để trồng rừng kinh tế Với một đặc thù kinh doanh vô cùng khó khăn như vậy thì việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành một trong những vấn đề cấp thiết nhất của toàn bộ lãnh đạo của Tổng công ty Với một Tổng công ty bình thường thì việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả đã là khó thì với một Tổng công ty hạng đặc biệt như Tổng Công ty Lâm Nghiệp VN, kinh doanh trong một lĩnh vực đặc biệt là trồng, bảo vệ và kinh doanh trên sản phẩm từ gỗ

Trang 7

rừng trồng thì lại càng khó hơn Nếu chúng ta không có những giải pháp hợp lý để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tại Tổng Công ty Lâm nghiệp VN thì Tổng công ty sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Với

tất cả các lý do trên minh chứng cho tính cấp thiết của đề tài: “ Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Nâng cao cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng vốn của DN

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại một DN

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn và sử dụng vốn

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2009 - 2011

- Đề ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp VN trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc

tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2009-2011

- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng lấy từ năm 2009 - 2011

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng

Trang 8

vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình kinh doanh của Tổng Công ty và đối với các công ty có điều kiện tương tự Đóng góp khoa học của đề tài là phát hiện ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn từ đó đưa ra một số giải pháp để góp một phần nhỏ vào việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công

ty Lâm Nghiệp Việt Nam

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công

ty Lâm Nghiệp Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp

Có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi

nhất là: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”

Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các đặc

trưng của vốn Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà còn phải tìm cách huy động thêm vốn

- Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận động vì mục đích sinh lợi

- Vốn là hàng hoá đặc biệt, tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, vì vậy các chủ thể tạm thời thừa vốn hoặc tạm thời thiếu vốn có thể thoả thuận để thoả mãn nhu cầu của mình

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình

- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, khủng hoảng mà sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau

Trang 10

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử dụng vốn hay không Nhưng trong trường hợp nào thì vốn cũng phải gắn với chủ sở hữu bởi lẽ sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi doanh nghiệp

a, Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển, vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp Vì vậy quy mô VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật vật chất và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại, những đặc điểm vận động của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Từ mối liên hệ đó, ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ có đặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nên VCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng

+ Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với

sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó VCĐ gồm

2 bộ phận:

Trang 11

Bộ phận thứ nhất: tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, quỹ khấu hao này được sử dụng để tái đầu tư TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất cho doanh nghiệp.

Bộ phận thứ hai: là phần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định trong TSCĐ, đó chính là giá trị còn lại của TSCĐ

+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm xuống Cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Trong các doanh nghiệp, VCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói riêng Quy mô của VCĐ và trình độ quản lý sử dụng VCĐ là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Nên việc sử dụng VCĐ

có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Vốn lưu động

Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau DN phải sử dụng các đối tượng lao động khác Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình sản xuất hợp thành thực thể của sản phẩm Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các khoản tài sản lưu động của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản

Quản lý, sử dụng các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi, nhưng điều đó cũng cho thấy việc quản trị vốn lưu động rất quan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp

Trang 12

Tài sản lưu động bao gồm tài sản dự trữ, tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao và các khoản phải thu.

Để sử dụng có hiệu quả TSLĐ, DN cần nắm được đặc điểm của TSLĐ + Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ của DN luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái bằng tiền chuyển sang dạng nguyên vật liệu, sang sản phẩm dở dang, thành phẩm rồi quay lại hình thái tiền tệ ban đầu

Vì VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên VLĐ cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất: dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và lặp lại theo chu kỳ, được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của VLĐ

+ Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và cũng được thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn ra liên tục, cho nên có thể thấy trong cùng một khoảng thời gian VLĐ của DN được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, DN phải có đủ lượng VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi

Từ những xem xét về VLĐ như trên, đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng VLĐ cần chú trọng giải quyết những vấn đề sau:

+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ cho vốn lưu động, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động sản xuất Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

b, Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn

Trang 13

Căn cứ theo quan hệ sở hữu, vốn được chia làm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu

và vốn vay

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổ phiếu), chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản

Vốn góp ban đầu: Khi DN được thành lập bao giờ cũng phải có một lượng

vốn ban đầu nhất định do các chủ sở hữu đóng góp Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà Nước thì số vốn ban đầu có vốn góp của Nhà Nước, Nhà Nước có thể góp một phần hoặc toàn bộ vốn tùy theo tầm quan trọng của DN trong nền kinh

tế quốc dân Đối với công ty cổ phần thì số vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp, các cổ đông là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phiếu mà họ nắm giữ Đối với công ty tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì

số vốn ban đầu do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra Còn với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số vốn ban đầu do nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam cùng góp vốn, luật pháp chỉ hạn chế lượng vốn góp tối thiểu (là 30% vốn điều lệ)

mà không giới hạn mức góp tối đa (nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì hình thức pháp lý của DN là DN 100% vốn đầu tư nước ngoài)

Lợi nhuận không chia: Quy mô vốn ban đầu là một yếu tố quan trọng, tuy

nhiên số vốn này cần được tăng theo sự phát triển của DN trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu DN sử dụng vốn có hiệu quả thì nguồn vốn của

DN tăng lên từ phần lợi nhuận không chia Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ là một trong những phương thức tạo nguồn quan trọng và thuận lợi, vì giảm chi phí sử dụng vốn, giảm

sự phụ thuộc vào bên ngoài, tăng tính chủ động Các DN coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận không chia, đối với DN có vốn đầu tư của Nhà Nước thì số lợi nhuận không chia không chỉ phụ thuộc vào khả năng tài chính của bản thân DN mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của NN Đối với các công ty trách nhiệm

Trang 14

hữu hạn hoặc DN tư nhân thì phần lợi nhuận không chia phụ thuộc vào chủ DN Đối với công ty cổ phần, số lợi nhuận không chia thể hiện ở chính sách phân chia cổ tức, hầu hết các công ty cổ phần hiện nay thực hiện chính sách không phân chia cổ tức hoặc phân chia cổ tức rất thấp để dành lợi nhuận vào tái đầu tư mở rộng DN, khi

đó các cổ đông không được nhận cổ tức hoặc được nhận số cổ tức rất thấp nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty

Phát hành cổ phiếu mới: Các doanh nghiệp được phép có thể bổ sung vốn

trong quá trình hoạt động bằng cách phát hành cổ phiếu mới Phát hành cổ phiếu mới được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của DN vì đây là số vốn chủ sở hữu và không có thời hạn hoàn trả vốn gốc

Vốn vay

Vốn vay là phần vốn doanh nghiệp được sử dụng nhưng thuộc sở hữu của chủ thể khác Doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau đó doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi cho chủ sở hữu phần vốn đó

Vốn vay bao gồm các khoản vay dài hạn, vay ngắn hạn, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trả nhà cung cấp, phải trả Nhà Nước và một

số khoản phải trả phải nộp khác

Vốn vay là nguồn vốn rất quan trọng với doanh nghiệp, đây là nguồn vốn đáp ứng cho nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường, doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo

đủ vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, và cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có thể xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn,

tổ chức sử dụng vốn sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính với chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất

c, Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời

d, Căn cứ theo phạm vi huy động vốn

Trang 15

Căn cứ theo phạm vi huy động vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài DN.

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là sự đảm bảo duy trì và nâng cao được giá trị của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau trong quá trình hoạt động, bất kể có sự biến động của giá cả trên thị trường

Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh những mặt lợi ích mà DN đạt được trong quá trình sử dụng vốn Kết quả tạo ra do sử dụng vốn phải thỏa mãn hai yêu cầu: đáp ứng lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn ở mức độ cao nhất đồng thời nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội.Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho mình nhưng làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép hoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị lỗ vốn sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy, kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải là kết quả phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp và với lợi ích của nền kinh tế xã hội

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể được tiến hành theo ba nội dung: phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề then chốt, có tính chất quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Đây là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Do vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đánh giá chất lượng quản lý sản xuất

Từ đó tìm giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp

Trang 16

1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu khách quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, khi chế độ bao cấp không còn tồn tại, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về vốn thì vấn đề sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết, vì một số lý do sau đây:

Thứ nhất: Sử dụng vốn hiệu quả giúp DN đạt được mục tiêu hàng đầu &

quan trọng nhất của DN - đó là tối đa hóa LN Khi tối đa hóa LN làm cho doanh lợi vốn là cao nhất, giúp DN dễ dàng huy động vốn để phục vụ SXKD

Thứ hai: Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm

bảo khả năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ ba: Sử dụng vốn hiệu quả giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh

nghiệp, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động, tăng cao năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Thứ tư:: Sử dụng vốn hiệu quả góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh

nghiệp trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của

DN, để DN thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước

Thứ năm: Sử dụng vốn hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra

những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Thứ sáu: Sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Thứ bẩy: Sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích

của tài sản và tạo ra hiệu quả kinh tế cao Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế

Thứ tám: Sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt

các chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước

Trang 17

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phỏt triển mạnh mẽ thỡ sự cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp là vụ cựng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nõng cao hiệu quả vốn thỡ sẽ cú điều kiện tốt để đứng vững trờn thị trường Việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giỳp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp cú thể tồn tại và phỏt triển.

Túm lại, nõng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cú vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phỏt triển

1.1.2.3 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

a, Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta xem xét cơ cấu vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn mà doanh nghiệp đầu t vào tài sản cố định và tài sản lu động là bao nhiêu trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cơ cấu có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn

ở các khâu của doanh nghiệp, không có hiện tợng thiếu vốn hay thừa vốn

1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :

Tỷ trọng tài sản

cố

Tổng giá trị tài sản cố địnhTổng giá trị tài sản của doanh nghiệpChỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần là tài sản cố định Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất

1-2/ Tỷ trọng tài sản lu động :

Tỷ trọng tài sản

lu

Tổng tài sản lu động Tổng tài sản của doanh nghiệpChỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lu động trong tổng tài sản của doanh nghiệp

b, Hiệu quả sử dụng Vốn thụng qua chỉ tiờu Hiệu suất sử dụng vốn (hay cũn gọi

là chỉ tiờu Sức sản xuất của Vốn)

 Hiệu suất sử dụng của toàn bộ vốn kinh doanh

Là chỉ tiờu phản ỏnh một đơn vị vốn đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn

Trang 18

vị kết quả sản xuất đầu ra.

Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh còn được gọi là chỉ số

vòng quay của toàn bộ vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân thì đem lại

bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng của vốn cố định

Là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn cố định đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị kết quả sản xuất đầu ra

Kết quả đầu ra có thể được sử dụng là một trong các chỉ tiêu: tổng giá trị sản xuất, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng số luân chuyển thuần,…

Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn cố định còn được gọi là chỉ số vòng quay

-Số tiền khấu haolũy kế đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)

- Số tiền khấu hao giảm trong kỳ (đ)Vốn cố định (đầu kỳ hay cuối kỳ) cũng có thể được tính theo nguyên giá

Trang 19

hoặc giá trị còn lại của tài sản cố định.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố

định bình quân dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trên cơ sở phân tích chỉ số này các doanh nghiệp có thể cân nhắc việc đầu tư vào vốn cố định hay không

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị kết quả sản xuất đầu ra

Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn lưu động còn được gọi là chỉ số vòng quay

của vốn lưu động (phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay

chậm, trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng) Công thức:

Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuần

Vốn LĐ bình quân

Trong đó:

Vốn lưu động Vốn LĐ đầu kỳ + Vốn LĐ cuối kỳ (đồng)

2

Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động cho biết một đồng vốn ngắn hạn

tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ

Trên cơ sở phân tích chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng hợp lý vốn lưu động vào sản xuất kinh doanh hay chưa Tình hình tổ chức cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hợp lý hay chưa Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt

Số vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh được tiến hành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các

Trang 20

yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm…

Để đảm bảo sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một lượng dự trữ tồn kho hợp lý

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Số vòng quay = Giá vốn hàng bán (DT thuần)

Thời gian tồn kho BQ (Số ngày bình quân một vòng quay HTK)

Thời gian tồn kho

bình quân

Số vòng quay hàng tồn khoChỉ số này cho biết hàng tồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền bao nhiêu ngày Chỉ số này phản ánh trình độ quản lý dự trữ của công ty, nó phản ánh mối liên hệ giữa hàng hóa đã bán và hàng dự trữ của công ty

Vòng quay các khoản phải thu

Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu với số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng trong kỳ, phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.Vòng quay các khoản phải thu phản ánh trong một kỳ kinh doanh các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng để đạt được doanh thu trong kỳ đó

Trang 21

Vòng quay các khoản

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu được tính ở đây được tính là tổng doanh thu của cả ba loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác)

Vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là nhanh Đây là biểu hiện tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu thấp thì chưa chắc đã là biểu hiện xấu bởi vì nó còn liên quan đến chính sách bán hàng của doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, tức phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền

Kỳ thu tiền bình quân có giá trị cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chính sách bán hàng, nhu cầu mở rộng và thâm nhập thị trường, chu kỳ sản xuất kinh doanh… Chỉ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Tuy nhiên, chỉ số này cao hay thấp còn phị thuộc vào mục đích, chính sách của doanh nghiệp Chỉ lưu ý, khi chỉ số này cao mà doanh thu thuần không có biến chuyển tốt thì đây là biểu hiện xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách và quản lý khách hàng chặt chẽ

Kỳ thu tiền bình quân được xác định theo công thức

Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm (365)

Vòng quay các khoản phải thu

c, Hiệu quả sử dụng Vốn thông qua chỉ tiêu Suất hao phí của vốn

 Suất hao phí của toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này nghịch đảo với chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn, vì thế suất hao phí của vốn càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao

Trang 22

Suất hao phí của toàn bộ

Tổng tài sản bình quân (lần)Doanh thu thuần

Suất hao phí vốn cố định

= Vốn cố định bình quân

Doanh thu thuần

 Suất hao phí vốn lưu động

Suất hao phí vốn lưu động

= Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thuần thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu sức sản xuất vốn lưu động Do đó, chỉ tiêu này có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp càng tốn ít chi phí lưu động hơn, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cao hơn

d, Hiệu quả sử dụng Vốn thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn

 Khả năng sinh lời của tổng vốn

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Là chỉ tiêu phản ánh trong 100 đơn vị doanh thu thuần thì có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ

số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; ROS càng lớn nghĩa

là lãi càng lớn ROS giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Công thức:

Tỷ suất LNST trên

doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) Mặt khác, ROA cũng có mối quan hệ chặt chẽ với ROE,

Trang 23

sức sản xuất của toàn bộ vốn, sức sản xuất vốn chủ sở hữu, hệ số tự tài trợ, hệ số đòn bẩy tài chính Đây đều là những chỉ số quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn Vì thế, các doanh nghiệp cần phải quan tâm sát sao hơn nữa đối với các hệ số này để đạt được hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh.

Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh

Là chỉ tiêu phản ánh 100 đơn vị vốn đầu tư vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả sản xuất đầu ra Kết quả sản xuất đầu ra trong trường hợp này là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn

(ROA)

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân

Ý nghĩa: Cứ 100 đồng tổng vốn kinh doanh bình quân thì đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế

Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý

và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Như vậy, để tăng tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) cần phải nâng cao sức sản xuất của toàn toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu phản ánh 100 đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại mấy đơn vị kết quả đầu ra (lợi nhuận sau thuế).Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu công ty quan tâm nhất vì các chủ sở hữu

bỏ vốn ra đầu tư với hi vọng sẽ thu được lợi nhuận cao Tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính

Trang 24

Như vậy, để tăng ROE doanh nghiệp có thể dùng các cách sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng sức sản xuất của toàn bộ vốn Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp

lý về cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Khả năng sinh lời của vốn cố định

Ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh cứ 100 đơn vị vốn cố định thì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế

 Khả năng sinh lời vốn lưu động

Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận

Trang 25

với số vốn hiện có cụ thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh và hạ được giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý từng thành phần vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, để có định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao quả sử dụng vốn kinh doanh Có một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời

Nhu cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng

tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt

được tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát, thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinh doanh được bảo toàn về hiện vật

Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp làm

Trang 26

cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dụng quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định là nội dụng cần quan tâm của người làm công tác tài chính Bảo toàn vốn cố định là việc duy trì lượng vốn cố định thực chất ở các thời điểm sau ngang bằng với thời điểm ban đầu Phát triển vốn cố định là làm cho vốn cố định thực chất ở các thời kỳ càng về sau càng lớn hơn thời kỳ trước

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần phải sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:

- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên và chính xác

- Phải lựa chọn các phương pháp khấu hao với mức khấu hao thích hợp

- Phải áp dụng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định như: tận dụng hết công suất máy móc thiết bị, giảm thời gian ngừng hoạt động, có chế độ sữa chữa thường xuyên, định kỳ

- Dự phòng giảm giá tài sản cố định: để dự phòng giảm giá tài sản cố định doanh nghiệp được trích khoản dự phòng này vào giá thành Nếu cuối năm không

sử dụng đến thì khoản dự phòng này được hoàn nhập trở lại

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn nhằm tài trợ cho các yếu tố sản xuất ngoại trừ tài sản cố định Đặc điểm vận động của chúng do đặc điểm của đối tượng lao động quyết định vì đây là bộ phận chính chiếm tỷ trọng ưu thế Khác với tài sản

cố định, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, theo

đó giá trị của nó cũng được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi kết thúc một chu kỳ sản xuất.Cũng cần thấy rằng, các chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp là nối tiếp và xen

kẽ nhau chứ không phải độc lập và rời rạc Trong khi một bộ phận của vốn lưu động được chuyển hóa thành vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác của vốn lại chuyển từ sản phẩm hàng hóa sang vốn tiền tệ do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thường xuyên, liên tục Điều này nhắc nở những nhà quản lý tài chính cần xây dựng những biện pháp thích hợp cho quản lý sử dung và bảo toàn vốn lưu động Đó là:

Trang 27

- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp Việc ước lượng chính xác số vốn lưu động cần dùng cho doanh nghiệp sẽ đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết, tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục đồng thời tránh ứ đọng vốn không cần thiết, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động Trước hết, doanh nghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các nguồn vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên trong hoạt động kinh doanh Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp phải tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài như: vốn liên doanh, vốn vay của các ngân hàng hoặc các công ty tài chính, vốn do phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

Khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài, điều đáng chú ý nhất là cân nhắc các yếu tố lãi suất tiền vay Về nguyên tắc, lãi do đầu tư vốn phải lớn hơn lãi suất vay vốn thì người kinh doanh mới đi vay vốn

- Phải luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động Cũng như vốn cố định, bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn giá trị thực của vốn, nói cách khác bảo toàn vốn là bảo đảm được sức mua của vốn không được giảm sút so với ban đầu Điều này được thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lưu động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kinh doanh

Để thực hiện được mục tiêu trên, trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp thường áp dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa, xử lý kịp thời các vật tư hàng hóa chậm luân chuyển để giải phóng vốn, phải thường xuyên xác định phần chênh lệch giá về những tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý linh hoạt trong việc sử dụng vốn Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn vốn, doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các biện pháp hoạt động của tín dụng thương mại để ngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn

- Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động Để phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng vốn lưu động, vòng quay vốn lưu động, hệ số nợ… Nhờ các chỉ tiêu này, nhà quản lý có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi

Trang 28

Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng cách

chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho doanh nghiệp

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3.1 Các nhân tố chủ quan

a, Trình độ bộ máy quản lý và người lao động

Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn Ngày nay trong nền kinh tế tri thức, chất xám là tiêu chí hàng đầu quyết định hiệu quả sử dụng vốn, hàm lượng chất xám chiếm tỷ lệ rất lớn trong giá bán sản phẩm Mọi vấn đề khó khăn đều có thể giải quyết nếu có một bộ máy quản lý có trình độ, có tầm nhìn,

có chiến lược, và có đội ngũ lao động có tay nghề, có chuyên môn Có như vậy doanh nghiệp mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn

b, Chi phí vốn và cơ cấu vốn

Một cơ cấu vốn phù hợp sẽ đóng góp rất lớn cho hiệu quả sử dụng vốn Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả hợp lý thì chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ thấp và lợi nhuận thu được sẽ cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có một mức chi phí khác nhau, vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu và lựa chọn các nguồn tài trợ phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ với mức chi phí vốn thấp nhất, từ

đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

c, Chất lượng thông tin kinh tế

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc thu thập, phân tích thông tin chính xác là một việc làm rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Để có chất lượng thông tin tốt đòi hỏi DN phải tổ chức tốt công tác thống kê, tài chính, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời

d, Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm cũng chính là đối tượng chứa đựng doanh thu Đặc điểm sản phẩm tác động rất lớn đến số lượng tiêu thụ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được cũng như hiệu quả sử

Trang 29

dụng vốn.

e, Khấu hao tài sản cố định

Việc lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp rất quan trọng trong việc thu hồi vốn cố định và hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình TSCĐ thường chiếm lượng giá trị lớn và sử dụng trong thời gian dài nên việc lựa chọn phương pháp khấu hao và quản lý quỹ khấu hao ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

f, Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn của DN trên các khía cạnh sau:

Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện

trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của DN, tác động đến quy mô vốn kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh: Tính thời vụ

và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN có chu kỳ sản xuất ngắn thì biến động về nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm là không lớn, những DN có chu kỳ sản xuất dài thì phải tạm ứng ra một lượng vốn khá lớn, tiền thu bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng thường gặp khó khăn Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

1.1.3.2 Các nhân tố khách quan

a, Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là tổng hòa các quy định luật pháp

liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Sự thắt chặt hay lới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy phạm pháp luật, bằng

cơ chế quản lý tài chính của Nhà Nước

Các doanh nghiệp tiến hành họat động sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ pháp luật Thông qua pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo

ra môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp họat động sản xuất kinh doanh và

Trang 30

định hướng cho cỏc doanh nghiệp trong chiến lược phỏt triển kinh tế Vỡ thế, chớnh sỏch phỏt triển kinh tế cú ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nếu cơ chế quản lý kinh tế ổn định, chớnh sỏch phự hợp mang xu hướng tớch cực, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thỡ doanh nghiệp yờn tõm đầu tư sản xuất kinh doanh, phỏt huy khả năng của mỡnh, điều này cú ý nghĩa rất lớn khụng chỉ đem lại hiệu quả sử dụng vốn cho mỗi DN mà cũn gúp phần tạo nờn lợi ớch cho cả

xó hội

Nếu chớnh sỏch của Nhà Nước là hạn chế doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực nào đú thỡ doanh nghiệp sẽ gặp những khú khăn nhất định như: khụng nhận được sự hỗ trợ từ phớa Nhà Nước, chịu mức thuế cao, khụng được miễn, giảm thuế

Mụi trường kinh tế: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luụn diễn ra

trong một bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoỏi của nền kinh

tế, mức độ ổn định của đồng tiền, của tỷ giỏ hối đoỏi, cỏc chỉ số giỏ chứng khoỏn trờn thị trường, lói suất vay vốn, tỷ suất đầu tư Mỗi sự thay đổi của cỏc yếu tố trờn đều cú tỏc động tớch cực hay tiờu cực đến hoạt động kinh doanh và theo đú là hiệu

quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mụi trường cụng nghệ: Doanh nghiệp luụn phải đối đầu với cụng nghệ Sự

phỏt triển của cụng nghệ là một yếu tố gúp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo

ra nhiều kỹ thuật mới, ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn đầu tư cho cụng nghệ, cho việc ỏp dụng những thành tựu khoa học mới Nếu doanh nghiệp nắm bắt và ứng dụng kịp thời cỏc thành tựu tiến bộ khoa học thỡ sẽ giành được điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh, từ đú nõng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mụi trường văn hoỏ - xó hội: Cỏc yếu tố văn hoỏ - xó hội như phong tục, tập

quỏn, thúi quen, sở thớch ảnh hưởng rất lớn đến thỏi độ người tiờu dựng, từ đú ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm, lượng sản phẩm tiờu thụ, doanh thu bỏn hàng, vốn dự trữ, vốn đầu tư từ đú ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

b, Thị trường

Thị trờng có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các biến động trên thị trờng đầu vào của doanh nghiệp có ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp có sản phẩm ngoại nhập phải chịu thêm ảnh hởng biến

Trang 31

động trên thị trờng thế giới và tỷ giá trao đổi ngoại tệ Các biến động trên thị trờng

đầu ra cũng có tác động lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu quan

hệ cung cầu trên thị trờng thay đổi thì sẽ ảnh hởng trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua thay đổi về giá bán và số lợng sản phẩm tiêu thu, hay doanh thu của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải có những dự toán chính xác về biến động trên thị trờng đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, cũng nh phải nắm bắt chính xác các thông tin chung

c, Quyền lực khỏch hàng và nhà cung cấp

Quyền lực khỏch hàng thể hiện mối quan hệ tương quan giữa doanh nghiệp với khỏch hàng Nếu cung nhỏ hơn cầu (DN cung cấp ớt, khỏch hàng nhiều) thỡ DN cung cấp cú quyền quyết định lớn hơn trong việc đưa ra mức giỏ, điều kiện bỏn hàng hiệu quả sử dụng vốn tăng Cũn nếu cung lớn hơn cầu (DN cung cấp nhiều, khỏch hàng hạn chế) thỡ cạnh tranh trờn thị trường là rất gay gắt và việc tiờu thụ sản phẩm sẽ khú khăn hơn, hiệu quả sử dụng vốn cú thể giảm

d, Rủi ro bất thường như thiờn tai địch hoạ

Trong quỏ trỡnh hoạt động, doanh nghiệp cũn phải chịu những ảnh hưởng của cỏc nhõn tố tự nhiờn Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp chịu ảnh hưởng

ớt hay nhiều Để hạn chế tổn thất do thiờn tai, địch hoạ gõy ra doanh nghiệp nờn thực hiện cỏc biện phỏp phũng ngừa rủi ro như lập dự phũng, mua bảo hiểm nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiờu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm nõng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Cụng ty Cổ phần Kim khớ An Bỡnh

Cụng ty Cổ phần Kim khớ An Bỡnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khớ, nguyờn liệu phục vụ ngành thộp, mỏy múc phụ tựng ụ tụ, xe mỏy, phương tiện bốc xếp, san ủi, kinh doanh dụng cụ cơ khớ, cỏc loại vật tư tổng hợp, thiết bị viễn thụng, thiết bị ngoại vi, Bờn cạnh đú doanh nghiệp cũn sản xuất, gia cụng, chế biến cỏc sản phẩm kim loại; gia cụng, đúng mới, lắp rỏp cỏc loại xe, và cũn tham gia cỏc hoạt động đầu tư khỏc như bất động sản, khỏch sạn, Mặc dự cụng ty đăng kớ kinh doanh trờn nhiều lĩnh vực nhưng nhiệm vụ chớnh vẫn là sản phẩm và kinh doanh cỏc sản phẩm thuộc lĩnh vực thộp theo sự

Trang 32

phân công của Tổng công ty Thép Việt Nam.

Với tổng nguồn vốn kinh doanh là 402,004 tỷ vnđ (năm 2009) giai đoạn

2008-2010 là giai đoạn có tính chất quyết định cho quá trình phát triển kinh doanh của công

ty vì với xu thế phát triển của ngành thép nói riêng và của nền kinh tế thế giới nói chung, dưới sự dẫn dắt của Tổng công ty Thép Việt nam, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, sản lượng thép bán là là 148.300 tấn (năm 2009) tăng 72.436 tấn (95,48%) so với năm 2008, tổng doanh thu đạt 1.251,040 tỷ vnđ

Tổng nguồn vố của công ty được hình thành từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu và vốn vay Giai đoạn 2007-2009, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng không cao và biến động qua các năm, năm 2008 đạt 83,490 tỷ vnđ (chiếm 32% trong tổng vốn kinh doanh), năm 2009 vốn chủ sở hữu là 94,259 tỷ vnđ (chiếm 22%) tăng 10,769 tỷ vnđ so với năm 2008 Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn kinh doanh, tỷ lệ này qua các năm 2007-2008-2009 lần lượt là 77%, 68%, 78% (nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn)

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty Cổ phần Kim khí An Bình

2007

N¨m 2008

N¨m 2009

6 Tû suÊt lîi nhuËn sau thuÕ/DT % (1,027) (0,98) 0,83

7 Tû suÊt lîi nhuËn sau thuÕ/VKD % (2,55) (2,0009) 3,05

8 Tû suÊt lîi nhuËn sau thuÕ/VCSH % (2,046) (2,05) 11,72

Qua đây ta thấy mặc dù hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm

2009 tốt hơn so với những năm trước nhưng chưa thật cao so với mức trung bình ngành Mặc dù công ty đã tận dụng được một lượng vốn chiếm dụng lớn vào hoạt động kinh doanh , mặc dù tổng doanh thu của công ty tăng đều qua các năm nhưng trong công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục: Hình thức huy động vốn của công ty chưa đa dạng, công tác quản lý các khoản phải thu và hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao, nợ khó đòi cao làm giảm chất lượng tài sản có của công ty, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ trọng nợ quá

Trang 33

cao và tăng đột biến trong khi vốn chủ sở hữu lại bị thu hẹp lại, tình hình tuy đã được cải thiện trong năm 2009 nhưng chưa đạt kết quả cao đặc biệt công ty chưa xây dựng được kế hoạch cụ thể cho hoạt động quản lý và sử dụng vốn cho từng giai đoạn nhất định Để khắc phục được những tồn tại đó và không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn, công ty Cổ phần kim khí An Bình cần phải: chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn; đổi mới cơ chế quản lý; quản lý chặt chẽ chi phí; đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho; tăng cường công tác quản lý công nợ phải thu Những biện pháp đó sẽ giúp doanh nghiệp không những nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn giúp công ty nâng cao được vị thế cạnh tranh của mình trong thời kỳ hội nhập.

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (Savico)

Savico là một trong các doanh nghiệp đứng đầu trong cả nước về lĩnh vực kinh tế dịch vụ, lấy hoạt động dịch vụ làm nền tảng cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng các lĩnh vực địa ốc, bất động sản, kinh doanh xe gắn máy, ô tô, Thành lập từ năm 1982 với tên gọi Công ty dịch vụ quận 1, đến năm 1992 –sau 10 năm công ty đổi tên lại thành Công ty dịch vụ tổng hợp Sài Gòn

Và sau 5 năm hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (từ năm 2005), Savico đã xây dựng định hướng chiến lược để trở thành công ty đầu tư tài chính, tập trung phát triển ở ba lĩnh vực: đầu tư tài chính, dịch vụ bất động sản và hệ thống bán lẻ cao cấp với tổng nguồn vốn hiện tại là 128,734 tỷ vnđ

Nguồn vốn của một doanh nghiệp chính là nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó và nguồn vốn tài trợ chính cho Savico gồm: nguồn vốn ngân sách (57,418 tỷ vnđ), nguồn vốn tự bổ sung (49,974 tỷ vnđ), các quỹ khác, nguồn vốn chiếm dụng (vốn kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc 40,298 tỷ vnđ, quỹ hỗ trợ sắp xếp 24,384 tỷ vnđ) và nguồn vốn vay (71,045 tỷ vnđ)

Qua 4 năm (2007-2010) tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn trong tổng nguồn tài trợ Năm 2009 tỷ lệ vốn chủ sở hữu là 42,5%, năm 2010 là 39,57% Công ty đang tìm cách nâng tỷ lệ cho nguồn vốn chủ sở hữu để không phả

Trang 34

chịu áp lực lớn từ các khoản vay ngắn hạn Năm 2009 các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 24,42% tương ứng với giá trị 74,585 tỷ vnđ, giảm gần một nửa so với năm 2008; tuy nhiên đến năm 2010 khoản này lại tăng lên với một tỷ trọng khá lớn chiếm 32,66% (126,794 tỷ vnđ) Sau cổ phần hóa, công ty vẫn làm ăn có hiệu quả, khẳng định được thương hiệu trên thị trường, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ Với số vốn điều lệ ban đầu khá cao (so với các doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang cổ phần hóa), Savico đã cố gắng dùng lợi thế đó để kinh doanh

có hiệu quả, tích cực xoay vòng vốn, tuy nguồn tài trợ chủ yếu vẫn là vốn vay Tuy nhiên thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty vẫn chưa thật

sự tốt do: với tổng số nợ phải trả chiếm 55,85% trong tổng nguồn tài trợ (2010), công ty phải trả chi phí sử dụng vốn khá cao; khi khuyếch đại đòn bẩy tài chính công ty càng chứng tỏ tình trạng thiếu vốn trầm trọng trong điều kiện mở rộng kinh doanh; các kế hoạch đầu tư dài hạn tiến triển chẩm nên công ty chưa chủ động được nguồn vốn Đối với hàng tồn kho, công ty gần như bỏ quên việc quản lý dẫn đến hàng tồn khá lớn, thời gian quay vòng dài làm cho hiệu suất sử dụng tài sản kém hiệu quả Đặc biệt công ty chưa tập trung vào những ngành hàng trọng yếu nên việc quản lý và sử dụng vốn còn dàn trải và chưa mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên công

ty đã áp dụng những biện pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn để thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo Những biện pháp như: Tập trung đầu tư vào các ngành mũi nhọn chiến lược theo định hướng (chuyển đổi hướng đầu tư) như đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản - nguồn vốn đầu tư sẽ không còn dàn trải và hiệu quả mang lại sẽ cao hơn Bên cạnh

đó vì thương mại là dịch vụ thế mạnh của Savico gần 30 năm qua nên công ty cần chú trọng đầu tư vào những mặt hàng có hiệu quả Vì là công ty cổ phần nên Savico nên tham gia vào thị trường chứng khoán để tăng thêm vốn (phát hành cổ phiếu, trái phiếu), bên cạnh đó quan trọng hơn cả là công ty nên xây dựng những chiến lược phù hợp cho việc quản lý và sử dụng từng loại vốn trong những giai đoạn cụ thể và ngày càng hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ cho công cuộc đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kết luận: Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý vốn

cũng như đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh,

Trang 35

ngành nghề khác nhau Tuy nhiên đối với lĩnh vực lâm nghiệp thì chưa có tác giả

nào nghiên cứu Vì vậy đề tài:“Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam“ mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

1.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài

Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ

sở phương pháp luận nghiên cứu

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác

1.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin được thu thập thông qua các cơ sở dữ liệu sau:

 Hệ thống báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh giá trị tài sản

và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó, thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán Bảng cân đối kế toán có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản kế toán và được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối

kế toán gồm hai phần:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần:

- Phần 1: lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác

- Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Phần 3: phản ảnh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, bao gồm: tiền tại quỹ, tiền đang

Trang 36

chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền Luồng tiền bao gồm:

- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh

- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư

Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được như: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng (niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ, nguyên tắc, phương pháp kế toán tài sản cố định, hàng tồn kho…), một số đánh giá khái quát về tình hình hoạt động của doanh nghiệp và phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới, các kiến nghị…

 Cơ sở dữ liệu khác

- Yếu tố bên trong: là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp như trình

độ quản lý, ngành nghề, sản phẩm hàng hóa dịch vụ sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực của người lao động trong Công ty,…Là những nguồn thông tin giúp đánh giá, nhìn nhận một cách chính xác về các chỉ số tài chính được phân tích

- Yếu tố bên ngoài: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế, tiến bộ khoa học

kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ,…Ngoài ra, những thông tin về ngành kinh doanh, môi trường kinh tế, pháp lý, các cơ hội đầu tư… cũng là những cơ sở dữ liệu quan trọng trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

1.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, xắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập nên các bảng biểu

1.3.4 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản

lý và sử dụng vốn ở doanh nghiệp thường được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá thực trạng những gì đã làm được, dự kiến những gì làm được, dự

Trang 37

kiến những gì sẽ xảy ra Trên cơ sở đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, từ

đó đưa ra những giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

Việc phân tích hiệu quả trong sử dụng vốn doanh nghiệp là làm sao cho các con số trong báo cáo tài chính ''biết nói'', để những người sử dụng chúng có thể hiểu

rõ tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm đưa ra các phương pháp hành động quản lý doanh nghiệp đó

Phương pháp phân tích sử dụng của đề tài là

 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh và việc xác định trạng thái biến đổi tuyệt đối và tương đối của đối tượng phân tích Việc xác định này giúp nhà phân tích đánh giá được mức tăng, giảm của chỉ tiêu phân tích

Phương pháp này sử dụng đơn giản và nhanh chóng, nó giúp cho nhà quản lý

có thể xem xét và đánh giá một cách tức thời về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp so sánh cần đảm bảo những yếu tố sau:

- Xác định gốc so sánh:

+ Nếu gốc so sánh là kỳ kế hoạch thì tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành của chỉ tiêu phân tích

+ Nếu gốc so sánh là kỳ trước thì đánh giá về mức độ tăng trưởng

+ Nếu gốc so sánh là chỉ tiêu trung bình ngành thì nó là cơ sở để xác định vị trí của doanh nghiệp trong tổng nền kinh tế quốc dân

- Điều kiện so sánh:

Tất cả những yếu tố liên quan khi thực hiện phương pháp so sánh phải có cùng một khoảng không gian, thời gian, đơn vị tính, phương pháp xác lập để đảm bảo độ chính xác trong kết luận của bài toán phân tích

Khi thực hiện phương pháp so sánh người ta không chỉ so sánh giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch mà còn so sánh giữa kỳ thực hiện với kế hoạch điều chỉnh

 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là việc lần lượt thay thế số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế

Trang 38

được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố.

Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động lên cùng một chỉ tiêu phân tích Trong phương pháp này, nhân

tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữ cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố được thay thế

Trình tự phương pháp thay thế liên hoàn như sau:

- Xác định số lượng của nhân tố, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích

- Sắp xếp các nhân tố theo trình tự: nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau, không đảo lộn trình tự này

- Tiến hành thay thế trình tự nói trên, mỗi lần thay thế chỉ thay thế một số liệu cho một nhân tố và giữ nguyên số liệu đã thay thế ở các bước trước

- Xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố bằng cách : so sánh các số liệu mới thay thế với cái ở bước trước hay số liệu kế hoạch Sau đó, xác định mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố

 Phương pháp DUPONT

Với phương pháp này, ta sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản, thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp

 Phương pháp tỷ số

Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn, được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện bởi:

- Nguồn thông tin kế toán tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy

Trang 39

nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số.

- Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

 Phương pháp biểu đồ

Là phương pháp mô tả các số liệu bằng các biểu đồ Phương pháp này giúp người làm mô tả được số liệu một cách sinh động và rõ ràng

1.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, Doanh nghiệp cần phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh doanh nghiệp có thể lấy giá trị bình quân đạt được doanh nghiệp làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của doanh nghiệp thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu kinh tế

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm:

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

- Suất hao phí vốn cố định

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

* Nhóm chỉ tiêu đánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay của các khoản thu

- Kỳ thu tiền trung bình

- Vòng quay vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn:Số vòng quay của VLĐ

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Trang 40

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

- Suất hao phí vốn lưu động

*Nhóm chỉ tiêu đánh hiệu quả sử dụng tổng vốn:

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

- Hiệu suất sử dụng tổng vốn

- Suất hao phí tổng vốn

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 21/05/2015, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Văn Bưu, Phan Kim Chiên (2009), Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh, Nhà XB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh
Tác giả: Mai Văn Bưu, Phan Kim Chiên
Năm: 2009
3. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Giáo trình quản trị kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
4. Võ Đình Hoà (2009), Thị trường vốn, cơ chế hoạt động và sự hình thành ở Việt Nam, Nhà XB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vốn, cơ chế hoạt động và sự hình thành ở Việt Nam
Tác giả: Võ Đình Hoà
Năm: 2009
5. Nguyễn Ngọc Huyền (2008), Giáo trình quản trị chi phí kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chi phí kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
6. Nguyễn Ngọc Huyền (2010), Hướng dẫn thực hành quản trị kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
7. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2010), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
8. Đồng Thị thanh Phương (209), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2010), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Khác
9. Tổng công ty lâm nghiệp việt nam, Báo cáo tài chính 3 năm (2009-2011), Kế hoạch tài chính (2010-2011); Báo cáo tổng kết năm 2011… Khác
10. Luật doanh nghiệp, NXB Thống kê 2005 11. Website: w.w.w.vneconomy.com.vn 12. Website: w.w.w.vinafor.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 01 Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty (Trang 47)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam 2009-2011 - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam 2009-2011 (Trang 55)
Bảng 2.2: Vốn của Tổng công ty lâm nghiệp phân theo nguồn hình thành - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.2 Vốn của Tổng công ty lâm nghiệp phân theo nguồn hình thành (Trang 59)
Bảng 2.3: Vốn của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam phân theo đặc điểm luân chuyển - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.3 Vốn của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam phân theo đặc điểm luân chuyển (Trang 61)
Bảng 2.5: Tình hình vốn bằng tiền và tài sản tương đương tiền - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.5 Tình hình vốn bằng tiền và tài sản tương đương tiền (Trang 67)
Bảng 2.6: Tình hình các khoản phải thu của Tổng công ty lâm nghiệp - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.6 Tình hình các khoản phải thu của Tổng công ty lâm nghiệp (Trang 69)
Bảng 2.7: Tình hình hàng tồn kho của Tổng công ty lâm nghiệp - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.7 Tình hình hàng tồn kho của Tổng công ty lâm nghiệp (Trang 71)
Bảng 2.8: Hệ số phản ánh tình hình sử dụng vốn - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.8 Hệ số phản ánh tình hình sử dụng vốn (Trang 73)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 74)
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Lâm nghiệp thông qua chỉ tiêu “sức sản xuất của vốn” - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Lâm nghiệp thông qua chỉ tiêu “sức sản xuất của vốn” (Trang 77)
Bảng 2.14: Sức sản xuất vốn lưu động theo các chỉ tiêu thành phần - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.14 Sức sản xuất vốn lưu động theo các chỉ tiêu thành phần (Trang 81)
Bảng 2.15: Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty thông qua chỉ tiêu “suất hao phí của vốn” - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty thông qua chỉ tiêu “suất hao phí của vốn” (Trang 83)
Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thông qua chỉ tiêu “Khả năng sinh lời của vốn” - Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thông qua chỉ tiêu “Khả năng sinh lời của vốn” (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w