Phương châm về chất, phương châm về lượng, phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm quan hệ BA. Phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm về lượng, phương châm
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ I
Câu 1: Dòng nào kể tên đúng nhất theo thứ tự các phương châm hội thoại đã học?
A Phương châm về chất, phương châm về lượng, phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm quan hệ
B Phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm về lượng, phương châm lịch sự, phương châm cách thức
C Phương châm về lượng , phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
D Phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ,
Câu 2: Thể hiện đúng phương châm về lượng khi giao tiếp có nghĩa là:
A Nói huyên thuyên chuyện trên trời dưới đất
B Nói có nội dung, nội dung đó đủ đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp
C Nói điều xác thực, ngắn gọn, không mơ hồ
D Nói bóng gió, lấp lửng, tràng giang đại hải, dây cà ra dây muống
Câu 3: Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài tránh cách nói lạc đề liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm lịch sự B Phương châm cách thức
C Phương châm về lượng D Phương châm quan hệ
Câu 4: Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
A Rút lấy ý chính, dùng cách diễn đạt riêng
B Chỉ rút lấy ý chính
C Sử dụng đúng nguyên văn của người nói (viết), rồi đặt vào dấu ngoặc kép
D Cách nói và viết gần giống nguyên văn của người khác
Câu 5:Thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ
Câu 6: Câu thành ngữ: “Nói có sách, mách có chứng” nhắc nhở
người nói cần chú ý đến phương châm hội thoại nào khi giao tiếp?
Trang 2A Phương châm về lượng B Phương châm về chất.
C.Phương châm cách thức D Phương châm quan hệ
Câu 7: Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” Nhận định nào đúng cho câu văn trên?
A Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp
B Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp
C Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp
D Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp
Câu 8: Điền thuật ngữ vào dấu ( ) để tạo thành một khái niệm hoàn chỉnh?
……là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
A Truyền thuyết B Cổ tích C Ngụ ngôn D Truyện cười
Câu 9: Các từ “lập lòe, phất phơ, lóng lánh” là từ:
A.Từ láy tượng hình B Từ láy tượng thanh
C Từ láy D Từ láy toàn bộ
Câu 10: Từ “ xanh” trong câu thơ nào được dùng theo nghĩa gốc?
A Lúa xanh reo và hát; Tím thẫm cả chiều quê.
B …Trời xanh quen thói mà hồng đánh ghen.
C Ngồi buồn mà trách ông xanh; Khi vui muốn khóc, buồn tanh lại cười.
D Những kẻ hồn xanh như ngọc bích; Đi theo tiếng gọi nước non thiêng.
Câu 11: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ
Dò đến hàng nem chả muốn ăn.
11.Hai câu thơ trên sử dụng nghệ thuật tu từ nào sau đây:
A.Ẩn dụ B Hoán dụ C Chơi chữ D Nói quá
Câu 12: Khổ thơ sau sử dụng nghệ thuật tu từ nào
? Ng
ày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về;
Tình cờ chú cháu;
Trang 3Gặp nhau hàng bè…
A Ẩn dụ B Hoán dụ C So sánh D Nói quá
Đáp án: