Tại sao cần phải cú quản lý?z Quản lý bắt nguồn từ tính chất xã hội hoá quá trỡnh lao động và có sự phân công và hợp tác lao động: – Nhu cầu con người ngμy cμng phong phú vμ đa dang, cùn
Trang 11- Khái niệm về quản lý
PGS TS Trần Văn Bình
Trang 2Cùng thảo luận
z Trong một đội đua thuyền ai là người có vai trò quan trọng nhất? Tại sao?
Trang 3Đặc điểm của các quá trình sản xuất,
kinh doanh hiện nay
z Quá trình phức tạp cần nhiều người tham gia cùng thực hiện
z Các nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh
ngày càng khan hiếm và trở nên đắt đỏ
z Nhu cầu cần thoả mãn của con người ngày càng đa dạng và phong phú
z Mức độ cạnh tranh ngày càng tăng
Trang 4X∙ hội hóa lao động
Nhu cầu con người
đa dạng và phong
phú
Nhu cầu con người
đa dạng và phong
phú
Sự khan hiếm và
khó khăn trong tỡm
kiếm các yếu tố đầu
vào sản xuất
Sự khan hiếm và
khó khăn trong tỡm
kiếm các yếu tố đầu
vào sản xuất
Sự cạnh tranh
Sự cạnh tranh
QUá TRèNH SảN XUấT NGμY CμNG PHứC TạP
HơN
QUá TR è NH SảN XUấT NGμY CμNG PHứC TạP
HơN
Trang 5Tại sao cần phải cú quản lý?
z Quản lý bắt nguồn từ tính chất xã hội hoá quá trỡnh lao động và có sự phân công và hợp tác lao động:
– Nhu cầu con người ngμy cμng phong phú vμ đa dang, cùng với sự khan hiếm về các yếu tố đầu vμo SX vμ cạnh tranh cao đã lμm cho quá trỡnh sản xuất trở nên phức tạp
– Để hoμn thμnh 1 công viêc hay đạt một mục tiêu chung thỡ cần phải có sự tham gia của nhiều cá nhân, nhiều bộ phận khác nhau Trong đó mỗi cá nhân hoặc bộ phận phải đảm nhận thực hiện một chức năng cụ thể nμo đó Mục tiêu
chung chỉ thực hiện được nếu như người ta phối hợp được những hoạt động riêng lẻ của các cá nhân hay các bộ phận nói trên
Trang 6Tại sao cần phải có quản lý
z Trong điều kiện hiện nay, vai trò của quản lý ngày
càng tăng vỡ
– Kinh tế xã hội ngμy cμng phát triển thỡ các yếu tố có tính ngẫu nhiên, bất định, rủi ro ngμy cμng tăng
– Các nguồn lực mμ con người có thể sử dụng ngμy cμng
cạn kiệt vμ bị giới hạn trong khi đó nhu cầu vμ mong muốn của xã hội đòi hỏi phải thoả mãn ngμy cμng tăng vμ luôn
có xu hướng vượt trước khả năng đáp ứng
– Từ tiềm năng sáng tạo của quản lý, trên thực tế có rất
nhiều quốc gia không được ưu đãi về tμi nguyên, điều kiện
tự nhiên, nhưng do quản lý tốt họ vẫn trở thμnh các cường quốc về kinh tế trên thế giới.
Trang 7KHáI NIệM Về QUảN Lý
“…Phương thức lμm cho hoạt động tiến tới mục tiêu được hoμn thμnh với một hiệu quả cao, bằng vμ thông qua những người khác”
“…Quản trị lμ những hoạt động cần thiết được
thực hiện khi con người kết hợp với nhau
trong các tổ chức nhằm đạt được những mục
tiêu chung ”
“ Quản lý lμ quá trỡnh lμm việc với vμ thông
qua những người khác để thực hiện các mục
tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn
biến động ”
• Tổ chức vμ các mục tiêu của tổ chức
• Lμm việc với vμ thông qua những người khác
• Kết quả vμ hiệu quả
• Tổ chức vμ các mục tiêu của tổ chức
• Lμm việc với vμ thông qua những người khác
• Kết quả vμ hiệu quả
Trang 8Khái niệm về quản lý
z Tổ chức là một sự sắp xếp có chủ ý của con người nhằm thực hiện một số mục đích cụ thể nào đó
– Mỗi một tổ chức thỡ có một mục đích khác nhau
– Tổ chức bao gồm các thành viên con người trong đó Nếu có một người thực hiện công việc thỡ không gọi là tổ chức
– Tổ chức có những cấu trúc có chủ ý và từ đó các thành viên có thể làm việc với nhau
Mục đích khác nhau Cấu trúcchủ định
Con người
Trang 9KHáI NIệM Về QUảN Lý
z Làm việc với và thông qua những người khác
– Quá trỡnh xã hội hóa, quá trỡnh lao động, phân công và hợp tác lao
động, cùng với việc quá trỡnh sản xuất ngày càng phức tạp dẫn đến công việc phải được làm qua nhiều bước và thông qua nhiều người
– Do tổ chức được hành thành bởi nhiều người có cùng chung mục tiêu, do vậy nỗ lực của các cá nhân này phải được kết hợp và điều phối để thực hiện các mục tiêu chung
Trang 10KHáI NIệM Về QUảN Lý
– Kết quả là sản phẩm cuối cùng của những hoạt động
nhằm đạt đ−ợc mục tiêu
z Nhà quản lý phải quan tâm đến việc hoàn thành các nhiệm vụ sao cho đạt đựơc mục đích của tổ chức ặ doing the right things – làm
đúng việc.
– Hiệu quả là phần rất quan trọng của quản lý Đây là mối quan hệ giữa lợi ích thu đ−ợc từ hoạt động với các nguồn lực huy động sử dụng cho việc tạo ra kết quả đó
z làm việc đúng = doing things right
– Đây là 2 mục tiờu có liên hệ mật thiết với nhau trong QL
Trang 11Cùng thoả luận
Thực chất của quản lý là gì?
Trang 12Quản lý thực sự là gỡ?
Sự dụng nguồn lực
Sự dụng nguồn lực
Quản lý cố gắng để
• Giảm lãng phí
• Đạt đ−ợc kết quả cao
Quản lý cố gắng để
• Giảm lãng phí
• Đạt đ−ợc kết quả cao
Đạt đ−ợc mục đích Đạt đ−ợc mục đích
Lãng phí ặ ít lãng phí Đạt mức cao I Đạt mức thấp
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả mục đích trong Quản lý
Trang 13Bản chất của quản lý
z Từ quản lý ám chỉ quá trỡnh điều phối và tổng hợp các hoạt
động, cỏc công việc được thực hiện bởi những người khác
nhau sao cho chúng được hoàn thành với hiệu quả vμ năng
suất cao nhất ặ tối đa hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực để
đạt được mục tiêu
z Là quá trỡnh thể hiện các chức năng liên tục và chủ yếu mà
các nhà quản lý thường xuyên phải làm, đó là
z Kiểm tra, điều chỉnh
sơ đồ sau
z Tổ chức
Chỳng ta mụ ta quỏ trỡnh này ở
z Điều phối
z Lập kế hoạch
Trang 14CHøC N¡NG CñA QU¶N Lý
LËp kÕ ho¹ch
LËp kÕ ho¹ch
KiÓm tra KiÓm tra
Tæ chøc
Tæ chøc
ĐiÒu phèi
ĐiÒu phèi
Những môc tiªu cña tæ chøc
Trang 15QUÁ TRÌNH CỦA QUẢN LÍ
Nhà quản
Nguồn nhân
lực Tài chính
Thiết bị
Thông tin
Lập KH Tổ chức Điều khiển Kiểm tra
Các chức năng quản lí
Trang 16CHỨC NĂNG CỦA QUẢN Lí
z Chức năng và quá trỡnh
– Quá trỡnh quản lý tâp hợp những quyết định và công việc đang xảy trong
đó người quản lý phải thực hiện: lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm tra.
Đạt được
Xác lập mục
đích, thành lập
chiến lược và
phát triển kế
hoạch cấp nhỏ
hơn để điều
hành hoạt
động
Quyết định những gỡ phải làm, làm như
thế nào và ai
sẽ làm việc đó
Định hướng,
động viên tất cả các bên tham gia và giải quyết các mâu thuẫn
Theo dõi các hoạt động để chắc chắn rằng chúng
được hoàn thành như
trong kế hoạch