Sản phẩm Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr là: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào..
Trang 1TRƯỜNG THPT
-
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
…, 2022
Trang 2Người soạn:
Ngày soạn:
Lớp dạy:
Chủ đề 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …tiết
I Mục tiêu bài học
1 Năng lực
1.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc, chủ động tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi về mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông (3)
1.2 Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử (4)
+ Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong nguyên tử (5)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử (6)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:
+ Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời (7)
2 Phẩm chất
Trang 3- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm (8)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công (9)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Bài giảng powerpoint
- Link video: “The Electron Cloud Model explained”
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu
- Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b Nội dung
- Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học
c Sản phẩm
Trang 4
d Tổ chức hoạt động học
- Ổn định lớp
- GV đặt vấn đề: Trong lịch sử các thuyết về mô
hình nguyên tử, có mô hình hành tinh nguyên tử và
mô hình hiện đại nguyên tử Theo em, trong hai
hình bên, hình nào thể hiện mô hình hành tinh
nguyên tử hình nào thể hiện mô hình hiện đại của
nguyên tử?
- Mời HS dự đoán
- GV dẫn dắt vào bài
- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi
- HS dự đoán
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Mô hình nguyên tử
a Mục tiêu
- Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử (4)
- So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử (6)
- Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời (7)
Trang 5b Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan, làm việc nhóm
và kĩ thuật phòng tranh để tìm hiểu về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại
c Sản phẩm
Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr là: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
d Tổ chức hoạt động học
1 Mô hình Rutherford - Bohr
- GV:
+ Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở
hạt nhân
+ Electron quay xung quanh hạt nhân theo
những quỹ đạo giống như các hành tinh quay
xung quanh Mặt Trời
Ví dụ: Electron duy nhất của nguyên tử
hydrogen quay trên quỹ đạo có bản kinh có
địnhr 0,053 nm Khi quay trên quy đạo này,
electron có năng lượng không thay đổi
+ Năng lượng của electron phụ thuộc vào
khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên
tử Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng
lượng càng cao
Luyện tập: Electron chuyển từ lớp gần hạt
nhân ra lớp xã hạt nhân thì phải thu hay giải
phóng năng lượng? Giải thích
=> thu năng lượng Vì e càng xa nhân thì cần
có năng lượng càng cao.
- GV: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoai lớp vỏ,
các lớp electron được kí hiệu lần lượt là
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức
- HS làm bài
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
Trang 6- Các e phân bố vào lớp gần hạt nhân trước Số
e tối đa ở lớp thứ n là 2n2 (n≤4)
- Luyện tập:
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ A3 và bút lông, thực hiện yêu cầu sau: Dựa
vào Mô hình Rutherford – Bohr hãy vẽ mô
hình của các nguyên tố có Z là
Nhóm 1: 1, 4, 10
Nhóm 2: 2, 6, 8
Nhóm 3: 3, 5, 7
Nhóm 4: 9, 11
- GV mời các nhóm treo sản phẩm lên bảng,
HS các nhóm đi xem phòng tranh, nhận xét đáp
án
- GV nhận xét và chỉnh sửa
2 Mô hình hiện đại về nguyên tử.
- GV cho HS xem video: “The Electron Cloud
Model explained”
- Dẫn dắt mô hình nguyên tử được xây dựng
qua các giai đoạn tử mô hình nguyên tử
Rutherford – Bohr đến mô hình nguyên tử hiện
đại
- Mời HS trả lời các câu hỏi;
+ Nêu ưu nhược điểm của mô hình nguyên tử
Rutherford – Bohr
=> Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát
- HS làm việc theo nhóm
- HS trưng bày sản phẩm, xem sản phẩm của các nhóm, nhận xét chỉnh sửa
- HS xem video
- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
Trang 7triển lý thuyết cấu tạo nguyên tử.
Nhược điểm: Không phản ánh đúng trạng thái
chuyển động của electron trong nguyên tử →
không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của
nguyên tử.
+ Dựa vào video và thông tin SGK, nêu sự
khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô
hình nguyên tử Rutherford – Bohr
=> Các electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định nào
+ Theo em, xác suất tìm thấy electron trong
toàn phần không gian bên ngoài đám mây
khoảng bao nhiêu phần trăm?
=> Xác suất tìm thấy electron trong đám mây
electron là khoảng 90%.
- GV mời HS lên trả lời câu hỏi
- Mời các nhóm nhận xét
- GV chốt kiến thức
Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với
mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr là:
Các electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định nào
- HS trình bày đáp án
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
Hoạt động 2.2 Orbital nguyên tử
a Mục tiêu
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong nguyên tử (5)
b Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu về orbital
Trang 8nguyên tử.
c Sản phẩm
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%)
d Tổ chức hoạt động học
1 Khái niệm
- GV: Từ kiến thức SGK, hãy rút ra khái niệm
orbital nguyên tử
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử
mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực
đó là lớn nhất (khoảng 90%)
- GV hỏi: Khái niệm orbital nguyên tử (AO)
xuất phát từ Mô hình Rutherford – Bohr hay
mô hình hiện đại về nguyên tử?
=> Mô hình hiện đại nguyên tử.
- GV giới thiệu các dạng AO
AO hình cầu, còn gọi là AO s
AO hinh số tám nổi, còn gọi là AO p
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức
Trang 9Luyện tập:
Chọn phát biểu đúng về electron s
A Là electron chuyển động chủ yếu trong khu
vực không gian hình cầu
B Là electron chỉ chuyển động trên một mặt
cầu
C Là electron chỉ chuyển động trên một
đường tròn
=> Đáp án A
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- Mời các HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án
2 Số lượng electron trong một AO
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và rút ra kết
luận về số lượng electron trong một AO
cặp electron ghép đôi.
electron độc thân.
AO trống
- HS chọn đáp án
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức
Trang 10- GV chốt kiến thức:
Electron chuyển động trong AO s gọi là
electron s, electron chuyển động trong AO p
gọi là electron p
- Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức
Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập
Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập
a Mục tiêu
- Củng cố kiến thức (nhấn mạnh các kiến thức cần lưu ý) phần mô hình nguyên tử và oribital nguyên tử
b Nội dung
- GV củng cố lại kiến thức toàn bài
- Làm bài tập củng cố kiến thức
c Sản phẩm
- Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử
Rutherford – Bohr là: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
- Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất phát từ mô hình hiện đại về
nguyên tử: Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt
nhân nguyên tử mà xác suất tim thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%)
- Các AO s, p… có hình dạng khác nhau
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron
Bài 1: A
Bài 2: Năng lượng của electron lớp L lớn hơn ở lớp K, vì electron ở xa
hạt nhân hơn
Bài 3: Theo mô hình Rutherford – Bord: Năng lượng của electron phụ
thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử Electron ở
Trang 11càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao
Khi electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng thì năng lượng cao lên ⇒ electron đó sẽ chuyển ra xa
Bài 4: Phát biểu đúng vì xác suất tìm thấy electron trong khu vực không
gian của AO là lớn nhất (khoảng 90%)
Bài 5:
a) Vì mô hình biểu diễn electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời nên được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử
b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy của orbital p là khoảng 90% c)
Giống nhau: Mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân Khác nhau:
- Mô hình Rutherford - Bohr: Electron chuyển động theo quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời
- Mô hình hiện đại về nguyên tử: Electron chuyển động không theo quỹ đạo cố định
d Tổ chức hoạt động học
- GV chốt kiến thức bài học
- Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại
với mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
là: Các electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định nào
- Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất
phát từ mô hình hiện đại về nguyên tử:
Orbital nguyên tử là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất
tim thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%)
- HS lắng nghe tổng kết
Trang 12- Các AO s, p… có hình dạng khác nhau.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron
- Làm bài tập luyện tập:
Bài 1: Những phát biểu nào sau đây là đúng
khi nói về mô hình Rutherford - Bohr”
A Electron quay xung quanh hạt nhân theo
những quỹ đạo giống như các hành tinh quay
xung quanh Mặt Trời
B Electron không chuyển động theo quỹ đạo
cố định mà trong cả khu vực không gian xung
quanh hạt nhân
C Electron không bị hút vào hạt nhân do còn
chịu tác dụng của lục quán tính
Bài 2: Nguyên tử Li (Z = 3) có 2 electron ở
lớp K và I electron ở lớp L So sánh năng
lượng của electron giữa hai lớp theo mô hình
Rutherford – Bohr
Bài 3: Sử dụng mô hình Rutherford – Bohr,
hãy cho biết khi electron của nguyên tử H hấp
thụ một năng lượng phù hợp, electron đó sẽ
chuyển ra xa hay tiến gần vào hạt nhân hơn
Giải thích electron giữa hai lớp theo mô hình
Rutherford –Bohr
Bài 4: Từ khái niệm: Orbital nguyên tử là khu
vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên
tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực
đó là lớn nhất (khoảng 90%) Phát biểu sau
đây có đúng không Xác suất tìm thấy electron
tại mỗi điểm trong không gian của A0 là 90%
Giải thích
Bài 5: Trả lời những câu hỏi sau đây liên quan
đến mô hình Rutherford – Bohr và mô hình
hiện đại về nguyên tử
- HS tham gia làm bài tập
Trang 13a) Vì sao còn gọi mô hình Rutherford — Bohr
là mô hình hành tinh nguyên tử?
b) Theo mô hình hiện đại, orbital p có hình số
tám nổi với hai phần (còn gọi là hai thuỳ)
giống hệt nhau Xác suất tìm thấy electron ở
mỗi thuỷ là khoảng bao nhiêu phần trăm?
c) So sánh sự giống và khác nhau giữa mô
hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử
- GV mời một số HS lên bảng làm bài
- Mời các HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án
- HS lên bảng trình bày đáp án của mình
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.
a Mục tiêu
- Nhận xét kết quả học tập và nhắc nhở HS khắc phục
- Hướng dẫn tự rèn luyện và tìm tài liệu liên quan đến nội dung của bài học
b Nội dung
- Đọc và tìn hiểu bài: “LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON”
c Tổ chức hoạt động học
- GV nhận xét tiết học và giao BTVN
- Đọc và tìn hiểu bài: “LỚP, PHÂN LỚP VÀ
CẤU HÌNH ELECTRON”
- HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà