1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU hỏi trắc nghiệm môn triết học

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triết học là gì? A Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên B Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội C Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới D Triết học là hệ thống các quan đ.

Trang 1

- Triết học là gì?

A Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

B Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

C Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

D Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế

giới như một chỉnh thể, về con người, tư duy của con người cũng

như vị trí của con người trong thế giới đó

- Theo triết học Mác-Lênin, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học,

đặc biệt là của triết học hiện đại là gì?

A Vật chất

B Ý thức

C Quan hệ giữa tư duy với tồn tại.

D Quy luật chung nhất của thế giới

- Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia

các nhà triết học thành những trường phái triết học nào?

A Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

B Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

C Thuyết có thể biết và không thể biết

D Thuyết có thể biết và thuyết hoài nghi

- Trong triết học, phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong

trạng thái cô lập, tĩnh tại, bất biến, đứng im, mà không thấy sự

vận động, phát triển, tác động qua lại của chúng được gọi là:

A Phương pháp phân tích

B Phương pháp diễn dịch

C Phương pháp siêu hình.

D Phương pháp biện chứng

- Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề khoa học trực tiếp

cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói

riêng?

A Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của G.R.Mayơ

B Phát hiện ra tia X của Rơnghen.

C Thuyết tiến hóa của S.R.Đácuyn

D Thuyết tế bào của M.G.Sleđen và T.Svannơ

- Triết học Mác-Lênin ra đời là sự kế thừa toàn bộ những thành

tựu lịch sử tư tưởng triết học nhân loại, nhưng trực tiếp nhất là

tư tưởng nào?

A Triết học cổ điển Đức.

B Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

C Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

D Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVIII-XVIII

- Theo định nghĩa vật chất của V.I.Lênin, thuộc tính cơ bản nhất của vật chất và cũng là tiêu chuẩn cơ bản duy nhất để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất đó là thuộc tính nào?

A Tồn tại cảm tính

B Tồn tại hiện thực

C Tồn tại khách quan và độc lập với ý thức của con người.

D Tồn tại qua các dạng cụ thể

- Trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin, nội dung nào sau đây cho ta biết cảm giác, ý thức của con người có thể nhận thức được vật chất?

A Dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

B Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

C Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác

D Thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp

lại, phản ánh

- Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức con người đó là:

A Giáo dục

B Nghiên cứu khoa học

C Lao động trí óc và lao động chân tay

D Lao động và ngôn ngữ.

- Theo quan điểm duy vật mácxít, ý thức có thể phản ánh, thay đổi nhanh hơn hoặc chậm hơn so với sự thay đổi của vật chất là do:

A Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất.

B Ý thức do vật chất “sinh” ra và quyết định

C Ý thức là sự phản ánh vật chất

D Ý thức luôn biến đổi, phát triển gắn liền với sự biến đổi, phát triển của vật chất

- Trong triết học Mác-Lênin, nội dung nào sau đây là cơ sở lý luận của quan điểm khách quan?

Trang 2

A Quan điểm duy vật mácxít về mối quan hệ giữa vật chất và ý

thức

B Quan điểm duy vật mácxít về mối quan hệ giữa lý luận và thực

tiễn

C Quan điểm triết học Mác-lênin về quan hệ giữa tồn tại xã hội và

ý thức xã hội

D Quan điểm triết học Mác-lênin về quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và

kiến trúc thượng tầng

- Khái niệm dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả

tự nhiên, xã hội và tư duy) dù đa dạng, phong phú nhưng đều

nằm trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác được gọi

là:

A Liên hệ

B Liên hệ phổ biến.

C Vận động

D Phát triển

- Trong triết học Mác-Lênin, nội dung nào sau đây là cơ sở lý

luận của quan điểm toàn diện?

A Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

B Quy luật phủ định của phủ định

C Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

D Nguyên lý về sự phát triển

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển có những tính

chất nào?

A Tính kế thừa

B Tính chu kỳ

C Tính cụ thể

D Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, phạm trù triết học dùng

để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một

sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp

lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác được gọi là:

A Cái chung

B Cái riêng

C Cái đơn nhất.

D Cái cụ thể

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, muốn tìm cái chung phải

xuất phát từ:

A Những cái chung khác

B Những cái riêng.

C Những cái đơn nhất

D Những thuộc tính của một cái riêng khác

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, phạm trù triết học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó được gọi là gì?

A Kết quả

B Nguyên nhân.

C Nguyên cớ

D Điều kiện

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài ngẫu nhiên với kết quả chứ không sinh ra kết quả được gọi

là gì?

A Hoàn cảnh

B Nguyên nhân thứ yếu

C Nguyên cớ.

D Điều kiện

- Trong phép biện chứng duy vật, nội dung nào sau đây chỉ rõ phương thức vận động của mọi sự vật, hiện tượng?

A Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những sự

thay đổi về chất và ngược lại

B Nguyên lý về sự phát triển

C Quy luật phủ định của phủ định

D Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải sự vật khác được gọi là gì?

A Chất.

B Điểm nút

C Độ

D Lượng

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, điểm giới hạn mà ở đó, sự biến đổi về lượng gây ra sự biến đổi về chất được gọi là gì?

A Bước nhảy

B Điểm nút

Trang 3

C Độ.

D Tất nhiên

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thống nhất và đấu

tranh của các mặt đối lập có vai trò như thế nào?

A Là cơ sở làm cho sự vật đứng im

B Là cơ sở làm cho sự vật biến đổi

C Là nguồn gốc của quá trình vận động, phát triển của sự vật.

D Là cơ sở làm cho sự vật tồn tại

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn quy định bản

chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của

sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, được gọi

là:

A Mâu thuẫn bên trong

B Mâu thuẫn chủ yếu

C Mâu thuẫn cơ bản.

D Mâu thuẫn không cơ bản

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự đấu tranh của các mặt

đối lập là:

A Tương đối

B Tuyệt đối.

C Vừa tương đối, vừa tuyệt đối

D Không tương đối, không tuyệt đối

- Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, đặc trưng cơ bản của

phủ định biện chứng là:

A Tính khách quan

B Tính phổ biến

C Tính kế thừa

D Tính khách quan, phổ biến, kế thừa.

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức cao nhất của

nhận thức cảm tính là gì?

A Cảm giác

B Tri giác

C Biểu tượng.

D Khái niệm

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, hoạt động nào sau đây là

quan trọng nhất, có vai trò quyết định đối với các hoạt động thực

tiễn khác?

A Hoạt động chính trị - xã hội

B Hoạt động thực nghiệm khoa học

C Hoạt động sản xuất vật chất.

D Hoạt động chăm sóc sức khoẻ

- Trong triết học Mác-Lênin, nội dung nào sau đây là cơ sở lý luận của quan điểm thực tiễn?

A Vai trò của vật chất đối với ý thức

B Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

C Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lý luận.

D Vai trò của lý luận đối với thực tiễn

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nội dung nào sau đây là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động và phát triển các hình thái kinh tế - xã hội?

A Sản xuất vật chất.

B Lực lượng sản xuất

C Quan hệ sản xuất

D Kiến trúc thượng tầng

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nội dung nào sau đây vừa là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, vừa là tiêu chuẩn phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế trong lịch sử?

A Trình độ phát triển của công cụ lao động.

B Trình độ phát triển của người lao động

C Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật

D Sự phát triển của phương tiện lao động

- Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, quan hệ sản xuất là:

A Quan hệ giữa người với người

B Quan hệ giữa con người với tự nhiên

C Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

D Quan hệ giữa người với người trong sản xuất những giá trị tinh thần

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là:

A Toàn bộ phương tiện để sản xuất

B Tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của

một xã hội nhất định

C Những thành phần kinh tế của một chế độ xã hội

Trang 4

D Là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền sản xuất xã hội.

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, loại quan hệ sản xuất nào

là quan hệ sản xuất chi phối các quan hệ sản xuất khác và quy

định đặc trưng của cơ sở hạ tầng nhất định?

A Quan hệ sản xuất thống trị.

B Quan hệ sản xuất mầm mống

C Quan hệ sản xuất tàn dư

D Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất mầm mống

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu

xa của sự ra đời giai cấp là do:

A Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

B Sự xuất hiện chế độ tư hữu

C Sự xuất hiện của nhà nước

D Các cuộc chiến tranh và thủ đoạn cướp đoạt bằng bạo lực giữa

các tộc người

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, giai cấp là những tập

đoàn người khác nhau về:

A Địa vị trong hệ thống sản xuất xã hội.

B Lợi ích kinh tế

C Huyết thống, chủng tộc

D Trình độ thu nhập

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân

sâu xa nhất của cách mạng xã hội đó là:

A Nguyên nhân kinh tế.

B Nguyên nhân chính trị

C Nguyên nhân tư tưởng

D Nguyên nhân tâm lý

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ xã hội

có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự hình thành bản chất con

người là:

A Quan hệ chính trị

B Quan hệ giai cấp

C Quan hệ sản xuất.

D Quan hệ gia đình

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào sau

đây giữ vai trò thúc đẩy quá trình vượn người chuyển biến thành

người?

A Lao động

B Ngôn ngữ

C Lao động và ngôn ngữ.

D Quy luật tự nhiên

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, yếu tố nào sau đây là yếu

tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội?

A Phương thức sản xuất vật chất.

B Điều kiện địa lý – tự nhiên

C Số lượng dân số, mật độ dân số, chất lượng dân số

D Sự phát triển của lực lượng sản xuất

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội mang tính chất:

A Giai cấp

B Dân tộc

C Nhân loại

D Giai cấp, dân tộc và nhân loại.

Ngày đăng: 16/10/2022, 12:31

w