Lí DO LẬP KẾ HOẠCHz Các nguồn lực của doanh nghiệp bị hạn chế – Tài nguyên thiên nhiên – Nguồn lực của tổ chức như cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tài chính.... z Phối hợp các hoạt động
Trang 13 CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
TRONG QUẢN LÝ
Trang 2CÁC CHỨC NĂNG TRONG QUẢN TRỊ
Dẫn đến
Đạt được mục đích
thế nào và ai
sẽ làm việc đó
Định hướng,
động viên tất cả các bên tham gia và giải quyết các mâu thuẫn
Theo dõi các hoạt động để chắc chắn rằng chúng
được hoàn thành như
trong kế hoạch
Trang 3Lí DO LẬP KẾ HOẠCH
z Các nguồn lực của doanh nghiệp bị hạn chế
– Tài nguyên thiên nhiên
– Nguồn lực của tổ chức như cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tài chính
z Tính không chắc chắn của môi trường quản lý
– Không thể đoán trước được các môi trường của quản lý
– Không thể đoán chắc chắn được hậu quả và kết quả của các quyết định
– Không thể đoán trước được sự thay đổi của môi trường tác
động đến doanh nghiệp
Trang 4LỢI ÍCH CỦA LẬP KẾ HOẠCH
z Ứng phó với những tỡnh huống bất định và thay đổi ặ thích nghi với sự thay đổi
z Phối hợp các hoạt động và nỗ lực các bộ phận của tổ chức lại với nhau để hoànthành mục tiêu
– Kế hoạch lμ nền tảng cho việc phối hợp các hoạt động khác nhau của tổ chức
– Một bản kế hoạch sẽ giúp việc phân chia rõ rμng về công việc vμ trách nhiệm của từng cá nhân vμ nhóm từ đó giúp điều hμnh hoạt động chung của họ
z Tập trung nỗ lực và các nguồn lực vào các mục tiêu chính
z Tạo động lực và tinh thần tập thể cho nhân viên
z Giúp cho các nhà quản lý kiểm tra
Trang 5bản chất của lập kế hoạch
z Thực chất của việc lập kế hoạch lμ xõy dựng chương trỡnh hành động, chương trỡnh huy động và điều phối cỏc nguồn lực nhằm đạt được các mục đích vμ mục tiêu của tổ chức
đặt thông qua sự hợp tác chặt chẽ giữa mọi thμnh viên
trong tổ chức.
z Lập kế hoạch lμ khâu đầu tiên của quá trỡnh quản lý, do đú nếu lập kế hoạch không tốt sẽ dẫn đến kết quả không thực hiện đ−ợc hoặc thực hiện với hiệu quả không cao.
Trang 6Một doanh nghiệp hoạt động mà
không có kế hoạch và chiến lược
giống như một người mù đi ra đường
Không biết đi đâu, về đâu?
Trang 7PHÂN LOạI Kế HOạCH
z Phân loại theo phạm vi hoạt động.
– Kế hoạch chiến lược
– Kế hoạch tác nghiệp
z Phân loại theo thời gian.
– Kế hoạch dài hạn: là kế hoạch có thời gian lớn hơn 5 năm
– Kế hoạch trung hạn: là kế hoạch có thời gian lớn hơn 1 năm và nhỏ
hơn 5 năm
– Kế hoạch ngắn hạn: là kế hoạch có thời gian nhỏ hơn 1 năm
z Phân loại theo mức độ cụ thể.
– Kế hoạch cụ thể: kế hoạch cụ thể là kế hoạch với mục tiêu được xác
định rõ
– Kế hoạch định hướng: kế hoạch định hướng là kế hoạch có tính định
hướng và đưa ra hướng chỉ đạo chung
Trang 8Kh chiến lược VÀ kh tác nghiệp
Kế hoạch chiến lược
z Kế hoạch chiến lược là kế hoạch ở
cấp tổ chức, là KH thiết lập những
mục tiêu chung của doanh nghiệp
và vị trí của tổ chức với môi trường.
z Hoạch định chiến lược mang tính
mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để thực hiện kế hoạch chiến lược.
z Nội dung chủ yếu là định ra các chương trỡnh hoạt động ngắn, sử dụng các nguồn lực đã được phân
bổ để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 9Các tính chất của kế hoạch chiến l−ợc
Sáng tạo
ít Lâu dài Nặng nề, có thể bị phá sản Lớn
Khái quát vấn đề Một lần, không lặp lại
Cục bộ Ngắn hạn Cao Xác định
ít, rõ ràng
Đầy đủ, chính xác Cao
Khai thác Nhiều
Có thể điều chỉnh
Có thể khắc phục Hạn chế
Phân tích tỉ mỷ, toàn diện Lặp lại
Trang 10Ph©n cÊp xây dựng kế hoạch trong tæ
chøc
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch tác nghiệp
Quản lý cao cấp
Quản lý trung cấp
Quản lý trực tiếp
Trang 11Mục đích
và nhiệm vụ Các mục tiêu Các chiến lược Các chính sách: chủ yếu và thứ yếu
Các thủ tục và quy tắc Các chương trỡnh: chính yếu, thứ yếu, và phụ trợ
Các ngân quỹ: các chương trỡnh đã
được cấp tiền hoặc xếp thứ tự ưu tiên về tiền
Sự phân cấp trong lập kế hoạch
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch Tỏc nghiệp
Trang 12NéI DUNG CñA LËP KÕ HO¹CH
z Lµm râ những gì s½n cã vµ những gì cßn thiÕu Æ lập dự toán ngân sách
z Dù kiÕn tr−íc những khã khăn, trë ng¹i cã thÓ x¶y ra vµ dù phßng c¸c biÖn ph¸p kh¾c phôc, c¸c nguån lùc còng nh− tr¸ch nhiÖm qu¶n lý
z X¸c lËp c¸c biÖn ph¸p kiÓm tra hµnh chÝnh
Trang 13Ng©n quü ho¸ kÕ
ho¹ch
Trang 14Các bước lập kế hoạch
1. Nhận thức cơ hội
– Người quản lý cần phải nhận thức được doanh nghiệp đang đứng trước
những cơ hội nào về sản xuất, kinh doanh nói chung Lưu ý rằng ở mỗithời điểm doanh nghiệp có thể đứng trước nhiều cơ hội khác nhau Nhưng
do bị hạn chế về nguồn lực thỡ họ chỉ có thể theo đuổi để biến một vài cơhội thành hiện thực Xác định mục tiêu
2. Xác định các mục tiêu
– Các mục tiêu kế hoạch chỉ ra điểm kết thúc quá trỡnh thực hiện kế hoạch
thỡ doanh nghiệp sẽ đi đến đâu? Đạt đến trỡnh độ phát triển nào với nhữngchỉ tiêu đặc trưng cho trỡnh độ phát triển ấy
– Lưu ý rằng khi xác định mục tiêu kế hoạch cần phải đạt được sự phù hợp
giữa mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể, giữa mục tiêu dài hạn và mụctiêu ngắn hạn
Trang 15Các bước lập kế hoạch
3 Xem xét các tiền đề cơ bản
– Các tiền đề lập kế hoạch chính là các dự báo về nhu cầu thị
trường, về môi trường doanh nghiệp, cùng với những đánh giá về trỡnh độ hiện tại của doanh nghiệp, năng lực sản xuất, tiền vốn, các khoản dự trữ về vật tư,
4 Xây dựng các phương án
– Dựa trên mục tiêu và điều kiện tiền đề để xây dựng các phương
án và lưu ý rằng để đạt được mục tiêu thỡ doanh nghiệp có thể đi theo nhiều con đường khác nhau, mỗi con đường đòi hỏi những khoản chi phí khác nhau, cũng như đem lại các khoản thu nhập khác nhau cho doanh nghiệp ặ nhiều phương án để lựa chọn.
Trang 16Các bước lập kế hoạch
5 Đánh giá phương án
– Sau khi đưa ra được các phương án, ta phải tỡm cách đưa ra các
tiêu chuẩn đánh giá dựa vào mục tiêu và các điều kiện tiền đề
– Đánh giá định tính và định lượng
6 Lựa chọn phương án
– Đây là thời điểm thực sự đòi hỏi người quản lý phải đưa ra quyết
định của mỡnh dựa vào các kết quả đánh giá phương án
– Người ta sẽ chọn phương án tối ưu theo tiêu chuẩn đề ra cho
từng trường hợp: Lợi nhuận cực đại hoặc thu hồi vốn nhanh.
Trang 17Các bước lập kế hoạch
7 Xây dựng kế hoạch phụ trợ (kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa mỏy múc
thiết bị)
8 Lập dự toỏn ngân sỏch
– Lập dự toỏn ngõn quỹ cho việc triển khai thực hiện kế hoạch
– Các ngân quỹ chính là các đảm bảo vật chất có các kế hoạch đã đưa ra
được thực hiện có kết quả
– Việc thành lập ngân quỹ là một yếu tố quan trọng, chúng đảm bảo các
nguồn lực về tài chớnh cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch
đề ra Đó là cách mà người quản lý phân phối các nguồn lực về tài chớnh
mà doanh nghiệp có
– Việc ngân quỹ hoá kế hoạch còn là một công cụ quan trọng trong kiểm
soát quản lý vỡ qua ngân quỹ người chủ sẽ thấy tiền của mỡnh đang được aichi tiêu, ở đâu, vào các khoản chi phí nào cũng như các nguồn thu của
mỡnh
Trang 18Nguyên tắc lập kế hoạch
quản lý cần phải quán triệt một số nguyên tắc căn bản dưới
đây:
1 Phải chủ động đối với quá trỡnh lập kế hoạch, gạt bỏ mọi trở ngại,
tạo bầu không khí trong đó mọi người làm việc có kế hoạch
2 Việc lập kế hoạch cần có sự tham gia của người quản lý ở mọi cấp
3 Việc lập kế hoạch phải có tổ chức
4 Việc lập kế hoạch phải xác định rõ ràng: các mục tiêu, tiền đề,
chiến lược, chính sách phải được xác định cụ thể
Trang 19Nguyên tắc lập kế hoạch
5 Kết hợp kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn: tránh tỡnh trạng chỉ lập
kế hoạch ngắn hạn mà không có sự quan tâm thích đáng tới các kế
z Tính cứng nhắc nội tại: cứng nhắc về tâm lý – việc t− duy theo khuôn mẫu
và không thích có sự thay đổi là sự hạn chế đáng kể cho việc lập kế hoạch hoặc sự cứng nhắc về chính sách và thủ tục sẽ hạn chế khả năng thay đổi
và điều chỉnh trong quá trỡnh thực hiện kế hoạch
Trang 20Các giai đoạn của quá trình lập kế
hoạch
Phân tích môi trường
Phân tích khách hàng
Phân tích cạnh tranh
Phân tích doanh nghiệp
Các chỉ tiêu hướng theo tài nguyên
Các chỉ tiêu hướng theo thị trường
Trang 21Phát triển doanh nghiệp thông qua
viễn cảnh tổng thể
lý tưởng