Trình bày được triệu chứng lâm sàng và các hiện tượng bất thường về tế bào học của các RL sinh dịng hồng cầu, dịng bạch cầu hạt và dịng tiểu cầu.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG Định nghĩa •
Trang 1BÀI 2:
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TUỶ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Chuẩn đầu ra bài học
Sau khi học xong bài này sinh viên cĩ khả năng
1 Trình bày được những nét đại cương về hội
chứng RLST và tiền lơ xê mi.
2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng và các
hiện tượng bất thường về tế bào học của các RL sinh dịng hồng cầu, dịng bạch cầu hạt và dịng tiểu cầu
3 Liệt kê được 5 nhĩm bệnh học lâm sàng rối loạn
sinh tủy theo FAB
Trang 3Nội dung chính
1 Đại cương về hội chứng rối loạn sinh tuỷ
2 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
3 Phân loại loạn sinh tuỷ theo FAB
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Định nghĩa
• Hội chứng rối loạn sinh tủy (Myelodysplastic
Syndrome - MDS) là một nhĩm các bệnh lý sinh máu
cĩ đặc điểm: Tủy sinh máu khơng hiệu lực; tế bào máu sinh ra cĩ sự bất thường về hình thái và chức năng; bệnh tiến triển âm ỉ, dai dẳng và thường kết thúc bằng bệnh lơ xê mi cấp nên cịn gọi là tiền lơ xê
mi (pre-leukemia).
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Cơ chế bệnh sinh
Trang 7• Có thể gặp lách to hoặc gan to (chiếm từ 10-15%)
• Thâm nhiễm ngoài da
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Xét nghiệm máu ngoại vi
• Thiếu máu bình sắc, cĩ thể gặp hồng cầu non ra máu ngoại vi, hồng cầu to
• Bạch cầu hạt cĩ thể bình thường, tăng hoặc giảm, giảm hoặc mất hạt đặc hiệu, cĩ hình ảnh nhân bị đứt đoạn, hoặc tăng hạt đặc hiệu hoặc tăng đoạn,
cĩ thể xuất hiện tế bào non ác tính (blast)
• Tiểu cầu cĩ thể tăng, giảm hoặc bình thường, bất thường hay gặp nhất là tiểu cầu cĩ kích thước to (tiểu cầu khổng lồ)
Trang 9Hồng cầu to
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Bạch cầu tăng hoặc mất đoạn
Trang 11Tiểu cầu khổng lồ
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Tuỷ đồ
• Dịng hồng cầu thường gặp tăng sinh, gặp hồng cầu non đủ các lứa tuổi, các hồng cầu non cĩ nhân chấm, hoặc hồng cầu non ít tạo hemoglobin
• Cĩ thể tăng tiền nguyên hồng cầu nhưng ít gặp các cụm, các đảo hồng cầu non bình thường
Trang 13Tuỷ đồ
• Dòng hồng cầu.
• Có thể gặp nguyên hồng cầu nhiều nhân, nhân có vệ tinh thấy
ở giai đoạn đa sắc và ưa acid, bào tương có hốc hoặc ít tạo huyết sắc tố
• Nhuộm hồng cầu sắt (nhuộm Perls) có thể phát hiện được sideroblast vòng (là một tiêu chuẩn trong xếp thể bệnh của hội chứng rối loạn sinh tủy).
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Tuỷ đồ
• Dịng bạch cầu hạt: thường cĩ tăng bạch cầu dịng hạt và dịng mono, giảm hoặc mất hạt đặc hiệu, tế bào méo mĩ, nứt vỡ, cĩ vệ tinh, xuất hiện
tế bào một nhân của bạch cầu đoạn trung tính
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Sinh thiết tuỷ xương
• Rất cĩ giá trị trong việc chẩn đốn sớm khi bệnh chuyển thành lơ xê mi cấp Phát hiện thấy khu trú bất thường của các tế bào đầu dịng chưa trưởng thành (ALIP: Abnormal localization of immature precursors)
• Khi gặp ALIP thì tiên lượng bệnh dễ chuyển thành lơ
xê mi cấp Cĩ thể cĩ tăng sinh xơ gặp ở thể ít blast
Trang 17Đặc điểm tế bào di truyền
• Mất NST: 5, 7, 20; thêm NST: 8, 21;
• Mất đoạn nhánh dài NST: 5, 7, 20, (trong đó mất nhánh dài NST số 5 đã được sử dụng để xếp loại bệnh);
• Chuyển đoạn: t(1; 3); (p36; q21); t(1; 7); (p11; q11); t(2; 11); (p21; q23)
• Không gặp tổn thương đặc hiệu của lơ xê mi dòng tủy: t(8; 21); t(15; 17), inv.(16)
Trang 18Phân loại MDS theo FAB (1982)
Trang 19Phân loại của WHO 2008
Trang 20RCUD
Trang 21RARS
Trang 22RCMD
Trang 23RAEB-1
Trang 25MDS with del(5q)
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Điều trịNguyên tắc chung:
•Điều trị căn cứ theo thể bệnh hội chứng rối loạn sinh tủy (xếp loại FAB 1982 và WHO), yếu tố nguy cơ, tuổi, tồn trạng.
•Các biện pháp điều trị chính là: Hĩa trị liệu, sử dụng các chất cảm ứng biệt hĩa, ghép tủy xương, điều trị bổ trợ cho thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng.
Trang 27Tiến triển
• Hội chứng rối loạn sinh tủy là bệnh khá nặng, dai dẳng và rất khó điều trị Người bệnh có thể tử vong do các biến chứng như: nhiễm trùng, chảy máu, ứ sắt do truyền máu nhiều lần gây suy chức năng các cơ quan hoặc do chuyển thành lơ xê mi cấp
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Tài liệu tham khảo
• TS.BSCKII Hà Thị Anh, 2009, Huyết học – Truyền
máu Nhà xuất bản Y học.
• GS.TSKH Đỗ Trung Phấn, 2014, Bài giảng Huyết
học và Truyền Máu sau đại học Tr 115-128.
• Trường Đại học Y tế cơng cộng, 2016, Hướng dẫn
thực hành xét nghiệm Huyết học.
Trang 29Câu hỏi trắc nghiệm
Xét nghiệm tuỷ đồ bệnh nhân rối loạn sinh tuỷ thường không có:
A.Mẫu tiểu cầu còi cọc
B.Mật độ tế bào bình thường, rối loạn hình thái các dòng tế bào
C.Có thể gặp Blast
D.Tăng sinh cả 3 dòng tế bào, hình thái bình
thường
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
Câu hỏi trắc nghiệm
Bệnh nhân rối loạn sinh tuỷ thường gặp triêu chứng :
A.Thiếu máu từ từ dai dẳng
B.Sốt, gan lách hạch to
C.Xuất huyết dưới da rải rác đa hình thái
D.Thiếu máu, vàng mắt vàng da
Trang 31Câu hỏi trắc nghiệm
Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi bệnh nhân rối loạn sinh tuỷ thường có:
A.Hồng cầu kích thước nhỏ, bình sắc
B.Hồng cầu kích thước bình thường, bình sắc
C.Hồng cầu kích thước nhỏ, nhược sắc
D.Hồng cầu kích thước to MCV> 100fl, bình sắc