Câu 2 10,0 điểmCó ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám”.. 1,0 2 - Nội dung ch
Trang 1PHÒNG GD & ĐT H THỌ XUÂN KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2018-2019 Môn thi: Ngữ văn.
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao dề)
(Đề thi có 02 trang, có 6 câu.)
I ĐỌC HIỂU( 6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
MẸ VÀ QUẢ
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
(Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn học, 2012)
Câu 1 (1,0 điểm): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ?
Câu 3 (2,0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ở hai câu thơ:
“Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?”
Câu 4 (2,0 điểm): Qua bài thơ trên em rút ra bài học gì tâm đắc nhất đối với bản thân?
II TẬP LÀM VĂN (14,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
Từ nội dung bài thơ ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) với
chủ đề: Tình mẫu tử.
Đề chính thức
Trang 2Câu 2 (10,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám” Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (Nam Cao) em hãy làm sáng tỏ nhận định
trên
-HẾT -(Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh Số báo danh
Trang 3PHÒNG GD & ĐT H THỌ XUÂN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2018-2019 Môn thi: Ngữ văn.
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm của HS để cho điểm phù hợp, tránh để mất điểm của
HS; cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của HS; phát hiện, trân trọng những bài viết có
ý kiến riêng, miễn hợp lý, thuyết phục Chú ý những bài viết có chiều sâu, thể hiện sự sáng
tạo
II Hướng dẫn cụ thể
I ĐỌC – HIỂU
1 - Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là biểu cảm. 1,0
2
- Nội dung chính của bài thơ: Bằng sự trải nghiệm cuộc sống, với một
tâm hồn giàu duy tư trăn trở trước lẽ đời, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện
thật cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: tình mẹ dành cho con và tình cảm
yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của người con đối với mẹ
1,0
3
a Các biện pháp nghệ thuật:
- Ẩn dụ: “quả xanh non” chỉ sự dại dột hay chưa trưởng thành của người
con
- Hoán dụ: “Bàn tay mẹ mỏi” chỉ sự già nua và sự ra đi của mẹ
- Câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn là một thứ quả non xanh?
b Tác dụng:
- Tác giả thể hiện lòng biết ơn và nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ
đến một ngày mẹ tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng
thành, vẫn là “một thứ quả non xanh”, chưa thể thành “trái chín” như mẹ
mong muốn
2,0
4
Qua bài thơ trên em rút ra bài học gì tâm đắc nhất?
- Tình mẫu tử là tình cảm vô cùng thiêng liêng và cao quí Chính vì vậy
con luôn dành trọn tình yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành đối với
mẹ đã hy sinh cả cuộc đời thầm lặng để sinh thành, dưỡng dục và dạy dỗ
con khôn lớn thành người
2,0
II TẬP LÀM VĂN
1 Từ nội dung bài thơ ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn ngắn
(khoảng 200 từ) với chủ đề: Tình mẫu tử.
Trang 4c Triển khai nội dung:
- Trong cuộc sống có biết bao nhiêu người để chúng ta yêu thương và
dành nhiều tình cảm Nhưng hình ảnh của mẹ vẫn là thiêng liêng, cao cả
nhất
- Mẹ là ngọn lửa đỏ thắm sưởi ấm tâm hồn con cho đến tận bây giờ và
mãi mãi về sau Mẹ đã hi sinh cả cuộc đời vì cuộc sống và tương lai của
các con
- Mẹ luôn nâng niu, che chở và bảo vệ con như bầu trời che chở cho vạn
vật Mẹ chính là tất cả những gì con đang có:
“Mẹ như hiện giữa mây xanh
Dịu dàng vẫy gọi con nhanh trở về”
- Con luôn dành trọn tình yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành đối
với mẹ đã hi sinh cả cuộc đời thầm lặng để sinh thành, dưỡng dục và dạy
dỗ con khôn lớn thành người
3,0
d Sáng tạo: cách diễn đạ độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề tự sự 0,25
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, chuẩn chính tả, ngữ phấp tiếng Việt 0,25
2 Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu
biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước
cách mạng tháng Tám” Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)
và Lão Hạc (Nam Cao) em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận chứng minh (làm sáng tỏ
một nhận định qua bài văn nghị luận văn học)
- Yêu cầu HS biết vận dụng kiến thức đã học về tập làm văn và văn học
để làm bài, trong đó có kết hợp với phát biểu cảm xúc, suy nghĩ và mở
rộng bằng một số bài văn, bài thơ khác để làm phong phú thêm cho bài
làm
0,25
b Xác định đúng nội dung nghị luận chứng minh 0,25
c Triển khai nội dung hợp lí:
1 - Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão Hạc
là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông
dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
1,0
2 - Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt
đẹp của những người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: Là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho
người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kỳ trước cách mạng:
- Là một người phụ nữ giàu tình yêu thương chồng con (dẫn chứng)
- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng (dẫn chứng)
* Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ giàu lòng tự trọng, có tình yêu thương con
sâu sắc (dẫn chứng)
3,0
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
- Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy,
chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh
3,0
Trang 5- Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai
không cưới được vợ bỏ làng đi đồn điền cao su, lão sống thui thủi một
mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng
-> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong
đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử- một cái chết vô cùng đau đớn và
dữ dội
c Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và
nhân đạo của hai tác phẩm: Thể hiện cách nhìn về người nông dân của hai
tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch
của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính
xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch Tuy
vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng
nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ yếu
đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con
người
1,0
d Sáng tạo: cách diễn đạ độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề tự sự 0,25
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, chuẩn chính tả, ngữ phấp tiếng Việt 0,25