1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn xây dựng nội dung kiến thức dạy học bài các đơn chất halogen theo định hướng chương trình GDPT năm 2018 môn hoá học

77 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng nội dung kiến thức dạy học bài các đơn chất halogen theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Lê Văn An
Trường học Trường THPT Diễn Châu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Lí do chọn đề tài

    • 2. Mục đích nghiên cứu

    • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu

    • 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

    • 5. Phương pháp nghiên cứu

    • 6. Giả thuyết khoa học

    • 7. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài

  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 1.1. Cơ sở lí luận

    • 1.1.1. Định hướng chung của chương trình giáo dục phổ thông 2018

      • 1.1.1.1. Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông

      • 1.1.1.2. Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông

      • 1.1.1.3. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

    • 1.1.2. Định hướng chương trình GDPT môn Hóa học 2018

      • 1.1.2.1. Đặc điểm môn hóa học

      • 1.1.2.2. Quan điểm xây dựng chương trình

      • 1.1.2.3. Mục tiêu chương trình

      • 1.1.2.4. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

      • 1.1.2.5. Nội dung giáo dục

      • 1.1.2.6. Phương pháp giáo dục

        • 1.1.2.6.1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

        • 1.1.2.6.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học

    • 1.1.3. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực

    • 1.1.4. Những điểm mới của CTGDPT môn Hóa học năm 2018

    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

  • Chương 2. XÂY DỰNG NỘI DUNG KIẾN THỨC ĐỂ DẠY HỌC BÀI CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

    • 2.1. Quy trình xây dựng nội dung kiến thức để dạy học theo định hướng chương trình GDPT 2018

    • 2.2. Xây dựng nội dung về kiến thức để dạy học bài các đơn chất halogen theo định hướng chương trình GDPT 2018

      • 2.3. Thiết kế kế hoạch bài học “Các đơn chất nhóm halogen”

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

  • Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

    • 3.1. Mục đích thực nghiệm

    • 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

    • 3.3. Kế hoạch thực nghiệm

      • 3.3.1. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm

      • 3.3.2. Nội dung thực nghiệm

    • 3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

    • 3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm và nhận xét đánh giá

      • 3.5.1. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

      • 3.5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

        • 3.5.2.1. Kết quả định tính.

        • 3.5.2.2. Kết quả định lượng

      • 3.5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

        • 3.5.3.1. Đánh giá về mặt định tính

        • 3.5.3.2. Đánh giá định lượng

  • PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

    • 1. Kết luận

    • 2. Đề xuất

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.1 Định hướng chung của chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.1.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình GDPT tổng thể năm 2018 [3] đã nêu ra các quan điểm xây dựng chương trình như sau:

Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản quan trọng xác định mục tiêu giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực học sinh, cũng như nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả Nó không chỉ là căn cứ để quản lý chất lượng giáo dục mà còn thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc đảm bảo chất lượng cho toàn bộ hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng dựa trên quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện của Đảng và Nhà nước, kế thừa những ưu điểm của các chương trình giáo dục trước đó và tiếp thu thành tựu khoa học giáo dục từ các nền giáo dục tiên tiến Chương trình này gắn liền với nhu cầu phát triển của đất nước, tiến bộ công nghệ và xã hội, đồng thời phù hợp với đặc điểm văn hóa và giá trị truyền thống của Việt Nam Nó tạo cơ hội bình đẳng cho học sinh trong việc học tập và phát triển, đồng thời đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, bền vững và thịnh vượng.

Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua việc cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết thực, hiện đại Nó chú trọng vào việc hài hòa giữa đức, trí, thể, mĩ và khuyến khích thực hành, ứng dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống Chương trình tích hợp cao ở các lớp học dưới và dần phân hóa ở các lớp học trên, sử dụng các phương pháp giáo dục đa dạng để phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, đồng thời áp dụng các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục.

Chương trình giáo dục phổ thông được thiết kế để kết nối chặt chẽ giữa các lớp học và cấp học, đồng thời liên thông với chương trình giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

Chương trình giáo dục quốc gia đảm bảo định hướng thống nhất với các nội dung cốt lõi và bắt buộc cho học sinh, đồng thời trao quyền cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn và bổ sung nội dung giáo dục phù hợp Điều này giúp các trường triển khai kế hoạch giáo dục tương thích với đối tượng và điều kiện cụ thể, đồng thời tăng cường sự kết nối giữa nhà trường, gia đình, chính quyền và xã hội.

Chương trình giáo dục chỉ đưa ra các nguyên tắc và định hướng chung về yêu cầu phẩm chất và năng lực của học sinh, cũng như nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục Việc không quy định quá chi tiết giúp tác giả sách giáo khoa và giáo viên có cơ hội phát huy tính chủ động và sáng tạo trong quá trình thực hiện chương trình.

Chương trình đảm bảo tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện, nhằm đáp ứng tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu thực tiễn.

1.1.1.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục, giúp học sinh làm chủ kiến thức và vận dụng hiệu quả vào đời sống Học sinh được trang bị kỹ năng tự học suốt đời, định hướng nghề nghiệp phù hợp, và xây dựng các mối quan hệ xã hội hài hòa Qua đó, học sinh phát triển cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, góp phần tạo ra cuộc sống có ý nghĩa và tích cực cho sự phát triển của đất nước và nhân loại.

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động, nâng cao ý thức công dân và nhân cách Học sinh được trang bị khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, đồng thời có khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích và hoàn cảnh cá nhân Chương trình cũng giúp học sinh thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới, tạo nền tảng vững chắc cho việc học lên, học nghề hoặc tham gia vào thị trường lao động.

1.1.1.3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

1 Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

2 Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau: a Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.

Chương trình giáo dục phổ thông không chỉ tập trung vào việc hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.

1.1.2 Định hướng chương trình GDPT môn Hóa học 2018

1.1.2.1 Đặc điểm môn hóa học

Hóa học là một ngành khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất.

Hóa học là lĩnh vực kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, đóng vai trò cầu nối với các ngành khoa học tự nhiên như vật lý, sinh học, y dược và địa chất học Những tiến bộ trong hóa học thường gắn liền với các phát hiện mới trong sinh học, y học và vật lý, cho thấy tầm quan trọng của nó trong cuộc sống và sản xuất Hóa học không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như vật liệu, năng lượng, y dược, công nghệ sinh học, nông - lâm - ngư nghiệp và nhiều lĩnh vực khác.

Trong chương trình giáo dục phổ thông, Hoá học là môn học quan trọng trong nhóm khoa học tự nhiên ở cấp trung học phổ thông, giúp học sinh phát triển kiến thức cốt lõi và ứng dụng vào thực tiễn Môn học này không chỉ liên quan đến sở thích và năng lực cá nhân mà còn kết nối với nhiều lĩnh vực giáo dục khác Bên cạnh Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, Hoá học đóng góp vào sự phát triển của giáo dục STEM, một xu hướng giáo dục được ưu tiên tại nhiều quốc gia trên thế giới.

NGHIỆM SƯ PHẠM

Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất ở phần trước, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm để giải quyết những vấn đề sau:

Đánh giá hiệu quả của các phương pháp dạy học đã đề xuất nhằm phát triển năng lực cho học sinh thông qua xây dựng tiến trình dạy học So sánh kết quả lớp thực nghiệm với lớp đối chứng để xác định khả năng áp dụng các biện pháp trong giảng dạy môn hóa học.

- Lựa chọn nội dung TNSP và chuẩn bị tài liệu, phương tiện cho TNSP.

- Xác định bài dạy và kế hoạch bài học.

- Trao đổi, bàn bạc với GV dạy TN về bài dạy.

- Yêu cầu kiểm tra đánh giá NL thông qua bộ công cụ thiết kế.

-Thu thập và xử lí kết quả TNSP từ đó rút ra kết luận về tính hiệu quả của những

3.3.1 Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm

“Đối tượng và địa bàn TNSP được thể hiện qua bảng sau:”

Bảng 3 1 Danh sách lớp thực nghiệm, lớp đối chứng (ĐC)

(TN) Các lớp đối chứng (ĐC)

Lớp Số HS Lớp Số HS

Tổng số 4 lớp 170 HS 4 lớp 170 HS

Chúng tôi sử dụng nội dung kiến thức về "các đơn chất nhóm halogen" từ chương trình hóa học lớp 10, được xây dựng theo định hướng chương trình GDPT 2018, để giảng dạy nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Lớp TN: GV dạy theo kế hoạch bài bài học mà chúng tôi đã đề xuất.

Lớp ĐC: GV dạy theo kế hoạch bài học, nội dung kiến thức như sách giáo khoa hiện hành.

Chúng tôi tiến hành quan sát và đánh giá năng lực của học sinh trong giờ học bằng cách sử dụng kế hoạch bài học đã được xây dựng, kết hợp với bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá của học sinh.

- Đánh giá kết quả bài dạy qua bài kiểm tra và xử lý kết quả.

Trong năm học 2020 - 2021, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Diễn Châu 4 Dựa trên kết quả học tập của học sinh ở học kỳ 1, sự theo dõi của giáo viên và kết quả bài kiểm tra chương trước, chúng tôi đã chọn 4 lớp có trình độ nhận thức và chất lượng học tập môn hóa học tương đương nhau.

Sau mỗi tiết học, chúng tôi trao đổi với giáo viên và học sinh để có những nhận xét cụ thể Để đánh giá kết quả của chương trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tổ chức cho các lớp thực nghiệm và đối chứng làm bài kiểm tra chung kéo dài 15 phút ngay sau tiết dạy thực nghiệm.

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (Nội dung các đề kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục số 3).

“Cuối đợt TN, chúng tôi tiến hành điều tra ý kiến nhận xét, phản hồi của GV và HS về phương pháp dạy học theo góc đã triển khai.”

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi đã thực hiện bài dạy tại các lớp TN và ĐC, dựa trên sự thống nhất về nội dung và phương pháp dạy học Chúng tôi cũng đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện và đồ dùng dạy học cần thiết.

TN dạy theo giáo án TN chúng tôi đã biên soạn, các lớp ĐC chúng tôi dạy theo nội dung chương trình SGK

Các bài giảng được thực hiện theo đúng tiến trình và thứ tự của giáo án Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần chú ý quan sát và theo dõi cử chỉ, thái độ của học sinh để đánh giá sự phát triển năng lực tư duy và học hỏi của các em.

3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm và nhận xét đánh giá

3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm Để đưa ra được những nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học để đúc kết và nhận xét theo thứ tự sau:

1 Lập bảng phân phối: tần suất, tần suất luỹ tích.

2 Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích.

3 Lập bảng tổng hợp, phân loại kết quả học tập.

4 Vẽ đồ thị dạng cột theo bảng phân loại kết quả học tập.

5 Tính các tham số đặc trưng thống kê: a Điểm trung bình cộng: n

ni là tần số số HS đạt điểm Xi n là số HS tham gia thực nghiệm. b Phương sai: S 2 1

X X n i i n là số HS của một nhóm thực nghiệm.

S và S2 là các tham số đo lường mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình, với S nhỏ cho thấy độ phân tán thấp và sự đồng đều cao, trong khi X lớn biểu thị chất lượng mẫu tốt Hệ số biến thiên V cũng là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá sự phân tán này.

= n Giá trị trung bình sẽ giao động trong khoảng X m ± f Đại lượng kiểm định: ( ) 2 2

So sánh giá trị thu được với giá trị t α, k trong bảng phân phối Student tại mức ý nghĩa α (từ 0,01 đến 0,05) và độ lệch tự do k = 2n - 2 sẽ giúp xác định xem sự khác biệt giữa X TN và X DC có ý nghĩa thống kê hay không.

Nếu t t( ,k) ≥ α thì sự khác nhau giữa X TN và X DC là thực chất [16].

Nếu t t( ,k) < α thì sự khác nhau giữa X TN và X DC chưa đủ ý nghĩa [16].

3.5.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.2.1 Kết quả định tính. a Kết quả điều tra trước tác động

“Trước khi tiến hành kế hoạch bài dạy TN, tôi tiến hành điều tra phỏng vấn các

GV dạy môn Hóa học của lớp TN về NL của HS các lớp TN các giáo viên đều có nhận xét:

Nhìn chung năng lực của đa số các em còn ở mức thấp

Năng lực tự học của học sinh hiện nay còn hạn chế, chủ yếu chỉ thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Số lượng học sinh tự tìm tài liệu để nghiên cứu thêm chưa nhiều, và nhiều em vẫn không hoàn thành bài tập về nhà do giáo viên giao.

Mặc dù năng lực học tập (NLHT) đang được cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Trong các hoạt động thảo luận nhóm, chỉ một số ít học sinh biết cách đưa ra ý kiến chứng minh và phản biện, trong khi phần lớn chỉ ngồi nghe và quan sát bạn khác làm.

- Đa số các em chưa biết liên hệ kiến thức hóa học với các hiện tượng tự nhiên hoặc liên hệ ở mức độ rất thấp.

- Rất ít em biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề liên quan trong cuộc sống.

Chúng tôi đã phỏng vấn giáo viên về việc xây dựng nội dung dạy học môn hóa học nhằm phát triển năng lực học sinh, và nhận thấy rằng các giáo viên đều có những quan điểm chung.

Trong giờ học chính khóa, giáo viên thường chỉ tập trung vào việc giảng dạy theo nội dung sách giáo khoa, ít khi xây dựng nội dung dạy học riêng để phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của học sinh.

Trong các buổi học phụ khóa, giáo viên tập trung vào việc ôn tập kiến thức và hướng dẫn học sinh giải quyết các dạng bài tập để đạt kết quả tốt trong các kỳ thi, nhưng vẫn chưa chú trọng đủ vào việc phát triển năng lực cho học sinh.

- GV cũng chưa làm tốt khâu hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu. b Kết quả điều tra sau tác động

Sau khi dạy thực nghiệm, chúng tôi nhận được một số ý kiến từ GV và HS như sau:

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Sau một quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được các nhiệm vụ của đề tài đặt ra đó là:

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc xây dựng nội dung kiến thức để dạy học hóa học theo định hướng chương trình GDPT 2018.

- Phỏng vấn, điều tra thực trạng dạy học hóa học THPT hiện nay của nước ta.

- Tìm hiểu, nghiên cứu các PPDH hóa học nhằm phát triển năng lực của HS.

- Nghiên cứu về nguyên tắc và phương pháp để xây dựng chương trình dạy học môn hóa học theo định hướng chương trình GDPT 2018.

- Xây dựng nội dung một số bài, lựa chọn phương pháp, thiết kế các hoạt động dạy học một số bài về chất và nguyên tố hóa học.

Chúng tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm, kiểm tra và đánh giá kết quả, cũng như thống kê và xử lý số liệu Bên cạnh đó, chúng tôi cũng phân tích kết quả để đánh giá tính khả thi của nội dung kiến thức trong quá trình dạy học mà chúng tôi đã xây dựng.

Kết quả thực nghiệm sư phạm chỉ ra rằng việc xây dựng nội dung kiến thức cho việc dạy học các bài về chất và nguyên tố hóa học theo định hướng chương trình GDPT 2018 là rất cần thiết, góp phần quan trọng vào sự phát triển năng lực của người học.

Sau quá trình nghiên cứu và tham khảo ý kiến từ giáo viên và học sinh, chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo chương trình GDPT mới Đối với nhà trường, cần đảm bảo cơ sở vật chất đầy đủ, bao gồm phòng học và phòng thực hành đạt chuẩn, cùng với trang bị máy chiếu hoặc tivi lớn, và xây dựng thư viện rộng rãi với nguồn tài liệu phong phú Đối với giáo viên, bên cạnh năng lực chuyên môn, cần có tâm huyết và nỗ lực nghiên cứu để xây dựng nội dung dạy học phù hợp, đồng thời hướng dẫn học sinh cách tự học hiệu quả Cuối cùng, phụ huynh cần tạo điều kiện về thời gian và phương tiện như máy tính và internet để hỗ trợ học sinh phát huy năng lực tự học, trong khi học sinh cũng cần có ý thức tự giác trong việc tự học và nghiên cứu.

Ngày đăng: 27/05/2021, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w