A. MỞ ĐẦU. Hòa chung xu thế toàn cầu hóa của toàn Thế giới, Việt Nam đang tích cực có những bước chuyển mình nhanh nhẹn, phù hợp với xu hướng của nhân loại. Trước tiên đó là những thay đổi về cơ cấu kinh tế, đó là những chính sách mở rộng thị trường, là những kế hoạch cắt giảm thuế quan…Trong đó, có thể nói sự thay đổi về cơ cấu kinh tế đóng vai trò quyết định nhất. Đảng và Nhà nước ta chủ trương đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó chúng ta phải thực sự cố gắng dựa trên những điều kiện sẵn có của đất nước cũng như sự giúp đỡ của các nước bạn bè. “Việt Nam có nhiều nguồn lực tự nhiên đẻ phát triển các ngành công nghiệp”. Đây là một nhận định hoàn toàn đúng, tuy nhiên cần phải nhận thức rõ, chúng ta có những gì, có bao nhiêu và sử dụng như thế nào cho hiệu quả thì đó thực sự là một thách thức lớn cho tất cả mọi công dân Việt Nam. Trong bài tiểu luận này em xin được lý giải nhận định trên. Trong quá trình tìm hiểu thông tin và viết bài chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót, mong cô góp ý và sửa chữa.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU……… 2
B NỘI DUNG……….…… 3
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ……… 3
1 Diện tích……….….… 3
2 Vị trí……… ……… 3
3 Tọa độ……… ……… 4
4 Biên giới……… ………4
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN……….5
1 Miền núi……… ………5
2 Địa hình đồng bằng……… ……….5
3 Địa hình ven biển và thềm lục địa………… ……….6
III TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN……… 6
1 Đất đai……… ………… 6
2 Nước……… …………11
3 Khí hậu……… ………… 14
4 Rừng……… ………15
5 Biển……… ……….17
6 Khoáng sản……… ……… 18
IV.GIẢI PHÁP PHÁT HUY NHỮNG NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN THUẬN LỢI ……… 24
C KẾT LUẬN……….25
D TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 26
Trang 2A MỞ ĐẦU.
Hòa chung xu thế toàn cầu hóa của toàn Thế giới, Việt Nam đangtích cực có những bước chuyển mình nhanh nhẹn, phù hợp với xu hướngcủa nhân loại Trước tiên đó là những thay đổi về cơ cấu kinh tế, đó lànhững chính sách mở rộng thị trường, là những kế hoạch cắt giảm thuếquan…Trong đó, có thể nói sự thay đổi về cơ cấu kinh tế đóng vai tròquyết định nhất Đảng và Nhà nước ta chủ trương đến năm 2020, Việt Nam
cơ bản trở thành nước công nghiệp Để đạt được mục tiêu đó chúng ta phảithực sự cố gắng dựa trên những điều kiện sẵn có của đất nước cũng như sựgiúp đỡ của các nước bạn bè
“Việt Nam có nhiều nguồn lực tự nhiên đẻ phát triển các ngành côngnghiệp” Đây là một nhận định hoàn toàn đúng, tuy nhiên cần phải nhậnthức rõ, chúng ta có những gì, có bao nhiêu và sử dụng như thế nào chohiệu quả thì đó thực sự là một thách thức lớn cho tất cả mọi công dân ViệtNam Trong bài tiểu luận này em xin được lý giải nhận định trên Trongquá trình tìm hiểu thông tin và viết bài chắc chắn không thể tránh khỏinhững sai sót, mong cô góp ý và sửa chữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Với diện tích tương đối lớn như vậy thì Việt Nam sẽ có đủ diện tíchđất để xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp, các vùng sản xuấtnguyên liệu, phục vụ cho các ngành công nghiệp phát triển Hơn thế nữa,các nước trên thế giới như Anh, Nhật, Bồ Đào Nha, Thái Lan…tuy chỉ códiện tích tương đương, thậm chí nhỏ hơn rất nhiều lần nước ta nhưng họ lại
là những nước có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ Do vậy, chúng ta cóthể hoàn toàn tin tưởng vào tương lai tươi sáng của nền công nghiệp ViệtNam
Nước ta nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương
Phía Bắc giáp với Trung Quốc
Phía Tây giáp Lào và campuchia
Phía Đông là biển Đông thông với Thái Bình Dương rộng lớn.Với vị trí như thế thì Việt Nam nằm ở ngã tư đường hàng hải vàhàng không quốc tế quan trọng cùng với các cảng biển (Cái Lân, HảiPhòng, Đà Nẵng, Sài Gòn); Các sân bay quốc tế (Nội Bài, Tân Sơn Nhất,
Đà Nẵng); Các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á đã tạo điều kiệnthuận lợi để trao đổi, giao lưu với các nước xung quanh Việt Nam còn làcửa ngõ thông ra biển của Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia và TâyNam Trung Quốc
Đây thực sự là một trong những điểm mạnh của chúng ta mà khôngphải quốc gia nào cũng có được Với địa thế như vậy thì có lợi rất lớn cho
Trang 4ngành công nghiệp giao thông vận tải của chúng ta Việc các quốc giaĐông Nam Á muốn vươn mình ra Thế giới thì bắt buộc phải có 1 bệ phóng
là chúng ta Như vậy, nguồn thu từ chi phí vận tải sẽ tăng lên rất cao
3 Tọa độ địa lý
Điểm cực Bắc 23023'B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang)
Điểm cực Nam 8034'B (xóm Mũi, Đất Mũi, Ngọc Hiển, CàMau)
Điểm cực Tây 102010'Đ (dãy Khoan La San, Sín Thầu,Mường Nhé, Điện Biên)
Điểm cực Đông (trên bán đảo Hòn Gốm, Vạn Thạnh, VạnNinh, Khánh Hòa)
Nước ta có đường biên giới rất dài với các nước:
Biên giới Việt-Trung dài hơn 1.400km, phần lớn dựa theo núisông tự nhiên và những hẻm núi hiểm trở
Biên giới với Lào hơn 2.067km, phần lớn dọc theo đỉnh củacác dãy núi
Biên giới với campuchia hơn 1.080km, phần lớn xuyên quacác vùng đồi thoải, đổ từ cao sơn Tây Nguyên Việt Nam xuống miền ĐôngCampuchia, từ phía thị xã Tây Ninh trở đi nó chạy qua vùng đồng bằng hạlưu sông Mê Công
Lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam có dạng hình chữ S, kéo dài 15
độ vĩ nhưng lại hẹp ngang
Với đường biên giới dài như vậy thì Việt Nam có điều kiện để giaolưu, buôn bán hàng hóa với nhiều nước trên nhiều diện tích lãnh thổ Hànghóa của Việt Nam có cơ hội được cạnh tranh với hàng hóa của nước bạn,tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp gia tăng sản lượng hàng hóa
Trang 5II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Việt Nam có địa hình đa dạng: miền núi, đồng bằng và vùng venbiển Mỗi một địa hình lại có những thuận lợi riêng để phát triển các loạicây trồng riêng, hoặc là cây lương thực hoặc là cây công nghiệp, các loạicon vật như trâu, bò, lợn bên cạnh đó là các loại thủy hải sản
Miền núi nước ta chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi khôngcao: có khoảng 70% là đồi núi thấp, độ cao dưới 500m; khoảng 15% là núicao trên 1000m; chỉ có khoảng 1% là núi cao trên 2500m
Địa hình núi cao là cơ sở cho ngành công nghiệp thủy năng của nước
ta Bên cạnh đó miền núi Việt Nam có một bộ phận địa hình núi đá vôi khálớn tạo điều kiện cho ngành công nghiệp vật liệu xây dựng phát triển
2 Địa hình đồng bằng.
Đồng bằng nước ta chỉ chiếm khoảng ¼ diện tích lãnh thổ nhưng lạiđóng vai trò chính trong diện tích đất sinh hoạt và sản xuất Ở các miềnđồng bằng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, rất thuận lợi cho pháttriển trồng trọt các loại cây lương thực, thực phẩm Từ đó kéo theo cácngành công nghệp chế biến lương thực, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản pháttriển
3 Địa hình ven biển và thềm lục địa.
Vùng ven biển và thềm lục địa có nhiều lợi thế để phát triển ngànhcông nghiệp giao thông vận tải biển, xây dựng các cảng biển trong nước vàquốc tế Cùng với đó là các vũng, vịnh, bãi triều lớn để nuôi trồng thủyhải sản Thềm lục địa Việt Nam có nhiều loại khoáng sản quan trọng nhưdầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn, thuận lợi cho ngành công nghiệp nănglượng
Trang 6III TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tài nguyên là nguồn lực quan trọng đối với quá trình phát triển kinh
tế đất nước Thời gian qua, sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác,chế biến tài nguyên đã cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào đáng kể chocác ngành sản xuất khác
là -Câylúa(1 triêu ha, 14% dt cả nước)
+Năng suất lúa cao nhất cả nước( Thái Bình Nam Định, Hải Dương,Hưng Yên, Ninh Bình) Thái Bình dẫn đầu cả nước về năng suất( 61,6 tạ/ha
Năm 2012 đóng góp vào sản lượng lúa gạo chung của cả nước là6.872.500 tấn, chiếm khoảng 15,74% so với cả nước( theo số liệu thống kê
Trang 7của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Bên cạnh đó, sản lượng sắn
là 105.000 tấn, chiếm khoảng 1,08% so với cả nước Sản lượng khoai lang
là 228.000 tấn, chiếm khoảng 16,03% so với cả nước…
-Rau hơn 7 vạn ha, 27% dt rau cả nước, quanh khu công nghiệp vàthành phố
-Chăn nuôi: Gia súc gia cầm và nuôi trồng thuỷ hải sản
+ Nuôi lợn: khá phổ biến, đứng sau vùng núi và trung du Bắc Bộ vớigần 4,3 triệu con( 22,5% toàn quốc-1999)
+ Nuôi thuỷ hải sản nước ngọt nước lợ, nước mặn: 5,8 vạn ha mặtnước
Đồng bằng sông Cửu Long
-Là vựa lúa lớn nhất của cả nước: 4 triệu ha, nông nghiệp 2,65 triệuha; còn lại chưa khai thác là 67 vạn ha
-Được phù sa sông Cửu Long bồi đắp, không bị con người can thiệpsớm, màu mỡ
-Có 35 vạn ha mặt nước nuôi thuỷ sản trong đó 10 vạn nuôi tôm xuấtkhẩu Cá biển khai thác chiếm 42% sl cả nước
Với tiềm năng sẳn có, đb sông Cửu Long tạo ra một khối lượnglương thực thực phẩm lớn nhất cả nước
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa gạo chiếm khoảng55,64% cả nước, đạt 24.293.000 tấn
-Ngành chăn nuôi cũng có nhiều điều kiện phát triển:Bò( 18 vạncon), Lợn( 2,8 triệu con), Vịt chăn thả trên ruộng sau thu hoạch
-Thuỷ hải sản: tiêu dùng và cho xuất khẩu( 10 vạn tấn cá tôm)
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng duyên hải miền trung đi từ trong ra phía biển có địa hìnhthấp dần: 40-25m, 25-15m, 15-5m, 5-4m và có tuổi trẻ dần Địa hình đồngbằng bị cắt xé bởi các nhánh núi ăn sát ra biển như: dãy núi Hoàng LiênSơn-đèo Ngang, dãy núi Bạch Mã-đèo Hải Vân, dãy núi Nam Bình Định-
Trang 8đèo Cả Đất ở đây có đọ pha cát khá cao, do đó thích hợp cho trồng các loạicây hoa màu như khoai, sắn, đậu tương…
b) Khu vực đồi núi.
Đất ở khu vực đồi núi chủ yếu là các loại đất feralit khác nhau phùhợp với từng loại cây trồng mà chủ yếu là các cây công nghiệp ngắn ngày
và lâu năm, các loại cây ăn quả Qua đó cung cấp được một nguồn nguyênliệu phong phú, đa dạng cho các ngành công nghiệp chế biến lương thựcthực phẩm, ngành công nghiệp xuất khẩu
Đất feralit phát triển trên đá bazo phân bố ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ, Phú Quý (Nghệ An), có màu đỏ, tầng đất dày, hàm lượng dinh dưỡngcao phù hợp để phát triển các cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu,điều
Bảng 1: Sản lượng cà phê Việt Nam từ mùa vụ 2010/11 đến mùa vụ 2013/14
Mùa vụ 2010/11
Mùa vụ 2011/12
2012/13
(ước tính)
Mùa vụ 2013/14
(dự báo)
T hời gian
bắt đầu
Tháng 10 năm 2010
Tháng 10 năm 2011
Tháng 10 năm 2012
Tháng 10 năm 2013
1.374
N ăng suất
(tấn/ha)
25
2 ,32
2,1
Nguồn: USDA
Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá biến chất và đá sét, phân bố chủyếu ở khu vực miền núi phía Bắc Do địa hình có độ dốc lớn, dễ bị xói mònnên đất nghèo mùn,tầng đất không dày Loại đất này phù hợp để trồng rừng
và kết hợp với các loại cây công nghiệp như chè, sơn, quế, hồi
Theo số liệu thống kê, trong tháng 1 năm 2013, xuất khẩu chè của cảnước đạt 12.443 tấn, trị giá 19.495.572 USD, tăng 36,4% về lượng và tăng43,3% về giá trị so với cùng kì năm ngoái
Trang 9Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè Việt Nam, vớilượng nhập khẩu 2.247 tấn, trị giá 3.685.496 USD, tăng 57,2% về lượng vàtăng 59,8% về giá trị so với cùng kì năm ngoái Đài Loan là thị trường lớnthứ hai, với lượng nhập 1563 tấn, trị giá 2.521.652 USD, tăng 72,5% vềlượng và tăng 94,5% về giá…
Bảng xuất khẩu chè Việt Nam tháng 1 năm 2013
Nước ĐVT Tháng
1/2013
Lượng Trị giá (USD) Tổng 12.443 19.495.572 Pakis
tan
Tấn 2.247 3.685.496
Đài Loan
Tấn 1.563 2.521.652
Nga Tấn 904 1.456.719 Tiểu
VQ Arập TN
Tấn 627 1.333.137
Indon êsia
Tấn 1.086 1.154.995
Hoa Kỳ
Tấn 616 833.692
Ba Lan
Tấn 513 567.750
Đức Tấn 268 361.853 Philip
pin
Ấn Độ
Theo Hiệp hội chè Việt Nam, dự kiến đến năm 2020 sản lượng chètoàn ngành đạy 250.000 tấn (tăng 43%) Trong đó xuất khẩu đạt 182.000tấn (chiếm 73% tổng sản lượng) với tỷ trọng: chè xanh va chè đặc sản
Trang 1060.000 tấn; chè đen OTD 73.000 tấn và che CTC 49.000 tấn Đơn giá xuấtkhẩu bình quân đến năm 2020 đạt 1,99USSD/kg.
Đất feralit nâu đỏ trên đá vôi có nhiều ở các miền núi đá vôi phíaBắc, tuy đất khá giàu mùn, tươi xốp nhưng do tầng đất mỏng, phân bốkhông thành dải rộng lớn nên chỉ thích hợp trồng một số cây công nghiệpngắn ngày và cây ăn quả
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ có nhiều ở Đông Nam Bộ thích hợptrồng các cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, hồ tiêu và các câycông nghiệp ngắn ngày như mía, đậu tương
Bảng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Diện tích (1000 ha)
C
ơ cấu (%)
Diện tích (1000 ha)
C
ơ cấu (%) Tổng diện tích tự
nhiên
- Đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp
9.345,3 11.575, 4
1.532,8
443,2 10.028
1 00,0
2 8,4
3 5,2
4 ,6
1 ,3
3 0,5
22.924, 7
9.919,9 16.243, 7
2.089,8
487,8 4.192,8
1 00,0
3 0,1
4 9,3
6 ,4
1 ,5
1 2,7
Nước là nhu cầu không thể thiếu để đảm bảo sự sống của con người
và các loại sinh vật Bên cạnh đó, nước còn là yếu tố quan trọng và cầnthiết cho sản xuất công nghiệp
Trang 11Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa phong phú đã hìnhthành mạng lưới sông ngòi dày đặc với trên 2360 con sông (chỉ tính nhữngcon sông có chiều dài trên 10km), mật độ sông ngòi là 0,5-2,0km/km2,trung bình cứ 20km bờ biển là có một cửa sông Tổng trữ lượng nước chảytrên lãnh thổ nước ta trên 850 tỷ m3 Xét về mặt hóa tính, nước sông ViệtNam có chất lượng tốt, độ khoáng hóa thấp và ít biến đổi ( khoảng 170mg/lđối với sông lớn), độ pH trung tính (7,2-8) và hàm lượng chất hữu cơ thấp.Các con sông lớn là nguồn cung cấp phù sa- một nguồn phân bón cho nôngnghiệp Tổng lượng phù sa khoảng 300 triệu tấn.
Nguồn nước mặt khá dồi dào nên chỉ cần khai thác 10-15% sảnlượng nước nói trên là đủ cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên nguồn tàinguyên nước sông phân bổ không đều theo thời gian và không gian
Với lượng nước dồi dào như vậy kết hợp với địa hình đồi núi thì ViệtNam có tiềm năng thủy điện rất lớn với công suất có thể đạt 30 triệu KW(cho sản lượng ước tính 271,3 tỷ KWh), Việt Nam là 1 trong 14 nước giàuthủy năng nhất trên thế giới, tập trung chủ yếu ơ hệ thống sông Hồng (trong
đó có sông Đà), hệ thống sông Đồng Nai, sông Cả, sông Mã
Tổng chiều dài sông toàn quốc là 52.000km2, trong đó 75% có khảnăng vận tải thủy Ở Bắc Bộ có 4000 sông có độ sâu trên 1,5m cho phéptàu thuyền có trọng tải 10-20 tấn đi lại an toàn Đồng bằng sông Cửu Long
có hơn 2.300km kênh rạch (không tính đến sông Tiền, sông Hậu), có độsâu 2m, sà lan 200 tấn có thể đi lại
Như vậy có thể thấy nguồn tài nguyên nước của chúng ta khôngnhững quan trọng cho đời sống sinh hoạt tối thiểu của con người mà còn vôcùng quan trọng đến sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà Nhờ vàonguồn nước đó mà chúng ta có thể tạo ra dòng điện, nền công nghiệp nănglượng phát triển Chúng ta có thể tưới tiêu, phục vụ nông nghiệp, từ đó giàntiếp cung cấp những nguyên liệu tươi ngon, dồi dào cho công nghiệp chếbiến thực phẩm Bên cạnh đó, với những con sông nhiều nguồn dinh dưỡng
Trang 12như vậy rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản, một phần để tiêu dùng, mộtphần chúng ta có thể mở các đầm nuôi tôm, cá…xuất khẩu.
Nước ngầm là nguồn dự trữ quan trọng bổ dung cho nước mặt, nhất
là trong mùa thiếu nước và ở một số nơi nguồn nước hạn chế về số lượng
và chất lượng Vì thế nước ngầm đã và sẽ giữ vị trí quan trọng trong cungcấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
Theo đánh giá chưa đày đủ của các công trình cho thấy nước ngầm ởViệt Nam khá phong phú và được phân bố ở hầu hết các vùng nhưng khôngđều, chủ yếu nằm trong đơn vị tầng địa chất thủy văn Ở vùng đồng bằng,nước ngầm ở độ sâu 1-200m, có thể khai thác với sản lượng 10 triệu m3một ngày Ở nhũng vùng đồi núi, nước ngầm thường ở độ sâu 10-150m, ởnhũng vùng núi đá vôi là 100m
Qua số liệu điều tra, trữ lượng nước ngầm của chúng ta có thể đáoứng được 60% nhu cầu nước ngọt của cả nước vào thế kỉ 21
Nước ta cũng có nhiều suối nước khoáng, hiện nay có khoảng 350nguồn suối khoáng trong đó có tới 169 nguồn có nhiệt độ trên 30 độ C,được khai thác để sản xuất nước khoáng chữa bệnh Trong đó có nhiềuđiểm nước khoáng đã được khai thác và đóng chai như: Vĩnh Bảo ( BìnhThuận), Thanh Tân (Thừa Thiên Huế), Lavie ( Long An), Bang ( QuảngBình)…
Việt Nam nằm gọn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, đồng thờilại nằm trong vùng gió mùa Đông Nam Á Đặc điểm này gây những ảnhhưởng bao trùm lên nhiều yếu tố trong môi trường tự nhiên Việt Nam, đặcbiệt là các yếu tố, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thực vật Từ đó, gây ra sựphân hóa đa dạng về các loại cây trồng, vật nuôi, cung cấp nguồn nguyên
Trang 13liệu dồi dào cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phân hóa đa dạng đó.
Khí hậu Việt Nam nhiều nắng, lắm mưa Đó là điều kiện rất thuận lợicho sự phát triển của các loài động thực vật, là điều kiện tốt để tiến hành xẽcanh, gối vụ, tăng nhanh vòng quay ruộng đất, tăng vụ, thâm canh tăngnăng suất, sản xuất quanh năm, bốn mùa thu hoạch
Lượng nhiệt trung bình cao kết hợp với độ ẩm trung bình lớn là mộtthuận lợi đáng kể cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới vốn ưa ẩm nhưcao su, cà phê, chè, lúa, dứa, mía…
Lượng mưa trung bình hàng năm ở nơi ít nhất là 715mm (Mũi Dinh),
và nơi cao nhất là 5.013 (Bà Nà), trên khắp cả nước lượng mưa trung bìnhkhoảng 1500-3000mm Do đó độ ẩm trong cả nước khoảng 85% Mưakhông chỉ cung cấp nước mà còn cung cấp đạm cho đất Hàng năm nướcmưa going có thể cung cấp cho dất một lượng đạm vô cơ từ 10-16kg/ha
Khí hậu Việt Nam phân hóa từ Bắc vào Nam, từ Đông sang Tây, từthấp lên cao, ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp, đặc biệt là các loại câytrồng
Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh và trong năm có 4 mùa thayđổi, thích hợp cho việc trồng các cây cận nhiệt đới và nhiệt đới
Khí hậu miền Trung có tính chất trung gian giữa hai miền Bắc vàNam Mùa mưa đén chậm từ tháng VIII đến tháng I năm sau, cực đại vàotháng X và XI, dễ gây lũ lụt Mùa hạ khô có gió lào mạnh Phía Bắc đèoHải Vân còn xuất hiện mùa đông ngắn với vài đợt rét và mưa phút, phíanam Hải Vân hầu như không có các tháng lạnh, khí hậu có sự chuyển đổivới khí hậu miền Nam Khí hậu Đông Trường Sơn thích hợp với các loạicây nhiệt đới, đặc biệt là loại cây công nghiệp như dứa, bông, thuốc lá, hồtiêu, chè, cao su…Cây lương thực chủ yếu là lúa, sắn, khoai lang và ngô.Chăn nuôi thì có trâu, bò, lợn…