Đề tài báo cáo của nhóm đã được hoàn thành, chúng em đã trải qua nhiều gian nan trong công cuộc nghiên cứu và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới việc uống trà sữa của sinh viên Trường Đại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài: Khảo sát những yếu tố ảnh hưởng tới việc mua trà sữa của sinh viên trường Đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Hồng Hoa
Nhóm thực hiện : 1
1.Đặng Thị Ngọc Thảo-31211025106
2.Trần Phương Uyên- 31211022719
3 Lê Thị Phúc Linh- 31211027010
4.Nguyễn Thị Mai Trinh-31211024743
Lớp: AE003 TP.HCM, ngày…13 tháng …10 năm 2022…
Trang 2
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN……… 2
……….2
……… 2
2 Phạm vi nghiên cứu ( không gian , thời gian , đối tượng)
……… 3
cứu……….3
4 Các nhân tố ảnh hưởng…
……… 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.………
……… 3
Kết quả của các nghiên cứu trước về vấn đề đang nghiên cứu
……….3
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….………
4
1 Thiết lập mô hình tổng quát
……… 4
2 Giải thích các biến ( diễn giải, đơn vị tính , ghi chú )
……….4
mẫu……… 5
4 Phương pháp thu thập số liệu……… 5
5 Nhận xét……… 6
NGHIỆM……… 6
1 Nội dung – kết quả nghiên cứu đạt được
……… 6
2 kết quả ( Ý nghĩa, kiểm định ý nghĩa các hệ số sồi quy)
………7
Trang 3(gồm kết quả mô hình; yếu tố ảnh hưởng – không ảnh hưởng; kiểm tra bệnh mô hình )
3 Kiểm định đa cộng tuyến……… ………… 8
4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình……… ……
…….8
5 Kiểm định đồng thời
……….9
6 Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn……… 10
95% 10
8 Dạng hàm (Reset)……… 11
……… 11
10 Phương sai thay đổi (White)
……… 12
XUẤT……… 12
1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy………12
2 Trình bày kết luận, ý nghĩa khoa học, đề xuất ý kiến, hạn chế của đề tài……… 12
luận……… 12
2.2 Ý nghĩa khoa học……… 12
2.3 Đề xuất ý kiến ……….13 2.4 Hạn chế của đề tài……… 14
khảo……… 15
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Đề tài báo cáo của nhóm đã được hoàn thành, chúng em đã trải qua nhiều gian nan trong công cuộc nghiên cứu và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới việc uống trà sữa của sinh viên Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh hay còn gọi tắt là sinh viên UEH May mắn thay, trong quá trình đó, chúng em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô, các bạn trong lớp và các anh chị khoá trên Với lòng biết ơn, sự cảm kích và tình cảm sâu sắc, chúng em xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người vì đã tạo điều kiện giúp đỡ hết lòng trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô Lê Thị Hồng Hoa – Giảng viên
bộ môn Kinh tế lượng Cảm ơn cô vì đã luôn hướng dẫn, chỉnh sửa tỉ mỉ và truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em Nếu không nhờ cô và tất cả các bạn thì đề án này cũng khó
mà hoàn thành được Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới cô
Với điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo và nhận xét của cô
để nhóm có điều kiện để khắc phục, bổ sung, nâng cao kiến thức của mình cũng như tạo điều kiện cho những đề án tiếp theo được hoàn thiện tốt hơn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Lý do chọn đề tài
Từ hơn 30 năm trở lại đây, “trà sữa” (Milk tea) đã nổi lên như một hiện tượng, trở thành một loại thức uống ngon lành và thân quen đối với tất cả mọi người, đặc biệt là “gen Z” trong
đó có các bạn sinh viên trường UEH – mái trường thân yêu hiện tại chúng em đang theo học Thông qua quá trình khảo sát, chúng em đúc kết lại rằng các bạn sinh viên thường xuyên đến các quán trà sữa với những mục đích khác nhau như học bài, họp nhóm, thư giãn, Có lẽ là
do không gian xinh xắn, thức uống tuyệt vời mà các bạn sinh viên đã chọn hàng quán trở thành địa điểm yêu thích đến như vậy Nhưng, chúng em thấy rằng không phải ai cũng coi trà sữa là thức uống yêu thích và ngược lại cũng có những bạn yêu thích thức uống này đến mức uống 2 ly/ngày.Chính vì vậy,dưới góc độ là một người quan tâm tới sức khoẻ, nhóm chúng
em quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc ưa thích trà sữa của sinh viên UEH" nhằm nhận biết một cách khách quan về các yếu tố có liên quan đến việc lựa chọn loại thức uống này của các bạn sinh viên UEH Với quy mô khảo sát không quá lớn, đề tài thiết thực, sự quyết tâm và nghiêm túc trong lần khảo sát này Chúng em hi vọng bài báo cáo của nhóm chúng em sẽ có ý nghĩa và giá trị tham khảo cho tất cả các bạn
2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh (UEH)
Trang 5- Thời gian nghiên cứu: 1/9/2022 – 15/9/2022.
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên ở Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Hình thức khảo sát: Khảo sát qua Internet
- Công cụ khảo sát: Thông qua google form
- Số mẫu quan sát: 131 mẫu quan sát
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Bộ Y tế công khai tỷ lệ thừa cân, béo phì tăng một cách chóng mặt ở mọi lứa tuổi Ở nhóm tuổi trưởng thành, tỷ lệ thừa cân, béo phì là gần 16% theo thống kê năm 2015 và hiện tại là gần 27%; hơn 4% bị tiểu đường và hơn 30% bị mỡ máu Và trong nhóm người này, có cả các bạn sinh viên UEH của chúng em
Có thể vì chế độ dinh dưỡng của các bạn sinh viên như chúng em chưa được quan tâm đúng mức, chúng em thường xuyên ăn và uống những loại thực phẩm không lành mạnh tiếp diễn trong một thời gian dài Trà sữa cũng là một trong số đó và nó cũng góp phần gia tăng tình trạng thừa cân, béo phì Mà béo phì gây ra rất nhiều biến chứng cho cơ thể, ví dụ về bên ngoài là gây mất cân đối, trầm cảm, tự ti, khó hoà nhập cộng đồng,… còn bên trong là gây xơ hoá lòng mạch máu từ đó làm tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim và nhiều loại bệnh khác liên quan Chưa kể có nhiều sinh viên nữ đã chọn cách uống thuốc giảm cân để lấy lại vóc dáng cân đối, nhưng bệnh viện đã tiếp nhận rất nhiều ca cấp cứu liên quan tới loại thuốc độc hại này
Chúng em nhận thấy việc này là rất cấp bách nên đã làm cuộc :” Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự ưa thích trà sữa của sinh viên UEH” nhằm giúp cho sinh viên trường em cải thiện tình trạng dinh dưỡng, có chế độ ăn đa dạng, hợp lý
4 Các nhân tố ảnh hưởng
- Số tuổi của sinh viên UEH
- Giới tính của sinh viên UEH
- Số tiền chi tiêu trong một tuần của sinh viên UEH
- Thu nhập/ trợ cấp hàng tháng của sinh viên UEH
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nghiên cứu có 4 yếu tố ảnh hưởng đến việc uống trà sữa của sinh viên: giới tính, độ tuổi, chi tiêu hàng tuần, thu nhập/ trợ cấp hằng tháng Qua khảo sát, ta thấy sinh viên nữ uống trà sữa nhiều hơn sinh viên nam, sinh viên ở độ tuổi 19 uống trà sữa nhiều nhất, những sinh viên
có chi tiêu hằng tuần và trợ cấp hằng tháng cao hơn cũng uống trà sữa nhiều hơn
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết lập mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy tổng thể :
Trang 6Nocomtaw= β1+ β2Famale+ β3Age + β4Asiow + β5Wage + U
Mô hình hồi quy mẫu:
^Nocomtaw = β1 + β2Famale+ β3Age +β4 Asiow+β5 Wage
2 Giải thích biến
Biến phụ thuộc Tên biến Diễn giải Đơn vị tính Ghi chú Nocomtaw Số ly trà sữa sinh
viên trường Ueh uống trong 1 tuần
thích trà sữa của sinh viên trường Ueh
Biến độc lập Tên biến Diễn giải Đơn vị tính Ghi chú
Famle Giới tính nữ Chọn 1 Chọn 0
Giới tính có thể làm tác động đến nhu cầu sử dụng trà sữa (thường thì nữ
sẽ thích trà sữa hơn nam)
sẽ tính uống trà sữa hơn
Asiow Số tiền chi tiêu
trong 1 tuần
Triệu đồng Số tiền chi tiêu / 1
tuần, số tiền lượng ( trợ cấp ) sẽ tác động trực tiếp đến nhu cầu mua trà sữa của sinh viên Wage Số tiền lương, trợ
cấp 1 tháng của sinh viên
Triệu đồng
3 Cỡ mẫu
Gồm 131 mẫu
Trang 7Trong đó có 38 nam , 93 nữ
4 Phương pháp thu thập số liệu
Chọn mẫu bằng cách gửi trực tiếp bảng khảo sát đến từng sinh viên trường UEH qua trang Facebook và zalo
29%
71%
Giới tính (đv % )
Nam Nữ
Bảng 1: Biểu đồ giới tính (đv %)
2% 27%
50%
Số tuổi ( đv %)
17 tuổi 18 tuổi 19 tuổi 20 tuổi 21 tuổi 22 tuổi
Bảng 2: Biểu đồ thể hiện số tuổi trong 131 mẫu khảo sát ( %)
Bảng 3: Biểu đồ thể hiện mức độ chi tiêu của sinh viên Ueh trong 1 tuần ( đv triệu đồng )
Trang 8Bảng 4: Biểu đồ thể hiện số tiền lương ( trợ cấp) của sinh viên Ueh trong 1 tháng ( đv triệu đồng)
5 Nhận xét
Về số lượng khảo sát: gồm 132 mẫu, trong đó có 38 nam chiếm 29%, 93 nữ chiếm 71%, qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu, chúng em tìm được rất nhiều yếu tố tác động đến mức độ yêu thích trà sữa Bên cạnh sở thích, môi trường … thì tuổi, giới tính , số tiền lương ( trợ cấp) , số tiền chi tiêu … sẽ ảnh hưởng phần lớn đến nhu cầu của sinh viên , đặc biệt là sinh viên trường Ueh mà chúng e đang tiến hành nghiên cứu Theo bảng khảo sát, thường các sinh viên
sẽ dùng khoảng 10-15% chi tiêu mỗi tuần cho việc mua trà sữa và những sinh viên có mức trợ cấp cao, hoặc là nữ thì nhu cầu uống trà sữa nhiều hơn
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
1 Mô hình hồi quy và ý nghĩa các hệ số:
> hq1 <- lm(Nocomtaw~Age+ Female+ Asiow+ Wage , data = Dữ_liệu_Nhóm_1)
> summary(hq1)
Call:
lm(formula = Nocomtaw ~ Age + Female + Asiow + Wage, data = Dữ_liệu_Nhóm_1)
Residuals:
Min 1Q Median 3Q Max
-2.54591 -0.71789 -0.00195 0.79612 2.21284
Coefficients:
Estimate Std Error t value Pr(>|t|)
Trang 9(Intercept) -1.14116 1.94479 -0.587 0.55840
Age 0.03051 0.10169 0.300 0.76468
Female 1.23036 0.19913 6.179 8.23e-09 ***
Asiow 1.14011 0.41027 2.779 0.00629 **
Wage 0.24125 0.11500 2.098 0.03792 *
-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
Residual standard error: 1.029 on 126 degrees of freedom
Multiple R-squared: 0.3105, Adjusted R-squared: 0.2886
F-statistic: 14.18 on 4 and 126 DF, p-value: 1.385e-09
Mh1: hồi quy
Từ kết quả trên ta có mô hình hồi quy như sau:
₋
^Nocomtaw = -1,1412 + 0,0305age + 1,2304female + 1,1401asiow + 0,2413wage
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
₋
+ ^β0 = -1,1412: khi tổng giá trị Số tuổi của sinh viên, Giới tính nữ, Số tiền chi tiêu trong một tuần, Số tiền thu nhập/ tiền được trợ cấp hằng tháng đồng thời bằng 0, thì số ly trà sữa trung bình uống trong một tuần là – 1.1412 ly/tuần
+ ^β age = 0,0305: khi số tuổi của sinh viên tăng 1 năm thì số ly trà sữa trung bình uống trong một tuần tăng 0.0305 ly/tuần, với điều kiện các yếu tố khác không đổi
+ ^β female= 1,2304: với điều kiện các yếu tố khác không đổi, số ly trà sữa trung bình của nữ uống trong một tuần nhiều hơn nam uống là 1,2304 ly/tuần
+ ^β asiow = 1,1401: khi số tiền chi tiêu trong một tuần tăng 1 triệu đồng/tuần thì số ly trà sữa trung bình uống trong một tuần tăng 1,1401 ly/tuần, với điều kiện các yếu tố khác không đổi + ^β wage= 0,2413: khi số tiền thu nhập/ tiền được trợ cấp hằng tháng tăng 1 triệu đồng/tháng thì số ly trà sữa trung bình uống trong một tuần tăng 0,2413 ly/tuần, với điều kiện các yếu tố khác không đổi
2 Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy
Kiểm định giả thiết: ₋ {H0: β age=0
H1: β age ≠ 0
+ Với mức ý nghĩa 5%, P value = 0,7647 > α=0,05
+ Với mức ý nghĩa 10%, P value =0,7647>α=0,1
→ Chấp nhận H0: β age=0 Vậy số tuổi không ảnh hưởng đến số ly trà sữa uống trong một tuần, với mức ý nghĩa 5% (thậm chí với mức ý nghĩa 10%)
Trang 10Kiểm định giả thiết: ₋ {H0: β female=0
H1: β female ≠ 0
+ Với mức ý nghĩa 5%, Pvalue =8,23 e−09 < α=0,05
+ Với mức ý nghĩa 10%, Pvalue =8,23 e−09<α=0.1
→ Bác bỏ H0: β female=0 Vậy giới tính nữ ảnh hưởng đến số ly trà sữa uống trong một tuần, với mức ý nghĩa 5% (thậm chí với mức ý nghĩa 10%)
Kiểm định giả thiết: ₋ {H0: β asiow=0
H1: β asiow ≠ 0
+ Với mức ý nghĩa 5%, P value =0,0063<α=0,05
+ Với mức ý nghĩa 10%, P value =0,0063<α=0,1
→ Bác bỏ H0: β asiow=0 Vậy số tiền chi tiêu trong một tuần ảnh hưởng đến số ly trà sữa uống trong một tuần, với mức ý nghĩa 5% (thậm chí với mức ý nghĩa 10%)
Kiểm định giả thiết: ₋ {H0: β wage=0
H1: β wage ≠ 0
+ Với mức ý nghĩa 5%, P value =0,0379<α=0,05
+ Với mức ý nghĩa 10%, P value =0,0379<α=0,1
→ Bác bỏ H0: β wage=0 Vậy số tiền thu nhập/ tiền được trợ cấp hằng tháng ảnh hưởng đến
số ly trà sữa uống trong một tuần, với mức ý nghĩa 5% (thậm chí với mức ý nghĩa 10%)
3 Kiểm định đa cộng tuyến:
> vif(hq1)
Age Female Asiow Wage
1.021731 1.010106 1.158555 1.173948
VIF<10 => Các biến trong mô hình này có đa cộng tuyến thấp
Kết luận: Với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, các biến bao gồm Age,Female, Asiow và Wage có trong mô hình có đa cộng tuyến thấp
4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
> library('lmtest')
> resettest(hq1)
RESET test
Trang 11data: hq1
RESET = 4.0008, df1 = 2, df2 = 124, p-value = 0.02071
Kiểm định giả thuyết:
+ H0: Mô hình phù hợp.
+ H1: Mô hình không phù hợp.
Cho α = 1%
p/value = 0,0207 > 0,01
Chấp nhận H0 với mức ý nghĩa 1%
Cho α = 5%
p/value = 0,0207 < 0,05
Bác hỏ H0 với mức ý nghĩa 5%
Cho α = 10%
p/value = 0,0207 < 0,1
Bác bỏ H0 với mức ý nghĩa 10%
Kết luận: Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, Ta chưa có đủ bằng chứng để bác bỏ sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 1% Ta có đủ chứng cứ để bác bỏ sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 5% và 10%
5 Kiểm định đồng thời
> linearHypothesis(hq1, c("Age=0", "Female=0", "Asiow=0", "Wage=0"))
Linear hypothesis test
Hypothesis:
Age = 0
Female = 0
Asiow = 0
Wage = 0
Model 1: restricted model
Model 2: Nocomtaw ~ Age + Female + Asiow + Wage
Res.Df RSS Df Sum of Sq F Pr(>F)
1 130 193.51
2 126 133.43 4 60.082 14.184 1.385e-09 ***
Trang 12-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
Kiểm định giả thiết: {H0: R2=0
H1: R2≠ 0 với mức ý nghĩa 5%
Ta có: F = 14,184
P value =1,385 e−09<α=0,05
→ Bác bỏ H0: R2 = 0 Vậy các biến không có ý nghĩa đồng thời
6 Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn
> phandu1=resid(hq1)
> jarqueberaTest(phandu1)
Title:
Jarque - Bera Normalality Test
Test Results:
STATISTIC:
X-squared: 1.6519
P VALUE:
Asymptotic p Value: 0.4378
{ H0: phần dư có phân phối chuẩn
H1: phần dư không có phân phốichuẩn, với mức ý nghĩa 5%.
Ta có: Pvalue = 0,4378 > α = 0,05: chấp nhận H0 Vậy phần dư có phân phối chuẩn
7 Xác định khoảng tin cậy 95%
> # Khoang tin cay 95%
> confint(hq1,level = 0.95)
2.5 % 97.5 %
(Intercept) -4.98984321 2.7075206
Age -0.17073983 0.2317537
Female 0.83630093 1.6244279
Asiow 0.32819253 1.9520207
Trang 13Wage 0.01367097 0.4688237
Khoảng tin cậy 95% của biến β0: β0∈ [-4,9898; 2,7075]
Khoảng tin cậy 95% của biến age: β age ∈ [-0,1707; 0,2318]
Khoảng tin cậy 95% của biến female: β female ∈ [0,8363; 1,6244]
Khoảng tin cậy 95% của biến asiow: β asiow ∈ [0,3282; 1.9520]
Khoảng tin cậy 95% của biến wage: β wage ∈[0,0137; 0,4688]
8 Dạng hàm (Reset)
> resettest(hq1)
RESET test
data: hq1
RESET = 4.0008, df1 = 2, df2 = 124, p-value = 0.02071
Kiểm định giả thuyết:
H0: Mô hình không bỏ sót biến
H1: Mô hình có bỏ sót biến
Với mức ý nghĩa 5%
Ta p-value = 0.02071 < α=0,05
Bác bỏ giả thuyết H0 , chấp nhận giả thuyết H1: môhình có bỏ sót biến
9 Phương sai thay đổi (Breusch-Pagan)
> bptest(hq1)
studentized Breusch-Pagan test
data: hq1
BP = 3.9279, df = 4, p-value = 0.4159
Kiểm định giả thuyết:
H0: Phương sai sai số đồng đều
H1: Phương sai sai số thay đổiVới mức ý nghĩa 5%
Ta có p-value = 0.4159 > α=0,05