+ Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theokhả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H – X điều kiện phản ứng, hiệntượng phản ứng và hỗn hợ
Trang 2Người soạn:
Ngày soạn:
Lớp dạy:
Chủ đề 7: NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)
Bài 17: Nguyên tố và đơn chất halogen
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …tiết
I Mục tiêu bài học
1 Năng lực
1.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu
về nguyên tố và đơn chất halogen (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giảiquyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ hóa học đọc tên các nguyên tố vàđơn chất halogen Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việcnhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đámđông (3)
1.2 Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen (4)
+ Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chấthalogen (5)
+ Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chungelectron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị dựa theo cấu hìnhelectron (6)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chấthalogen dựa vào tương tác van der Waals (7)
Trang 3+ Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theokhả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H – X (điều kiện phản ứng, hiệntượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng) (8)
+ Viết được phương trình hóa học của phản ứng tự oxi hóa – khử của chlorinetrong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứngdụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa (9)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảmdần tính oxi hóa của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trongdung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước (10)
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hóamạnh của các halogen và so sánh tính oxi hóa giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu củakhí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine; nước bromine tương tác với dung dịchsodium chlorine, sodium bromide, sodium iodide) (11)
2 Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm (12)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phâncông (13)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Bài giảng powerpoint
- Dụng cụ: Cốc 100 mL, 2 ngòi bút chì, 2 đoạn dây điện 20 cm, pin
- Hóa chất: Muối ăn, nước lọc, nước màu (pha loãng)
- Giấy A0, bút lông, nam châm
Trang 4- Tiến hành thí nghiệm: Hòa tan một muỗng nhỏ
muối ăn vào 50 mL nước lọc, nối 2 đoạn dây điện
với 2 ngòi bút chì, đầu còn lại gắn vào 2 điện cực
của pin Lưu ý: Không để dây điện tiếp xúc với
dung dịch muối, 2 ngòi bút chì không chạm nhau
Có bọt khí thoát ra 2 điện cực của pin Tiến hành
trong 2 phút Rót vài giọt nước màu vào dung dịch
sau điện phân, nước màu sẽ nhạt hoặc mất màu
- Yêu cầu HS xem thí nghiệm và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Thành phần chính của muối ăn là gì?
- HS quan sát thí nghiệm vàlắng nghe câu hỏi
Trang 5+ Sau khi rót vài giọt nước màu vào dung dịch sau
điện phân, có hiện tượng gì xảy ra?
=> Nước màu sẽ nhạt dần.
+ Mời một số HS giải thích lí do nước màu sẽ nhạt
dần (theo suy nghĩ của HS)
- GV dẫn dắt việc điện phân dung dịch NaCl
không có màng ngăn:
Phương trình điện phân:
2NaCl + 2H 2 O → 2NaOH + H 2 + C l2
Do không có màng ngăn nên:
Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O
- Liên hệ đến việc dùng chlorine để khử trùng hồ
bơi… Vì sao nước chlorine được sử dụng phổ
biến để khử trùng, sát khuẩn?
- GV mời HS trả lời câu hỏi: Trong bảng tuần hoàn
hóa học, chlorine thuộc nhóm nào? Nêu các
nguyên tố cùng nhóm với chlorine
- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen (4)
- Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen (5)
Trang 6d Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV:
Nhóm halogene bao gồm các nguyên tố:
fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br),
iodine (I) và hai nguyên tố phóng xạ là
astatine (At), tennessine (Ts)
- Lắng nghe và ghi chép kiếnthức
Trang 7- GV: Nhìn vào BTHH các em có thể xác định
được nhóm halogene có 5 nguyên tố, tuy nhiên
nguyên tố At không được nghiên cứu ở đây vì
nó thuộc nhóm nguyên tố có tính phóng xạ
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
Trang 8- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố: F, Cl,
Nhận xét: Nguyên tố đều có 7 e lớp ngoài
cùng (ns 2 np 5 ) nên chúng là các phi kim
Đều có khuynh hướng nhận thêm 1e, tạo ion
halogenide có cầu e ngoài cùng tương tự khí
hiếm (ns 2 np 6 ) Do đó tính chất hoá học cơ bản
của các halogene là: tính oxi hoá mạnh.
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu về một số dạng
tồn tại trong tự nhiên của các nguyên tố nhóm
- Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals (7)
- Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo
Trang 9khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H – X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng) (8)
- Viết được phương trình hóa học của phản ứng tự oxi hóa – khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa (9)
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảmdần tính oxi hóa của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trongdung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước (10)
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hóa giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine; nước bromine tương tác với dung dịch sodium chlorine, sodium bromide, sodium iodide) (11)
+ Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lạitrong bảng tuần hoàn
+ Hoá trị phổ biển của các halogen là I
Các halogen có tính oxi hoá có phản ứng với hydrogen, phản ứng thếhalogen, phản ứng với nước, với dung dịch sodium hydroxide
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Bảng 17.3 SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 10+ Nhận xét về tính chất vật lí khi đi từ fluorine đến iodine.
Thể ở điều kiện thường: Khí lỏng rắn.
Màu sắc: Đậm dần.
Nhiệt độ nóng chảy: Tăng dần.
Nhiệt độ sôi: Tăng dần.
+ Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của các đơn chất halogen trong bảng 17.3, hãy dự đoán về thể (trạng thái) của đơn chất astatine ở điều kiện thường Giải thích
Astatine ở trạng thái rắn Theo quy luật thì thể ở điều kiện thường biến đổi từ khí đến lỏng đến rắn phù hợp với xu hướng tăng khối lượng phân
tử và sự tương tác giữa các phân tử.
+ Trong điều kiện thường, halogen nào ở thể rắn? Vì sao?
Trong điều kiện thường halogen ở thể rắn là: iodine và astatine Do theo quy luật của nhóm halogen.
d Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV: Từ cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố halogene Bây giờ, chúng ta mới đặt
ra câu hỏi: “Tại sao các nguyên tử halogene
không đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử liên kết
với nhau tạo ra phân tử X2?”
=> Nguyên tử halogene có 7 e lớp ngoài cùng
(ns 2 np 5 ) nên có xu hướng góp chung electron
để tạo thành phân tử halogene có cấu tạo
phân tử X-X hay X2 Liên kết hóa học trong
phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không
phân cực.
- Mời HS trả lời và nhận xét
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
Trang 111 Xu hướng biến đổi một số tính chất vật lí
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm có 4
thành viên) Sử dụng phương pháp khăn trải
bàn để cho HS tìm hiểu kiến thức này
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, các
thành viên sẽ động não, suy nghĩ ra lời giải rồi
sau đó viết lên 1 cạnh của tờ giấy (vùng
1,2,3,4 được đánh số sẵn) Sau khoảng thời
Trang 12Quan sát Bảng 17.3 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về tính chất vật lí, bán kính
nguyên tử, độ âm điện khi đi từ fluorine đến
iodine
+ Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của
các đơn chất halogen trong bảng 17.3, hãy
dự đoán về thể (trạng thái) của đơn chất
astatine ở điều kiện thường Giải thích
+ Trong điều kiện thường, halogen nào ở thể
rắn? Vì sao?
- GV mời một số nhóm bất kì trình bày câu trả
lời, các nhóm còn lại góp ý và bổ sung
- GV chốt đáp án
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi sau:
+ Giải thích nguyên nhân nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi của các phân tử halogen tăng
dần khi đi từ F2 đến I2?
=> Khối lượng phân tử tăng dần khi đi từ F2
đến I2.
=> Lực van der Waals tương tác giữa các
phân tử tăng lên
=> Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của
halogen phân tử tăng dần khi đi từ F2 đến I2.
- GV mời HS trả lời câu hỏi, các HS khác
nhận xét và góp ý
- GV chốt đáp án
2 Xu hướng tạo liên kết trong các phản ứng
- HS trình bày đáp án củanhóm
- Lắng nghe nhận xét và chỉnhsửa
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- HS phân tích ví dụ
Trang 13hóa học
- GV: Nguyên tử của các nguyên tố halogen
đều có 7 electron hoá trị Vì vậy, theo quy tắc
octet, halogen thường có hai xu hướng tạo liên
kết khi phản ứng với các chất khác
- Mời HS nêu hai xu hướng tạo liên kết khi
phản ứng với các chất khác của các nguyên tố
halogen
Ví Dụ 1: Khi chlorine phản ứng với
magnesium, có sự nhận và nhường electron :
Cl2 + 2e 2Cl
-Mg -Mg2+ + 2e
Phương trình phản ứng:
Mg + Cl2 MgCl2
Ví Dụ 2: Trong phản ứng giữa chlorine và
hydrogen, nguyên tử của mỗi chất sẽ góp
chung 1 electron độc thân để hình thành 1 liên
kết cộng hoá trị
- GV
1 Xu hướng thứ nhất: nhận thêm 1
electron từ nguyên tử khác Xu hướng này
xảy ra khi đơn chất halogen phản ứng với
nhiều kim loại khác nhau
2 Xu hướng thứ hai: góp chung electron
hoá trị với nguyên tử nguyên tố khác.Khi
Halogen tác dụng với 1 phi kim thì mỗi
nguyên tử X có thể góp chung Electron hóa
trị với các phi kim để cả hai nguyên tử đều
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
Trang 14đạt cấu hình Electron thoả mãn quy tắc
octet
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Calcium và fluorine kết hợp thành phân tử
calcium fluoride, Ca2F Trong đó, nguyên tử
nào đã nhường và nhường bao nhiêu electron?
Nguyên tử nào đã nhận và nhận bao nhiêu
trichloride (PCI3) thì mỗi nguyên tử chlorine
và phosphorus đã góp chung bao nhiêu
electron hoá trị? Viết công thức Lewis của
phân tử
=> Trong phân tử phosphorus trichloride gồm
2 nguyên tố P và Cl.
Nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng
=> Góp chung 3 electron độc thân để hình
thành 3 liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử Cl có 7 electron ở ngoài cùng => 3
nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1
electron độc thân để hình thành 3 liên kết
Trang 15Hai xu hướng trên cho thấy, để thoả mãn
quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ
nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác
hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử
khác Vì vậy:
+ Nhóm halogen có tính phi kim mạnh
hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng
tuần hoàn
+ Hoá trị phổ biển của các halogen là I
Luyện tập: Theo độ âm điện, boron
b) Phân tử BF, có bao nhiêu liên kết ở và
bao nhiêu liên kết n?
Trang 163 Xu hướng thể hiện tính oxi hóa
a) Phản ứng với hydrogen
- GV mời HS trả lời các câu hỏi:
+ Từ Bảng 17.4, nhận xét mức độ phản ứng
với hydrogen từ fluorine đến iodine
=> Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ
fluorine đến iodine, phù hợp với xu hướng
giảm tính oxi hoá của dãy halogen từ fluorine
đến iodine.
+ Giải thích tại sao độ biền nhiệt của các phân
tử giảm từ HF đến HI
=> Giá trị năng lượng liên kết H-X giảm dần
làm cho độ bền nhiệt của các phân tử giảm từ
HF đến HI
+ Tại sao, phản ứng hydrogen và iodine được
trình bảy trong Bảng 17.4 là phản ứng hai
chiều hay phản ứng thuận nghịch?
=> Phân tử HI có độ bền nhiệt thấp, dễ bị
phân huỷ một phần để tái tạo lại iodine và
hydrogen theo phản ứng: 2HI(g) H 2(g)
+I2(g) x
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm chlorine
phản ứng với hydrogen và trả lời các câu hỏi:
+ Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra khi
dùng đèn tử ngoại chiếu vào xi – lanh chứa
hỗn hợp khí (hoặc khi dùng ngọn lửa hơ nhẹ
bên ngoài xi – lanh)
- HS lắng nghe
- HS xem video và thực hiệnnhiệm vụ
- HS lắng nghe
Trang 17=> Ở Bước 2: Ta thu được khí chlorine
Ở Bước 4: Ta thu được khí hydrogen
=> Trong xi – lanh là hỗn hợp kí chlorine và
hydrogen
Khi chiếu đèn tử ngoại vào xi – lanh hoặc
dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi - lanh
chứa hỗn hợp khí chlorine và hydrogen sẽ gây
ra hiện tượng nổ
Phương trình hóa học: H2 + Cl2 → 2HCl
+ Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì
phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen có thể
xảy ra hiện tượng như đã thấy trong thí
nghiệm trên không? Nếu thay khí chlorine
bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine
và hydrogen không xảy ra hiện tượng như
trên
=> Giải thích: Phản ứng giữa H2 và I2 cần
đun nóng để phản ứng diễn ra, là phản ứng
thuận nghịch, tạo hỗn hợp gồm HI sinh ra và
lượng H2, I2 còn lại Khả năng phản ứng kém
nên không có hiện tượng nổ
H2 + I2 ⇌ 2HI
- Mời HS trả lời, nhận xét và chỉnh sửa
b) Phản ứng thế halogen
- GV cho HS xem video thí nghiệm, yêu cầu
HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và
viết PTHH xảy ra
- HS lắng nghe
- HS nhận nhiệm vụ và thảoluận nhóm
Trang 18Thí nghiệm 1: Dung dịch sodium bromide tác
dụng với nước chlorine
=> Hiện tượng: Khi cho nước chlorine màu
vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide
không màu thì tạo ra dung dịch màu vàng
nâu
Cl2(aq) + 2NaBr(aq)→2NaCl(aq) + Br2(aq)
Như vậy, nguyên tố chlorine đã thay thể
bromine trong muối sodium bromide.
Thí nghiệm 2: Dung dịch sodium iodine tác
dụng với nước bromide
=> Khi cho nước bromine màu vàng vào dung
dịch sodium iodine không màu thì tạo ra dung
dịch màu vàng:
Br2(aq) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(aq)
+ Khi cho thêm 2 mL cyclohexane thấy màu
dung dịch nhạt dần do bromine tham gia phản
ứng với cyclohexane:
Br2 + C6H12 → HBr + C6H11Br
+ Khi thêm tiếp vài giọt hồ tinh bột thì thấy
dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu xanh
tím do iodine tác dụng với hồ tinh bột.
- Mời HS trả lời, nhận xét và chỉnh sửa
- GV chốt:
Nhìn chung, trong dung dịch, các halogen
có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ phản ứng với
muối halide của halogen có tính oxi hoá
- HS xem thí nghiệm ảo và trảlời câu hỏi
- HS lắng nghe và chỉnh sửabài
Trang 19yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi
Cũng cần lưu ý rằng trong dung dịch thìfluorine không có phản ứng trên Đó là dofluorine ưu tiên phản ứng với nước
c) Phản ứng với nước, với dung dịch
sodium hydroxide.
- GV: Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodiumhydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử
Khi cho các halogen vào nước thì fluorine phản ứng mạnh, chlorine và bromine có phản ứng thuận nghịch với nước, còn iodine tan rất
ít và hầu như không phản ứng
2F2(aq) + 2H2O(1) → O2(g)+ 4HF(aq)
Cl2(aq) + H2O() HCI (aq) + HCIO (aq)
Br2(aq) +H2O(I) HBr (aq) + HBRO (aq)
Thảo luận nhóm 4 người:
Câu 1: Khi cho khí fluorine vào dung dịch
sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.Vậy, hãy dự đoán giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây có thể âm hơn so với phản ứng còn lại
F2(aq) + H2O(l) –> 2HF(aq) + ½ O2(g)
F2(aq) + 2NaCI(aq) –> 2NaF(aq) + Cl2(g)
Câu 2: Giả sử có thí nghiệm sau:
Nhỏ nhanh vài giọt bromine màu nâu đỏ vào ống nghiệm chứa nước, đậy kín, lắc đều.Trong dung dịch bromine có những chất nào?
Vì sao?