TỪ GHÉP1- Khái niệm: Từ ghép là một loại từ phức trong đó các tiếng có quan hệ về nghĩa.. Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.. Tiếng phụ thường đứng sau tiếng chính, có nhiệm vụ b
Trang 1ÔN TẬP NGỮ VĂN 8
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC NGỮ VĂN HỌC KÌ I PHẦN VĂN BẢN
III- Văn bản nhật dụng:
1- Thông tin về ngày trái đất năm 2000 2- Ôn dịch, thuốc lá.
3- Bài toán dân số.
I- Truyện kí Việt Nam:
1- Tôi đi học
2- Trong lòng mẹ
3- Tức nước vỡ bờ
4- Lão Hạc
II- Truyện kí nước ngoài:
1- Cô bé bán diêm.
2- Đánh nhau với cối xay gió
3- Chiếc lá cuối cùng
4- Hai cây phong
IV- Thơ cận và hiện đại Việt Nam
1- Đập đá ở Côn Lôn 2- Muốn làm thằng Cuội 3- Nhớ rừng
4- Ông đồ
Trang 2PHẦN TIẾNG VIỆT
1- Từ ghép
2- Từ láy
3- Đại từ
4- Từ Hán Việt
5- Quan hệ từ
6- Từ đồng nghĩa
7- Từ trái nghĩa
8- Từ đồng âm
9- Thành ngữ
10- Điệp ngữ
11- Chơi chữ
Câu hỏi: Em hãy cho biết những nội dung đã được học trong phần tiếng Việt? Trình bày hiểu biết của em và lấy ví dụ về những phần em đã được học?
Trang 3TỪ GHÉP
1- Khái niệm: Từ ghép là một loại từ phức trong đó các tiếng có quan hệ về nghĩa
Ví dụ: Hoa hồng, bánh mì, thịt bò, quần áo, xanh đỏ, ăn
uống…
2- Phân loại từ ghép: Từ ghép được chia thành 2 loại chính gồm:
a- Từ ghép chính phụ:
+ Là loại từ có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính Tiếng phụ thường đứng sau tiếng chính, có nhiệm vụ bổ nghĩa cho tiếng chính
+ Loại từ ghép này có tính phân nghĩa rõ ràng
Ví dụ từ ghép chính phụ: Hoa hồng, bánh mì, thịt bò…
b- Từ ghép đẳng lập:
+ Là loại từ được cấu tạo bởi 2 tiếng Các tiếng đều có nghĩa và bình đẳng về mặt ngữ pháp, không có tiếng chính, tiếng phụ. Một số từ ghép đẳng lập có thể thay đổi vị trí giữa các tiếng
+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn, khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng
Ví dụ từ ghép đẳng lập: quần áo, chân tay, giày dép, mặt mũi, đầu tóc,…
Trang 4TỪ LÁY
1- Khái niệm: Từ láy là từ phức, trong đó các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ngữ
âm ( Chúng có thể giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần) Trong từ láy có thể có
1 tiếng không mang ý nghĩ gì hoặc cả 2 tiếng đều không có nghĩa và kết hợp với nhau thành một từ có nghĩa
Ví dụ: Lấp lánh, tròn trịa, lung linh, lan man
2- Phân loại từ láy:
+ Từ láy bộ phận:
- Láy âm (nguyên âm): là những từ có phần âm lặp lại nhau
Ví dụ: thấp thỏm, da dẻ, xinh xắn, ngơ ngác, mộc mạc,…
- Láy vần (phụ âm): là những từ có phần vần lặp lại nhau
Ví dụ: chênh vênh, liêu xiêu, cheo leo, càu nhàu, bồi hồi
+ Từ láy toàn bộ:
- Các tiếng lặp lại nhau cả âm lẫn vần Ví dụ: Luôn luôn, hằm hằm, xanh xanh, ào
ào, rành rành
- Hoặc để tạo sự tinh tế hài hòa về âm thanh, một số từ láy có tiếng đứng trước thay đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu Ví dụ: Thoang thoảng, lanh lảnh, chênh chếch,
ngồn ngộn, thăm thẳm, bần bật
Trang 5ĐẠI TỪ
1- Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất …được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi