1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 3 TAM GIAC CAN

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 61,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh khám phá được các kiến thức sau -Khái niệm tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.. bNăng lực đặc thù - Năng lực giải quết vấn đề to

Trang 1

BÀI 6: TAM GIÁC CÂN Thời gian thực hiện: 1 tiết

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh khám phá được các kiến thức sau

-Khái niệm tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

-Các tính chất của tam giác cân, tam giác đều

-Cách vẽ tam giác cân, vuông cân, tam giác đều

-Cách chứng minh được 1 tam giác là tam giác cân, vuông cân, tam giác đều

2 Năng lực :

a) năng lực chung

- Năng lực tự học: giải đc bài về nhà, xem bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

-Năng lực giải quyết vấn đề: giải đc các bài tập trong SGK, SBT, trả lời đc các câu hỏi của cô giáo

- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm, báo cáo, thảo luận

b)Năng lực đặc thù

- Năng lực giải quết vấn đề toán học:nhận biết đc các vấn đề cần giải quyết khi giải các bài tập liên quan đến tam giác cân, đưa ra đc các cách giải bài toán và trình bày

đc lời giải, đánh giá đc bài làm và điều chỉnh đc bài toán

-Năng lực tư duy lập luận toán học : thực hiện đc các thao tác so sánh, phân tích tổng hợp khi tìm hiểu về định nghĩa, tính chất của tam giác cân, vuông cân, tam giác đều Biết khái quát hóa, tương tự hóa khi giải các bài toán cùng dạng

-Năng lực giao tiếp toán học: nghe, đọc hiểu, ghi chép đc các kiến thức về tam giác cân dưới dạng văn bản hoặc thông qua cô giáo và các bạn nói Kết hợp ngôn ngữ toán học với ngôn ngữ đời thường để nêu, trình bày, giải thích bài toán về tam giác cân, Thể hiện sự tự tin khi đặt câu hỏi, báo cáo, thảo luận

- NL sử dụng và phương tiện toán học: Sử dụng thước để vẽ hình tam giác cân

3 Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, ý thức tự giác, tích cực

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 2

1 Giáo viên: nam châm, bút dạ, máy chiếu, phiếu học tập, thước kẻ, compa

2 Học sinh: thước kẻ, compa, nam châm, bút dạ, giấy A2, A3

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

A TỔ CHỨC LỚP

1.Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của hs (2 phút)

B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)

- Mục tiêu: kiểm tra kiến thức cũ các loại tam giác đã học ở lớp 6, cách tính số đo góc, kiểm tra chuẩn bị bài mới của học sinh

-Nội dung: hoạt động nhóm tổ chức trò chơi RUNG CHUÔNG VÀNG

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: tên gọi 3 tam giác trong hình vẽ sau ll là?

A Tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông

B Tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác đều

C Tam giác vuông, tam giác nhọn, tam giác đều

D Tam giác vuông, tam giác đều, tam giác nhọn

Câu 2: tính góc B trong hình vẽ sau:

B

C 450

Trang 3

A 300 B 450 C 600 D 900

Câu 3: tên gọi của tam giác trong hình vẽ sau là:

A Tam giác vuông

B Tam giác cân

C Tam giác tù

D Tam giác đều

-Sản phẩm:

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: B

-Tổ chức hoạt động:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 cái chuông và một bộ đáp án ABCD, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập

- GV dùng máy chiếu, chiếu PHT lên bảng

- Luật chơi:

Cô đọc mỗi câu hỏi, sau 30S đội nào rung chuông nhanh thì đội đó giành quyền trả lời, đội nào trả lời đc nhiều là đội chiến thắng

- HS lắng nghe

Bước 2: thực hiện

GV: quan sát, hỗ trợ HS nếu cần

HS: thực hiện

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-GV: gọi các đội rung chuông nhanh trả lời

- HS: thực hiện

A

Trang 4

Bước 4: kết luận, nhận định

GV: xác định tính Đ_S các câu trả lời và tuyên bố đội chiến thắng

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a) Định nghĩa (10 phút)

- Mục tiêu: Trình bày được định nghĩa tam giác cân, rèn luyện NL giao tiếp toán học

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại, gợi mở,

- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân

- Phương tiện, thiết bị dạy học: SGK, thước thẳng

- Sản phẩm: Định nghĩa và các yếu tố của tam giác cân, vẽ tam giác cân

*GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

+ Vẽ ABC có AB = AC

+ Giáo viên: Giới thiệu tam giác

cân và yêu cầu HS trả lời

Câu 1: Thế nào là tam giác cân?

Câu 2: Giới thiệu cạnh đáy, cạnh

bên, góc đáy, góc đỉnh của tam

giác?

Câu 3: Trả lời ?1

*GV tổ chức cho HS thực hiện

đọc sgk, thảo luận nhóm đôi suy

nghĩ trả lời và giấy A2

* GV gọi 1 nhóm đôi có kết quả

nhanh nhất trả lời

*GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức và Hướng dẫn HS cách

vẽ tam giác cân bằng thước và

compa

1 Định nghĩa: (SGK)

AB = AC =>ABC cân tại A

AB, AC: 2 cạnh bên; BC: Cạnh đáy

^A : góc ở đỉnh

  ,

B C hai góc ở đáy

?1

- Tam giác ABC cân tại A có các cạnh bên

là AB, AC; cạnh đáy là BC; góc ở đáy là B

và C, góc ở đỉnh là A

- Tam giác ADE cân tại A có các cạnh bên

là AD, AE; cạnh đáy là DE; góc ở đáy là D

và E, góc ở đỉnh là A

- Tam giác ACH cân tại A có các cạnh bên

là AH, AC; cạnh đáy là HC; góc ở đáy là H

và C, góc ở đỉnh là A

2 1

B A

Trang 5

b) Tính chất (12 phút)

- Mục tiêu: Nêu được tính chất của tam giác cân và định nghĩa tam giác vuơng cân Rèn luyện NL sử dụng cơng cụ phương tiện tốn học

- Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc sgk, thảo luận cặp đơi để tìm hiểu tính chất của tam giác cân, định nghĩa tam giác vuơng cân

- Phương tiện, thiết bị dạy học: SGK, thước thẳng

- Sản phẩm: c/m tính chất tam giác cân, định nghĩa tam giác vuơng cân

*GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

+ GV: Vẽ hình 114 SGK và

giới thiệu ABC tam giác

vuơng cân lên bảng và yêu

cầu HS hồn thiện các câu

hỏi sau vào giấy A2 (viết bút

dạ)

Câu 1: Thực hiện ?2 từ đĩ

cho biết Tam giác cân cĩ tính

chất gì ?

Câu 2: Điều ngược lại tam

giác cĩ 2 gĩc bằng nhau là

tam giác gì ?

Câu 3: Thế nào là tam giác

vuơng cân ?

Câu 4: Làm ?3

*GV tổ chức cho HS thảo

luận cặp đơi để hồn thiện 4

câu hỏi ra giấy A2, GV đi

vịng quanh lớp để giúp đỡ

HS hồn thành các câu hỏi

*GV gọi cặp đơi nhanh nhất

chia sẻ kết quả

*GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức về Tính chất

2 Tính chất

?2 Giải

Xét ABD và AACD có:

AB = AC (gt); A1 A2 (AD phân giác)

AD chung =>ABD = ACD (c-g-c)

=>B C (2 góc tương ứng).

Định lí 1: SGK/126

* Định lí 2: SGK/126

* Định nghĩa tam giác vuông cân

ABC, ^A = 900, AB = AC

=>ABC là tam giác vuông cân ở A

?3B C   = 450

c) Tam giác đều (3 phút)

2 1

B

A

Trang 6

- Mục tiêu: Nêu được định nghĩa tam giác đều, rèn luyện NL tư duy lập luận toán học

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại, gợi mở,

- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân

- Phương tiện, thiết bị dạy học: SGK, thước thẳng

- Sản phẩm: Định nghĩa và tính chất tam giác đều

-GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Quan sát hình 115 sgk trang , GV giới

thiệu đó là tam giác đều

+ Thế nào là tam giác đều ?

+ Làm ?4

-HS thực hiện, GV giúp đỡ HS trả lời câu hỏi

theo yêu cầu

- GV gọi HS trả lời, các bạn khác nhận xét,

đánh giá

-GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

+ Hướng dẫn cách vẽ tam giác đều

+ Nêu hệ quả

3 Tam giác đều

-Định nghĩa: SGK

ABC, AB = BC = CA

=>ABC là tam giác đều

Hệ quả: SGK/127

3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

Mục tiêu:HS biết vận dụng định nghĩa tam giác cân vào giải bài tập đơn giản qua

đó phát hiện ra tính chất về góc của tam giác cân

Nội dung, phương thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, tự kiểm tra, đánh giá

Sản phẩm: Bài tập 47 SGK

- GV yêu cầu HS đọc sgk trang

để làm bài 47, 50

- GV gọi 1-2 HS lên bảng làm,

HS khác làm vào vở

- Gọi HS phía dưới nhận xét kết

-HS chuẩn bị sgk -HS làm cá nhân trên bảng và vào vở -HS nhận xét bài làm của bạn

C B

A

Trang 7

quả trên bảng bài làm của bạn

- GV chính xác hóa kiến thức kết

quả bài tập 47 tổ chức cho HS

chấm chéo bài tập 45 để rèn

cho HS NL đánh giá

-lắng nghe, hoàn thiện vào vở

-HS đánh giá chấm chéo đôi một với nhau

4 Hoạt động 4: vận dụng (3 phút)

Mục tiêu:Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài Áp dụng vào bài tập

cụ thể Rèn luyện Nl tự học

Nội dung:Làm các bài tập …sgk…

Sản phẩm:Bài làm của hs trình bày trên vở

Phương thức tổ chức:HS hoạt động cá nhân ở nhà Tự học, tìm tòi, sáng tạo

-Giao nhiệm vụ:Học thuộc lý thuyết

Làm BTVN: 46, 49, (SGK) và 67,

68, 69, 70 (SBT)

Tìm hiểu qua người lớn hay mạng

internet: tại sao 2 vì kèo của mái nhà

thường tạo thành tam giác cân?

-GV yêu cầu HS viết nội dung câu

hỏi/nhận bài tập

-GV có thể gợi ý cho HS cách làm bài

tập 49 sgk…

-GV nhắc nhở HS đọc trước bài mới

tiếp theo

-HS nhận bài tập, câu hỏi

-HS chép câu hỏi, đọc bài tập -HS lắng nghe gợi ý của GV -Bài làm của hs có sự kiểm tra của các tổ trưởng

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 17/10/2022, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV: Vẽ hình 114 SGK và giới thiệu  ∆ABC tam giác  vuơng cân lên bảng và yêu  cầu HS hồn thiện các câu  hỏi sau vào giấy A2 (viết bút  dạ) - BAI 3 TAM GIAC CAN
h ình 114 SGK và giới thiệu ∆ABC tam giác vuơng cân lên bảng và yêu cầu HS hồn thiện các câu hỏi sau vào giấy A2 (viết bút dạ) (Trang 5)
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân. - BAI 3 TAM GIAC CAN
Hình th ức tổ chức dạy học: Cá nhân (Trang 6)
-GV gọi 1-2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở. - BAI 3 TAM GIAC CAN
g ọi 1-2 HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở (Trang 6)
w