1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 hội chứng tăng sinh tuỷ

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Chứng Tăng Sinh Tuỷ
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được triệu trứng lâm sàng, xét nghiệm và sự tiến triển, biến chứng của bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát.. Khái niệm• Hội chứng tăng sinh tủy mạn ác tính myeloproliferative diseases

Trang 1

BÀI 3:

HỘI CHỨNG TĂNG SINH TUỶ

Trang 2

Chuẩn đầu ra bài học

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng

1 Trình bày được khái niệm về hội chứng tăng

sinh tủy

2 Mô tả được triệu trứng lâm sàng, xét nghiệm

và sự tiến triển, biến chứng của bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát

3 Trình bày được khái niệm về bệnh lách to sinh

tủy và những triệu chứng, biến chứng của bệnh

Trang 3

Nội dung chính

1 Khái niệm

2 Bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát

3 Bệnh lách to sinh tuỷ

Trang 4

Khái niệm

• Hội chứng tăng sinh tủy mạn ác tính

(myeloproliferative diseases - MPDs) là một nhóm bệnh lý đơn dòng của TBG vạn năng Bệnh gây nên

do sự tăng sinh không kiểm soát của TBG sinh máu trong TX, tiến triển mãn tính do liên quan đến khả năng biệt hoá đến GĐ trưởng thành của tế bào này.

Trang 5

Hội chứng tăng sinh tuỷ mạn tính

Trang 6

Tăng tiểu cầu tiên phát

Trang 7

• TC ngoại vi có thể tăng kết dính tự nhiên dẫn đến

Trang 8

Lâm sàng

• Tắc mạch vừa và lớn (mạch máu não, mạch vành, mạch ngoại biên, tĩnh mạch sâu); Tắc mạch tái đi tái lại gặp trên 15-20% người bệnh

Trang 9

Lâm sàng

• Biểu hiện CM ít gặp; tuy nhiên, khi SLTC tăng trên 1.000 G/L thì tỷ lệ biến chứng CM tăng lên; biểu hiện CM hơi giống với bệnh von Willebrand: CMCR, XHTH, CM sau phẫu thuật.

• Triệu chứng rối loạn vận mạch: Thiếu máu đầu ngón tay, chân; đau, tê bì đầu ngón, đau đầu, đau nửa đầu, thiếu máu não thoáng qua, xây xẩm, đột ngột giảm hoặc mất thị lực từng bên.

Trang 10

Xét nghiệm

Huyết đồ:

- Không có thiếu máu, chỉ có thiếu máu nếu chảy máu

- BC tăng vừa phải khoảng 10-20 G/L, tăng BC đoạn trung tính.

- TC: 90% số lượng TC > 1000G/L Trên lam nhuộm Giemsa, TC tập trung thành từng đám lớn, TC kích thước

to nhỏ, TC khổng lồ.

Trang 11

Xét nghiệm

Tuỷ đồ: Tuỷ giàu tế bào, tăng sinh dòng mẫu TC

Sinh thiết tuỷ xương: Tuỷ tăng sinh toàn bộ với tăng sinh rối loạn hình thái dòng mẫu TC, mẫu TC thường tập trung thành đám, xơ hoá dạng reticulin mức độ vừa phải

Di truyền: đột biến gen JAK2V617F hoặc MPLW515K/L.

Trang 12

Xét nghiệm

Trang 13

Tiêu chuẩn chẩn đoán WHO 2008

• Số lượng tiểu cầu ≥ 450 G/L hằng định kéo dài

• Mẫu sinh thiết tuỷ xương cho thấy có sự tăng sinh chủ yếu dòng mẫu tiểu cầu với tăng số lượng mẫu tiểu cầu kích thước lớn, trưởng thành (> 4 mẫu tiểu cầu/ 1 vi trường 40) Không có sự tăng đáng

kể hay chuyển trái của dòng bạch cầu hạt hoặc dòng hồng cầu

Trang 14

Tiêu chuẩn chẩn đoán WHO 2008

• Không đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO đối với CML, đa hồng cầu nguyên phát, xơ tủy vô căn, hội chứng RLST và các bệnh lý ác tính dòng tủy khác.

• Có đột biến JAK2V617F hoặc dấu ấn đơn dòng khác, hoặc trong trường hợp không có dấu ấn đơn dòng thì phải không có bằng chứng của TTC thứ phát.

Trang 15

Chẩn đoán phân biệt

• TTCTP cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh tăng sinh tuỷ ác mạn tính khác trong bảng xếp loại MPNs của WHO năm 2008.

• TTCTP cần được chẩn đoán phân biệt với tình trạng TTC thứ phát (nhiễm khuẩn hoặc viêm, sau cắt lách, ung thư, chấn thương, mất máu, thiếu máu thiếu sắt, vô căn).

Trang 16

Tiến triển và biến chứng

• Tiến triển: chậm, đời sống trung bình từ 10-15 năm, điều trị tốt có thể đời sống gần như bình thường

Trang 17

Xơ tuỷ nguyên phát

(Lách to sinh tuỷ)

Trang 18

Định nghĩa

• Xơ tuỷ nguyên phát hay còn gọi là lách to sinh tuỷ hoặc xơ tuỷ xương hoá đá là một bệnh tăng sinh tuỷ mạn ác tính

• Bệnh có đặc điểm là tăng sinh quá trình sinh máu kèm theo xơ tuỷ và dị sản tuỷ ở gan và lách

Trang 19

Cơ chế bệnh sinh

• Là hậu quả của tăng sinh đơn dòng tế bào gốc trong tuỷ xương, xơ tuỷ là một biểu hiện phản ứng của tổ chức tuỷ

• Dường như có sự liên quan đến tăng sinh mẫu TC

• Sự hình thành xơ tuỷ là từ sợi collagen, ban đầu từ typ III  thành typ I

Trang 20

Cơ chế bệnh sinh

• Quá trình tạo xương được hình thành và phát triển ngay trong lòng của những sợi collagen mới tạo thành  hiện tượng xơ cứng xương

• Song song là quá trình sinh máu ngoài tuỷ ở lách, gan

Trang 21

Lâm sàng

• Thường gặp ở lứa tuổi 50-60

• Triệu chứng thường gặp là lách to, thường quá rốn

Trang 22

Xét nghiệm

Huyết đồ:

- Hồng cầu: thiếu máu bình sắc HC bình thường hoặc

TM NSHC kích thước to nhỏ đa hình thái Có HC non

ra máu ngoại vi

- Bạch cầu: SL tăng vừa phải (khoảng 20 G/L), có hiện tượng BC chưa trưởng thành ra máu ngoại vi, tăng BC

Trang 23

+ Hình thái thường gặp là TC to, khổng lồ

+ Có thể gặp mẫu TC ra máu ngoại vi

Trang 24

Tiêu bản máu ngoại vi

Trang 25

Xét nghiệm

• Tuỷ đồ: ít có giá trị chẩn đoán vì xơ tuỷ nên khó hút

được tế bào tuỷ

• Sinh thiết tuỷ: là XN chẩn đoán XĐ, cho phép đánh giá được mật độ tế bào tuỷ và tình trạng xơ hoá

- Giai đoạn I: Tuỷ tăng sinh cả 3 dòng với hình ảnh xơ tuỷ loại reticulin

Trang 27

Sinh thiết tuỷ

Trang 28

Tiêu chuẩn chẩn đoán WHO 2008

• Tăng sinh dòng mẫu tiểu cầu có bất thường hình thái (mẫu tiểu cầu từ nhỏ đến lớn, có tỷ lệ nhân/nguyên sinh chất bất thường và ưu sắc, có nhân cuộn và cô đặc bất thường) đi kèm với xơ tủy reticulin và/ hoặc collagen; hoặc nếu không

có xơ tủy reticulin thì thay đổi bất thường mẫu tiểu cầu đi kèm với tăng mật độ tế bào tủy, tăng sinh dòng bạch cầu hạt và thường giảm dòng hồng cầu (giai đoạn tiền xơ tủy).

Trang 29

Tiêu chuẩn chẩn đoán WHO 2008

• Không đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO đối với lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt, đa hồng cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu tiên phát, hội chứng rối loạn sinh tủy và các bệnh lý ác tính dòng tủy khác

• Có đột biến JAK2V617F hoặc không có bằng chứng

về xơ tủy phản ứng

Trang 30

Tiêu chuẩn chẩn đoán

• Tiêu chuẩn phụ:

- Tăng số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu

- Tăng nồng độ LDH huyết thanh

- Thiếu máu

- Lách to.

• Chẩn đoán xác định xơ tủy vô căn khi có cả 3 tiêu

chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ.

Trang 31

Tiến triển và biến chứng

• Tiến triển: bệnh tiến triển chậm Đời sống trung bình của bệnh nhân là 4-5 năm Thường tiến triển dần thành suy tuỷ xương hoặc lơxemi cấp

• Biến chứng: Thường gặp là: Gout, sỏi thận, chảy máu hoặc tắc mạch, cổ trướng, chảy máu tiêu hoá, suy tim, suy tuỷ xương, lơxemi cấp (20%)

Trang 32

Tóm tắt

Trang 33

Tài liệu tham khảo

• TS.BSCKII Hà Thị Anh, 2009, Huyết học – Truyền máu Nhà xuất bản Y học.

• GS.TSKH Đỗ Trung Phấn, 2014, Bài giảng Huyết học và Truyền Máu sau đại học NXB Y học Tr 138- 152.

• Trường Đại học Y tế công cộng, 2016, Hướng dẫn

Ngày đăng: 13/10/2022, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm