PAGE 2 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Câu 1 Trình bày đặc trưng và giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Trang 1MÔN: ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
VỀ CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Câu 1: Trình bày đặc trưng và giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay?
Câu 2: Vì sao Việt Nam phải đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn:
2011 - 2020? Giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tếở Việt Nam hiện nay?
Câu 3: Trình bày những nhiệm vụ cơ bản xây dựng và phát triển nền văn hóa,
con người Việt Nam trong những năm tới liên hệ việc xây dựng đời sống văn hóa ởđịa phương đồng chí?
Câu 4: Trình bày vai trò của CSXHở Việt Nam hiện nay? Liên hệ việc thực
hiện CSXH nhằm giải quyết vấn đề xã hội cấp báchởđịa phươngđồng chí đang côngtác?
Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản trong cương lĩnh dântộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Nêu giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay?
Câu 6: Trình bày quan điểm củaĐảng ta về phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở địaphương đồng chí đang công tác
Câu 7: Trình bày giải pháp thực hiện tốt phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc
phòng - an ninh Đề xuất những giải pháp để nâng cao nhận thức cho cán bộ đảngviên và nhân dân ở địa phương anh (chị) công tác vềphát triển kinh tế - xã hội gắn vớiquốc phòng - an ninh
Câu 8: Trình bày phương châm đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta Anh (chị) đề xuất
những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đốingoại của tỉnh Cà Mau hiện nay
Trang 2BÀI LÀM Câu 1: Trình bày đặc trưng và giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng làm rõ nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đó
là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế có sự quản lý của nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
* Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Về mục tiêu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
+ Mục tiêu chính: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Lợi nhuận gia tăng, khai thác các thế mạnh của quốc gia
+ Nhằm phát triển lực lượng sản xuất, giải phóng sức sản xuất của xã hội từngbước xây dựng tiền đề vật chất cho chủ nghĩa xã hội
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển tạo nhiều hàng hóa phong phú về chủng loại vànâng cao chất lượng hàng hóa để từng bước cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
+ Quyền của người sản xuất và người tiêu dùng được bảo về trên cơ sở phápluật của nhà nước
- Về đặc trưng sở hữu nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Chú ý đến lợi ích của người lao động- thể hiện rõ bản chất của chủ nghĩa xãhội vì con người
- Về vai trò quản lý Nhà nước, sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
+ Phải định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển của nền kinh tế thị trườngthông qua xây dựng và thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triểnkinh tế xã hội để từng bước xây dựng những tiền đề vật chất cho chủ nghĩa xã hội Đồng thời,
để đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhànước tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh
Trang 3+ Ngoài ra vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa là sự điều tiết của Nhà nước vào nền kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, khai thác và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia (trong ngắn hạn, dài hạn), bảo vệ tài nguyên môitrường, phát triển knh tế bền vững, bảo vệ lợi ích của nhân dân, lợi ích người lao động, thựchiện các chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội
* Các giải pháp chủ yếu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:
- Một là, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy vai trò của kinh tế Nhà nước
+ Phát nên kt nhiều thành phần là giải phóng sức sản xuất của xã hội, nhằmhuy động các nguồn lực phát triển kinh tế thị trường đồng thời tạo môi trường cạnhtranh trong nền kinh tế và đó là dộng lực thúc đẩy sự phát triển bền vững Đẩy mạnhđổi mới, sắp xếp và năng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước Cơcấu lại nghành nghề kinh doanh của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nướctập trung vào một số ngành lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
+ Đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của các đơn vị dịch vụ công
+ Phát triển nền kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng, mà nồng cốt là hợp tác xãtạo điều kiện phát triển các trang trại ở nông thôn và hình thành hợp tác xã ở trang trại
+ Hoàn thiện cơ chế chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hếtcác lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật Hỗ trợ các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh
+ Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài và các nghành lĩnh vực kinh tế (nhất
là lĩnh vực công nghệ cao) phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, phát triển đất nước
- Hai là, đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.
+ Chuyển lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, ứng dụngnhững thành tựu của khoa học và công nghệ gắn với nền kinh tế tri thức ở các ngành,lĩnh vực trong nề kinh tế quốc dân Để thực hiện cần: Phát triển mạnh khoa học, côngnghệ, nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực; Chính sách khuyến khích và hỗ trợ cácdoanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu và đổi mới công nghệ
+ Xây dựng cơ cấu ktinh tế hợp lý, hiện đại Cơ cấu kinh tế xây dựng trong quátrình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, trên cơ sở khai thác lợi thế của các vùng miền,các ngành, các lĩnh vực, dồng thời phải phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
- Ba là, phát triển các yếu tố thị trường và các loại thị trường
+ Yếu tố thị trường và các loại thị trường là nhân tố để giải quyết những mối quan hệtrong nền kinh tế thị trường đáp ứng yêu cầu đầu vào và đầu ra của nền kinh tế
+ Tạo môi trường (Pháp lý, kinh tế, xã hội) để các yếu tố của thị trường pháttriển lành mạnh, hiệu quả
+ Phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại các loại thị trường hành hóa, dịch vụ,
cả thị trường trong và ngoài nước
- Bốn là, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 4+ Vai trò lãnh đạo của Đảng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tổng kếtthực tiễn, nghiên cứu lý luận, cung cấp những luận cứ khoa học, lý luận cho hoạchđịnh, phát triển đường lối, chủ trương chính sách của Đảng để thúc đẩy nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển.
+ Năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước sẽ quyết định đến định hướng XHCN của nềnkinh tế thị trường, hiệu quả khai khai thác và sử dụng các tiềm năng của kinh tế quốc gia
+ Cải cách bộ máy và cơ chế điều tiết nền kinh tế của Nhà nước theo hướngtinh gọn có hiệu quả
+ Hoàn thiện và sử dụng các hiệu lực, các công cụ điều tiết nền kt của Nhà nước như:Luật pháp; Chính sách (tiền tệ, tài chính); Các công cụ khác (Thuế, lãi suất, tỷ giá hối đối)
+ Tăng cường kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh kịp thời sự vận hành của nềnkinh tế khi cần thiết
- Năm là, mở rộng kinh tế đối ngoai, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề, điều kiện quantrọng để nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển trong bối cảnhhội nhập kinh tế quốc tế
+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mở rộng thị trường(trong và ngoài nước)
+ Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế, các nguồn lực bên ngoài (như vốn,khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tổ chức vận hành nền kinh tế thị trường hiện đại,nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kt, xây dựng và phát triển lợi thế quốc gia trong kinh
tế đối ngoại, thích nghi với sự thay đổi xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, xây dựng và phát triển lợi thếquốc gia trong kinh tế đối ngoại
+ Tìm kiếm và mở rộng các đối tác, đặt biệt là các đối tác chiến lược, đối tác lớn
Trang 5Câu 2: Vì sao Việt Nam phải đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn: 2011 - 2020? Giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
* Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế:
- Mô hình tăng trưởng kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về
sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng
* Tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Một là, xuất phát từ hạn chế, yếu kém của mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng ở VN giai đoạn 1991-2010
- Hạn chế của mô hình tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 1991-2010
+ Tăng trưởng kt chủa yếu dựa vào gia tăng các nhân tố đầu vào truyền thống
Đó là: vốn, lđ giá rẻ và công nghệ trung bình thấp
+ Tăng trưởng kt chủ yếu dựa vào các ngành nông nghiệp và công nghiệp Nôngnghiệp (Nông-lâm- ngư nghiệp), Công nghiệp (chủ yếu là gia công, sd nhiều lđ phổ thông)
+ Tăng trưởng kt lấy doanh nghiệp Nhà nước làm động lực trọng tâm trong khikhu vực này hoạt động kém hiệu quả
+ Cơ cấu đầu tư bất hợp lý, hiệu quả đầu tư thấp, nhất là đầu tư công
+ Thể chế điều hành nề kt nhiều bất cập, Nhà nước đối với nề kt vẫn còn mangnặng tính quản lý hành chính
- Hệ quả của mô hình tăng trưởng kt theo chiều rộng ở VN
+ Nền kt hoạt động kém hiệu quả, thể hiện rõ ở khả năng sử dụng vố đầu tư, sửdụng lao động giá rẻ, công nghệ thấp và chi phí trung gian cao
+ Năng lực cạng tranh của nền kt yếu Khả năng cạnh tranh của hầu hết hànghóa VN trên thị trường trong nước và trên thế giới đều yếu
+ Mất cân đối vĩ mô trầm trọng
+ Tăng trưởng kt chưa đi cùng với các giải quyết tốt các vấn đề xh và môi trường
Hai là, xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kt toàn cầu.
+ Đổi mới mô hình tăng trưởng kt vn không chỉ là việc tích cực khắc phụcnhững yếu kém nội tại, đáp ứng đòi hỏi phát triển tự thân của đất nước, mà con là sựchủ động thích với những thay đổi của bối cảnh quốc tế và khu vực
+ Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008-2009), chính phủ nhiều nước chorằng, yêu cầu cấp bách đang đặt ra với các quốc gia là chuyển đổi mô hình tăngtrường, cấu trúc lại nền kt nhằm vượt qua những mất cân đối nghiêm trong, phục hộicác động lực tăng trường, đặc biệt là thúc đẩy các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu
và bền vũng dựa vào tri thức, công nghệ “xanh”, sạch, thân thiện với môi trường, tiếtkiệm năng lu0ng, nguyên liệu, ít thải cácbon, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
Ba là, xuất phát từ yêu cầu chủ động, thích ứng trong hội nhập kt quốc tế.
+ Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vn càng chịu sức épcạnh tranh tăng lên từ các doanh nghiệp và hàng hóa nước ngoài
Trang 6+ Tư duy và năng lực chủ động, sáng tạo, thích ứng trong hội nhập quốc tếdoanh nghiệp vn chưa ca, thiếu tầm nhìn và những chiến lược cạnh tranh.
+ Hiểu biết của các doanh nghiệp về những cam kết hội nhập quốc tế của vncũng như luật pháp, chính sách của các nước bạn hàng, tổ chức kt quốc tế liên quancfn rất ít và không sâu Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp vn bắt buộc phải tái cơcấu, điều chỉnh chiến lược cạnh tranh, vượt khó để tồn tại và thích ứng với những đòihỏi mới của hội nhập kt quốc tế
Nhìn chung, mô hình tăng trưởng về cơ bản vẫn theo mô hình cũ, chậm được đổimới; tăng trưởng vẫn chủ yếu dựa vào tăng vốn đầu tư và số lượng lao động, chưa dựanhiều vào tăng năng suất lao động, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới tổ chức, quản
lý sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế đang có xuhướng chậm lại, chất lượng tăng trưởng thấp Phương thức phân bổ nguồn lực xã hội chưa
có sự thay đổi rõ rệt; năng suất lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp còn thấp Kinh
tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc, bội chi ngân sách còn lớn, nợ công tăng nhanh,
nợ chính phủ đã vượt trần cho phép, áp lực trả nợ lớn
Việc thực hiện ba đột phá chiến lược chưa đạt mục tiêu đề ra Thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được cải thiện; môi trường đầu tư, kinhdoanh còn nhiều trở ngại Việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theohướng hiện đại còn nhiều khó khăn Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao
Cơ cấu lại nền kinh tế triển khai chậm, thiếu đồng bộ, chưa thật sự gắn với đổimới mô hình tăng trưởng; chưa gắn kết chặt chẽ giữa tổng thể với các trọng tâm Cơcấu lại đầu tư chưa gắn với cơ cấu lại tài chính ngân sách nhà nước, bảo đảm antoàn nợ công Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng, xử lý nợ xấu gặp nhiều khó khăn; nợxấu tiềm ẩn trong nền kinh tế còn cao, an toàn hệ thống còn nhiều bất cập; thiếu cơchế xử lý dứt điểm, triệt để các tổ chức tín dụng yếu kém và nợ xấu Đổi mới, sắp xếplại và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chưa đạt yêu cầu, tỉ lệ vốn được cổ phầnhóa thấp; quản trị doanh nghiệp nhà nước còn nhiều yếu kém
Cơ cấu lại nông nghiệp chưa thực sự gắn với xây dựng nông thôn mới; sản xuấtnông nghiệp vẫn chủ yếu theo mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún, phân tán; liênkết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ còn nhiều bất cập; sự tham gia và đầu tư củadoanh nghiệp vào nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế Cơ cấu lại các ngành côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ chưa thực chất, hiệu quả thấp
Cơ chế, chính sách điều phối phát triển vùng chưa đủ mạnh Sự phát triển giữa cácđịa phương trong vùng và giữa các vùng còn thiếu tính liên kết, bị giới hạn bởi địa giớihành chính; chưa phát huy được các lợi thế cạnh tranh của từng địa phương và của toànvùng; một số vùng kinh tế trọng điểm chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, chưa pháthuy được vai trò đầu tàu, trở thành trung tâm kết nối cho phát triển kinh tế vùng
* Giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng kt của VN
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kết với phát triển và ứngdụng khoa học – công nghệ
- Tái cấu trúc nền kt bắt đầu từ khu vực Nhà nước, trước hết là hệ thống ngânsách, đầu tư công và hệ thống doanh nghiệp Nhà nước
Trang 7- Tái cấu trúc đầu tư theo hướng giảm quy mô và tăng hiệu quả đầu tư xã hội Đểthưc hiện nội dung này cần ưu tiên thực hiện một số chính sách sau: giảm quy mô, đồngthời tăng hiệu quả của đầu tư công và của khu vực doanh nghiệp Nhà nước.
- Thực hiện kỷ luật tài khoá Để thay đổi cơ cấu kinh tế, cần bắt đầu với chínhsách tài khoá, thực hiện nghiêm kỷ luật tài khoá
- Tái cấu trúc khu vực tài chính, trong đó trọng tâm là hệ thống ngân hàng
- Thực hiện cơ chế thị trường cho các loại giá cơ bản như lãi suất, tỷ giá, giá đất
- Xây dựng khu vực dân doanh thành động lực tăng trưởng của nền kt Muốnvậy, cần có cơ chế phân bổ nguồn lực bình đẳng đối với khu vực kinh tế này
- Đối với quản lý Nhà nước cho phù hợp với nền kt Tách bạch chức năng hànhpháp chính trị và hành chính công vụ, cải cách làm kế hoạch…
Trang 8Câu 3: Trình bày những nhiệm vụ cơ bản xây dựng và phát triển nền văn hóa, con người Việt Nam trong những năm tới liên hệ việc xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương đồng chí?
Khái niệm văn hóa:
Theo UNESCO: ‘Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạotrong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thànhnên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặctính riêng của mỗi dân tộc”
Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài ngườimới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo,văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức
sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợpcủa mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằmthích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Trong văn kiện ĐH XII, Đảng ta xác định có 08 nhiệm vụ cơ bản:
- Một là, Xây dựng con người VN phát triển toàn diện phải trở thành một mục tiêu của chiến lược phát triển.
+ Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển nhân cách, đạo đức, trí tuệ, nănglực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm XH, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ phápluật
+ Mọi người VN đều phải hiểu biết sâu sắc, tự hào,tôn vinh lịch sữ, VH dân tộc + Kiên quyết đấu tranh chống lại các quan điểm, tư tưởng và hành vi sai trái,tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến xây dựng và phát triển nền VH;
+ Cần đa dạng hóa và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn chặn, đẩylùi sự xuống cấp về đạo đức XH, khắc phục những mặt hạn chế của con người VN;
- Hai là, Xây dựng (XD) môi trường VH lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Trong đó, cần chú trọng 05 vấn đề chủ yếu.
+ XD môi trường VH, đời sống VH lành mạnh trong hệ thống chính trị, mỗi địa phương,từng cộng đồng làng bản, xóm ấp, khu phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, mỗi gia đình;
+ Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnhphúc, văn minh
+ Xây dựng nếp sống VH tiến bộ, văn minh, nhất là trong việc cưới, việc tang,
lễ hội; nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động VH, phong trào “Toàn dânđoàn kết, xây dựng đời sống VH ”
+ Từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ VH giữa thành thị và nôngthôn, giữa các vùng - miền, các giai tầng XH
+ Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong VH tôn giáo, tín ngưỡng
- Ba là, Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế:
Trang 9+ Chú trọng chăm lo xây dựng VH trong Đảng, trong các cơ quan NN và cácđoàn thể quần chúng, coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trịtrong sạch, vững mạnh
+ Thường xuyên quan tâm xây dựng VH trong kinh tế Coi con người thực sự
là trung tâm trong quá trình phát triển KT-XH
+ Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, động viên toàn dân, trước hết là cácdoanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu VN có uy tín trênthị trường trong nước và quốc tế
- Bốn là, Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động VH:
+ Huy động sức mạnh của toàn XH nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị VH truyềnthống, khích lệ sáng tạo các giá trị VH mới, tiếp thu tinh hoa VH nhân loại, làm giàu VH dântộc
+ Xây dựng cơ chế giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản VHvới phát triển KT-XH
+ Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; khắc phục tìnhtrạng lạm dụng tiếng nước ngoài Giữ gìn và phát huy di sản VH các dân tộc thiểu số;
+ Phát triển sự nghiệp VH-NT, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo củađội ngũ văn nghệ sĩ,
- Năm là, Làm tốt công tác lãnh đạo,quản lý báo chí, xuất bản.
+ Có cơ chế khuyến khích văn nghệ sĩ, nghệ nhân phát huy tài năng, năng lựcsáng tác, quảng bá VH-NT với ý thức đầy đủ về trách nhiệm XH và nghĩa vụ côngdân.Trọng dụng, tôn vinh trí thức, văn nghệ sĩ, nghệ nhân trên cơ sở cống hiến chođất nước Chú trọng phát triển năng khiếu và tài năng trẻ
+ Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, bảo đảmthiết thực, hiệu quả
- Sáu là, phát triển công nghiệp VH đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường dịch vụ và sản phẩm văn hóa.
+ Phát triển công nghệ VH nhằm khai thác và phát huy những tiềm năng và giátrị đặc sắc của VH VN; khuyến khích xuất khẩu sản phẩm VH, góp phần quảng bá
- Bảy là, chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
+ Chủ động mở rộng hợp tác với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức VH đối ngoại.+ Phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người VN ở nướcngoài, trong việc tham gia phát triển VH của đất nước, trở thành cầu nối quảng báhình ảnh đất nước, VH, con người VN
Trang 10+ Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn,hoàn thiện bản sắc VH dân tộc;
+ XD cơ chế, chính sách phát triển VH đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuậtquốc gia và xuất khẩu các sản phẩm VH ra nước ngoài
- Tám là, Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý NN đối với lĩnh vực VH.
+ Tập trung đổi mới,nâng cao hiệu lực, hiệu quả QL NN về VH, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững Đẩy mạnh việc thể chế hóa,cụ thể hóa các Quyết định,đường lối của Đảng về VH Chấn chỉnh và QL tốt các hoạt động lễ hội
+ XD chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ VH coi trọng quy hoạch, đào bồi dưỡng, bố trí cán bộ Lãnh đạo- quản lý văn hóa, cán bộ làm công tác KH, chuyêngia đầu ngành, cán bộ ở địa phương, cơ sở;
Liên hệ việc xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương (TỰ LIÊN HỆ):
Hoạt động xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn xã Tân Ân Tây, Ngọc Hiển
- Thành lập Ban Chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa" xã để giữ vững ổn định an ninh, chính trị, đảm bảo trật tự trị an, an toàn xã hội;phát triển kinh tế văn hoá - xã hội, cải thiện đời sống tinh thần, vật chất và chăm sócsức khoẻ của nhân dân;
- Ban Chỉ đạo phong trào đã chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai,thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các phong trào văn hóa
- Ban hành các văn bản hướng dẫn Trên cơ sở các nội dung chỉ đạo và các vănbản chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhoá và Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới
- Tuyên truyền và hướng dẫn xây dựng đời sống văn hóa bằng nhiều hình thứcnhư: phát trên loa truyền thanh xã, loa lưu động, lồng ghép trong các cuộc họp dân, tờrơi, áp phích, pano, …
- BCĐ phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã banhành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện các danh hiệu văn hóa theo quy định như
“Gia đình văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa”
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân các ngày kỷniệm, các ngày lễ lớn trong năm; tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày truyền thốngMặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam, ngày đại đoàn kết tại các ấp kết hợp với tuyêndương các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp văn hóa”
- Phối hợp với Ủy ban MTTQVN xã và các đoàn thể của xã thực hiện nhiều hoạt độngđoàn kết phát triển kinh tế, giúp nhau làm giàu chính đáng, xóa đói giảm nghèo
- Việc quan tâm đến an sinh xã hội như: tạo điều kiện cải thiện đời sống củacác hộ dân có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách, người có công; hỗ trợcác cháu đi học, hỗ trợ vốn làm ăn và khám chữa bệnh, …
- Hướng dẫn các ấp xây dựng Quy ước, hương ước của ấp để tổ chức thực hiện,được quần chúng nhân dân đồng tình và chấp hành tốt những quy định
- Cùng tham gia xây dựng nông thôn mới
Trang 11- Xây dựng tư tưởng chính trị lành mạnh Thực hiện việc học tập và làm theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu, có nề nếp,ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoànkết, yêu thương nhau
Trang 12Câu 4: Trình bày vai trò của CSXH ở Việt Nam hiện nay? Liên hệ việc thực hiện CSXH nhằm giải quyết vấn đề xã hội cấp bách ở địa phương đồng chí đang công tác?
CSXH là một loại chính sách do Nhà nước ban hành, nhằm điều chỉnh những quan hệ
xã hội của con người, giải quyết những vấn đề xã hội đang đặt ra và thực hiện bình đẳng,công bằng, tiến bộ xã hội, phát triển toàn diện con người
* Vai trò của chính sách xã hội:
- Tạo sự bình đẳng công bằng tiến bộ xã hội và phát triển toàn diện con người
- Thủ tiêu tình trạng người bóc lột người
- Cải thiện cuộc sống nhân dân lao động
- Tạo ra tiền đề cho sự phát triển toàn diện cá nhân
- Xây dựng xã hội công bằng dân chủ văn minh
- Xây dựng lối sống thật sự nhân đạo
Liên hệ việc thực hiện CSXH nhằm giải quyết vấn đề xã hội cấp bách ở địa phương đồng chí đang công tác? (nghiên cứu cụ thể 2 trong 07 chính sách xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội cấp bách hiện nay tại địa phương công tác) (Trang 165 giáo trình)
I - QUAN ÐIỂM
1 - Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người có công
và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Ðảng, Nhànước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội
2 - Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội phải phù hợp với trình độ pháttriển kinh tế - xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của đất nước trongtừng thời kỳ; ưu tiên người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ngườinghèo và đồng bào dân tộc thiểu số
3 - Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xãhội và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảmbền vững, công bằng
4 - Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và giữ vai trò chủđạo trong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa,khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Ðồng thời tạo điềukiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh
5 - Tăng cường hợp tác quốc tế để có thêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xâydựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội
II - MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, phấn đấu đến năm
2015 cơ bản bảo đảm gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mứcsống trung bình của dân cư trên địa bàn Ðến năm 2020, cơ bản bảo đảm an sinh xãhội toàn dân, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch vàthông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống
an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân
Trang 13III - NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1 - Về chính sách ưu đãi người có công
Hỗ trợ giải quyết cơ bản về nhà ở đối với hộ người có công đang có khó khăn về nhà
ở Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công và thân nhân về pháttriển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là y tế, giáo dục, đàotạo Ðẩy mạnh việc tu bổ nghĩa trang, tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ, các hoạtđộng đền ơn đáp nghĩa Có biện pháp khắc phục có hiệu quả tiêu cực trong quá trìnhthực hiện chính sách người có công
2 - Về bảo đảm an sinh xã hội
2.1 - Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việclàm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, ngườidân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn Xâydựng và triển khai Luật Việc làm; khẩn trương nghiên cứu xây dựng Chương trìnhviệc làm công
2.2 - Về bảo hiểm xã hội
Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng đối tượng, bảo hiểm
xã hội Hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội đểbảo đảm yêu cầu cân đối và tăng trưởng của Quỹ bảo hiểm xã hội Nghiên cứu xâydựng chính sách khuyến khích nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức thamgia bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.3 - Về trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, tiếp tục mở rộng đối tượng thụ hưởng vớihình thức hỗ trợ thích hợp; nâng dần mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp vớikhả năng ngân sách nhà nước Xây dựng mức sống tối thiểu phù hợp với điều kiệnkinh tế - xã hội làm căn cứ xác định người thuộc diện được hưởng trợ giúp xã hội.Tiếp tục hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảotrợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng,khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào triển khai các mô hình chăm sócngười cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình nhà dưỡng lão Thựchiện tốt công tác hỗ trợ đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiêntai được hỗ trợ kịp thời Hoàn thiện cơ chế, chính sách và phương thức tổ chức thựchiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp đột xuất; mở rộng sự tham gia hỗ trợ củacộng đồng
2.4 - Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt
là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số
a) Bảo đảm giáo dục tối thiểu
Tiếp tục thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về giáo dục Mở rộng và tăngcường các chế độ hỗ trợ, nhất là đối với thanh niên, thiếu niên thuộc hộ nghèo, ngườidân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn để bảo đảm phổcập giáo dục bền vững Tăng số lượng học sinh trong các trường dân tộc nội trú, mởrộng mô hình trường bán trú; xây dựng và củng cố nhà trẻ trong khu công nghiệp vàvùng nông thôn Xây dựng đề án phổ cập mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi Nâng cao chất
Trang 14lượng phổ cập trung học cơ sở, đặc biệt là đối với con em hộ nghèo, dân tộc thiểu số
và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
b) Bảo đảm y tế tối thiểu
Tiếp tục triển khai chiến lược, các chương trình, đề án về y tế, nhất là đề án khắcphục quá tải ở các bệnh viện Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cáctuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bàodân tộc thiểu số Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị thuộc ngành y tế ở địaphương Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùngmiền núi, các hộ nghèo Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế, đổi mới công tác quản
lý nhà nước về bảo hiểm y tế, có chính sách khuyến khích người dân, nhất là người
có thu nhập dưới mức trung bình tham gia bảo hiểm y tế
c) Bảo đảm nhà ở tối thiểu
Cải thiện điều kiện nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp ở đô thị, từngbước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp và họcsinh, sinh viên
d) Bảo đảm nước sạch
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn Ðến năm 2020, 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia
đ) Bảo đảm thông tin
Tăng cường thông tin truyền thông đến người dân nghèo, vùng nghèo, vùng khókhăn Ðẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở,miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Củng cố và phát triển mạng lướithông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển vàhải đảo
Trang 15Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin? Nêu giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay?
Cương lĩnh dân tộc của Lênin có 03 nội dung cơ bản:.
- Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
+ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dântộc, nghĩa là dù dân tộc lớn hay nhỏ, phát triển hay chưa phát triển, trình độ cao haythấp… đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh
tế, xã hội và văn hóa giữa các dân tộc Trên phạm vi thế giới, đấu tranh cho bình đẳngdân tộc gắn liền với đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, gắn với đấu tranh xây dựngtrật tự kinh tế thế giới mới, chống áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản với các quốcgia chậm phát triển (Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện quyền dân tộc tự quyết vàxây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc)
- Hai là, các dân tộc có quyền tự quyết:
+ Đây là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình,trong đó có: quyền quyết định thể chế chính trị- xã hội và con đường phát triển củadân tộc mình; quyền tự do độc lập về chính trị tách ra thành 01 quốc gia dân tộc độclập, vì lợi ích của các dân tộc; quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác, trên
cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, để có sức mạnh chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài,giữ vững độc lập, chủ quyền, tranh thủ điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quốc giadân tộc;
+ Khi giải quyết vấn đề liên quan quyền dân tộc tự quyết, phải đứng vững trênlập trường giai cấp công nhân, ủng hộ các phong trào đấu tranh tiến bộ, phù hợp vớilợi ích chính đáng của giai cấp công nhân và người lao động ở các quốc gia dân tộc.Kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu, thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc, các thếlực thù địch, lợi dụng vấn đề “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ củacác nước
- Ba là, liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc:
+ Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc vô sản, nó phản ánh bảnchất quốc tế của phong trào công nhân và phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giảiphóng dân tộc và giải phóng giai cấp Nó bảo đảm cho phong trào dân tộc có đủ sứcmạnh để giành thắng lợi
+ Trong cương lĩnh dân tộc, nội dung này rất quan trọng, bởi nó là cơ sở vữngchắc để đoàn kết các tầng lớp người lao động trong các dân tộc đấu tranh chống chủnghĩa đế quốc, thực dân, giành quyền tự quyết, giành độc lập dân tộc, dân chủ và tiếnbộxã hội Vì thế, nội dung này đóng vai trò liên kết cả 03 nội dung trong cương lĩnhdân tộc thành một chỉnh thể (Trong cương lĩnh dân tộc tư sản, không có nội dung thứ
03 này)
Một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước ta hiện nay:
Một là: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp và toàn xã hội, của cán bộ, Đảngviên và nhân dân;