1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh

57 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Nghiệp Kinh Doanh Của Sinh Viên Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Hà Minh Nhựt, Triệu Bửu Phát, Nguyễn Thị Huyền Oanh
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 535,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBÀI NGHIÊN CỨU MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KHOA HỌC QUẢN TRỊ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI NGHIÊN CỨU MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TRONG KHOA HỌC QUẢN TRỊ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIÁO VIÊN HƯỚNNG DẪN: NGUYỄN PHƯƠNG NAM

HÀ MINH NHỰT TRIỆU BỬU PHÁT NGUYỄN THỊ HUYỀN OANH

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu tổng quan

Với mỗi quốc gia, sự phát triển kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống doanh nghiệp hiện tại và sự xuất hiện của doanh nghiệp mới trong tương lai Tại Việt Nam, sau cuộc cải cách kinh tế trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước, Đảng và Nhà nước ngàycàng công nhận vai trò quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân mà khởi nguồn chính xác nhà doanh nghiệp khởi nghiệp (Nghị quyết Đại hội XII Đảng, 2016) Theo thống kê của Cục phát triển Doanh Nghiệp, Bộ kế hoạch và đầu tư vào thời điểm cuối năm 2018 cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ đóng góp tới 45% vào GDP, 31% vào tổng thu ngân sách nhà nước và tạo ra hơn 5 triệu việc làm cho người lao động

Từ đó, ta thấy được khởi nghiệp có vài trò rất quan trọng đối với hoạt động sáng tạo, phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người lạo động, nó trở thành khẩu hiệu phát triển của mỗiquốc gia trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nơi mà tri thức, sự sáng tạo mới là sức mạnh cạnh tranh quyết định Bên cạnh đó, những doanh nghiệp mới đem lại “luồng gió mới” trong thị trường cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay

1.2 Lý do chọn đề tài

Ở Việt Nam hiện nay nói chung và TPHCM nói riêng hệ thống các trường đại học đều có hoạt động hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, liên kết với các tổ chức nhằm khuyến khích sinh viên khởi nghiệp Nắm bắt được xu hướng đó Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường đào tạo kinh tế hàng đầu của cả nước, hiện nay trường

đã và đang đào tạo một số chuyên ngành khởi nghiệp dành cho sinh viên, bên cạnh đó trường còn liên kết với các tổ chức doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh viên khởi nghiệp Ngoài

ra, trường còn có một số câu lập bộ khởi nghiệp cho sinh viên tham gia và trao đổi các kiến thức liên quan đến các lĩnh vực mà sinh viên quan tâm Mỗi năm trường thường tổ chức các

Trang 3

với ý tưởng khởi nghiệp”; các cuộc thi khởi nghiệp do các câu lập bộ tổ chức thu hút rất nhiều bạn sinh viên tham gia.

Vấn đề chính là một tỷ lệ lớn sinh viên khi ra trường có xu hướng tìm một việc làm ổn định hơn là khám phá những cơ hội khởi nghiệp, hoặc có thì rất ít và chưa đa dạng trên nhiều lĩnh vực Phần lớn người dân, bao gồm giới trẻ, có xu hướng thích cuộc sống ổn định, không thích phiêu lưu

Ý định khởi nghiệp là giai đoạn đầu của hoạt động khởi nghiệp và chịu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại sinh Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp được xem là biện pháp hiệu quả để nâng cao số lượng và chất lượng cho các hoạt động khởi nghiệp Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tại “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên UEH” nhằm khám phá ra những hạn chế và tìm ra giải pháp để giúp việckhởi nghiệp của sinh viên UEH thuận lợi hơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Tại Trường Đại học kinh tế TPHCM trong thời gian từ 1/10/2020-10/10/2020

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu góp phần cung cấp thêm cơ sở cho các nhà quản trị, các bạnsinh viên tại UEH có thể xây dựng, điều chỉnh chính sách nhằm thúc đẩy hoặc có cácbiện pháp hỗ trợ, can thiệp nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên

1.5 Mục tiêu nghiên cứu

1.5.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc khởi nghiệp của sinh viên UEH 1.5.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trên.

Trang 4

1.6 Bố cục đề tài

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu động lực và ý định khởi nghiệp: Điều tra vai trò của ngành đạo tạo của tác giả Marina Z Soloesvik (2012) được khảo sát trên 321 sinh viên năm thứ

ba, thứ tư, thứ năm về kỹ thuật và quản trị kinh doanh tại ba trường đại học ở Ukraine Kết quả nghiên cứu cho thấy cá nhân tham gia vào các chương trình doanh nghiệp có khuynh hướng có động lực khởi nghiệp cao hơn và có nhiều khả năng trở thành doanh nhân Bằng chứng thực nghiệp cho thấy thái độ, tiêu chuẩn, chủ quan và kiểm soát hành

vi được nhân thức là trung gian cho mối quan hệ giữa động lực và ý định khởi nghiệp

Trang 5

Ngành đào tạo Tuổi

Thái độ

Việclàmcủachamẹ

Động lực kinh

Tiêu chuẩn Ý định khởi

Giới tínhdoanh được

chủ quan nghiệpcảm nhận

Sự kiểm soáthành vi nhậnthức

Mô hình nghiên cứu động lực và ý định khởi nghiệp – Điều tra vai trò của ngành đào tạo

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả Marina Z Solevik (2012)

Nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ khởi nghiệp, những tiêu chuẩn cchu3 quan

và sự mong muốn nhận thức đối với ý định khởi nghiệp của Usman Yousaf và cộng

sự (2015) Nghiên cứu được khảo sát trên sinh viên kinh tế của Trường Khoa học Quản lý

Quaid-i-Azam, Đại học Quaid-i-Azam, Islamabad, Pakitan Tổng cộng có 200 bảng câu

hỏi được khảo sát, trong đó 185 câu hỏi được trả về, chiếm 92,5% tỷ lệ trả lời Sau khi loại

bỏ bảng câu hỏi không đầy đủ và thiên vị, 170 câu trả lời còn lại để phân tích thêm SPSS

20.0 được sử dụng để thực hiện phân tích thông kê và kết quả cho thấy: Thái độ khởi

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

Khả năng và kỹ năng

kinh doanh

Thái độ kinh doanh

Ý định khởi nghiệpMong muốn được cảm

nhận

Tiêu chuẩn chủ quan

Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ khởi nghiệp, những tiêu chuẩn chủ quan và sự mong muốn được nhận thức với ý định khởi

nghiệp

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả Usman Yousaf và cộng sự (2015)

Nghiên cứu vai trò của việc đào tạo kinh doanh như là một yếu tố dự báo về ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học của các tác giả Ying Zhang & Geert Duysters

& Myriam Cloodt (2014) sử dụng lý thuyết hành vi được lập kế hoạch của Ajzen và mô

hình sự kiện kinh doanh của Shapero cũng nư lý thuyết nhận thức kinh doanh, nghiên cứu xácđịnh mối quan hệ giữa việc đào tạo về kinh doanh, sự tiếp xúc sớm với việc kinh doanh, sự mong muốn và tính khả thi được nhận thức đới với ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học Các dữ liệu được thu thập từ một cuộc khảo sát của mười trường đại học; và

Trang 8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

đã nhận được 494 câu trả lời hiệu quả Nghiên cứu cho thấy rằng sự mong muốn được

nhận thức có ảnh hưởng đáng kể đến ý định khởi nghiệp Shapero

Trong khi không có tác động đáng kể đến từ tính khả thi nhân thức Có một tác

động tiêu cực đáng kể từ sự tiếp xúc sớm với việc kinh doanh và một tác động tích cực

đáng kể từ sự đào tạo kinh doanh Nam giới và người từ các trường đại học thuộc khối

ngành kỹ thuật và hoặc có nền tảng kỹ thuật có ý định khởi nghiệp cao hơn nữ và người từ

các trường đại học thuộc khối ngành khác và nền tảng khác Cũng có những tác động tích

cực đáng kể theo giới tính, loại trường đại học và chuyên ngành đào tạo lên mối quan hệ

giữa sự đào tạo về kinh doanh và ý định khởi nghiệp

Nhận thức tính khả thi

Ý định khởi nghiệpNhận thức sự mong

muốn

Sự tiếp xúc với việc kinh Loại trường

Ngành học Giới tínhdoanh từ trước đại học

Sự đào tạo về kinh

doanh

Mô hình nghiên cứu vai trò của việc đào tạo về kinh doanh như là một yếu tố dự báo

về ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học

Nguồn: Nghiên cứu của Ying Zhang & Geert Duysters & Myriam Cloodt (2014)

2.2 Các nghiên cứu trong khu vực

Nghiên cứu sự phát triển và văn hóa chéo – Áp dụng một số công cụ cụ thể để

đo lường ý định khởi nghiệp kinh doanh cua Francisco Linan và Yi-Wen Chen

(2009) Nghiên cứu sử dụng lý thuyết hành vi được lên kế hoạch của Ajzen để xây dụng

bảng câu hỏi ý định khởi nghiệp kinh doanh và phân tích các đặc tính tâm lý Mô hình ý

định khởi nghiệp kinh doanh sau đó được thử nghiệm trên một mẫu gồm 519 cá nhân từ

Trang 10

hai quốc gia khác nhau: Tây Ban Nha và Đài Loan Bảng câu hỏi ý định khởi nghiệp kinh doanh và kỹ thuật phương trình cấu trúc đã được sử dụng để cố gắng vượt qua những hạn chế nghiên cứu trước đây Vai trò của văn hóa trong việc giải thích các nhận thức động lực

đã được xem xét cụ thể

Kết quả cho thấy các giá trị văn hóa thay đổi cách thức các cá nhân trong mỗi xã hội cảm nhận về tinh thần kinh doanh Các dặc điểm văn hóa và xã hội sẽ được phản ánh bởi tác động của các biến bên ngoài trên tiền đề của ý định (Tiêu chuẩn chủ quan, thái độ,

sự kiểm soát hành vi được nhận thức) và sức mạnh tương đối của các liên kết giữa các cấutrúc này Đặc biệt, chủ nghĩa cá nhân – tập thể dường như giải thích tầm quan trọng tương đối của tiêu chuẩn chủ quan trong mô hình Tương tự như vậy, niềm tin gắn liền với tinh thần kinh doanh trong mỗi nền văn hoá dường như thay đổi, dẫn đến sức mạnh tương đối của mỗi yếu tố động lực trở nên khác nhau (đặc biệt là thái độ và sự kiểm soát hành vi được nhận thức)

Vốn nhân lực và các

nhân khẩu học khác

Thái độ

Ý định khởiTiêu chuẩn chủ nghiệp

quan

Sự kiểm soát hành viđược nhận thức

Mô hình sự phát triển và văn hóa chéo – Áp dụng một công cụ cụ thể để đo lường ý

định khởi nghiệp kinh doanh

Nguồn: Nghiên cứu của Francisco Linan và Yi-Wen Chen (2009)

Trang 11

2.3 Các nghiên cứu trong nước

Theo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp, trường hợp sinh viên khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) được khảo sát trên 233 sinh viên năm

thứ nhất và năm thứ hai thuộc khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Cần Thơ đã chỉ ra các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp kinh doanh mức độ từ thấp đến cao bao gồm: (1) “Thái độ và tự hiệu quả” có ảnh hưởng nhiều nhất, (2) là “Giáo dục và thời cơ khởi nghiệp”, (3) là “ Nguồn vốn”, (4) là “Quy chuẩn chủ quan” và (5) sau cùng là “Mức

độ kiểm soát hành vi được nhận thức” Bên cạnh đó, kết quản nghiên cứu còn chỉ ra bằng chứng cho thấy ảnh hưởng điều tiết của biến giới tính trong mối quan hệ giữa nguồn vón

và ý định khởi sự doanh nghiệp mà cụ thể là ảnh hưởng của nguồn vốn đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên nữ là cao hơn so với sinh viên nam

Mô hình của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015)

Nguồn: Nghiên cứu của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015)

Theo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh tại trường đại học Lao động xã hội của tác giả Đỗ

Trang 12

Thi Hoa Liên (2016) được khảo sát trên 315 sinh viên Nghiên cứu này kế thừa và bổ

sung từ các kết quả nghiên cứu khác nhau trước đây Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5

nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên, đó là (1) Giáo dục

và đào tạo tại trường dại học, (2) là Kinh nghiệm và trải nghiệm của bản thân, (3) Gia

Gia đình, bạn bè

Xu hướng

Mô hình của Đỗ Thị Hoa Liên (2016)

Nguồn: Nghiên cứu của Đỗ Thị Hoa Liên (2016)

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kỹ thuật công nghệ Cần Thơ của Phan Anh Tú

Trang 13

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

thuyết hành vi kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) kết hợp với các đặc điểm nhân khẩu học, tính cách, và giáo dục khởi nghiệp kinh doanh, kết quả nghiên cứu nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bằng phương pháp bé nhất (OLS) cho thấy có 7 nhóm nhân tố chính ảnhhưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên bao gồm: đặc điểm tính cách, thái độ cá nhân,nhận thức và thái độ, giáo dục khởi nghiệp, nhận thức điều kiểu hành vi, quy chuẩn và thái

độ, quy chuẩn chủ quan

HÀNH VI

Mô hình của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017)

Nguồn: Nghiên cứu của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017)

2.4 Một số khái niệm liên quan đến khởi nghiệp

2.4.1 Người khởi nghiệp (Doanh nhân)

Trang 15

Doanh nhân được xem là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác, tạo

cơ hội việc làm và tạo ra sự giàu có về kinh tế và xã hội trong nền kinh tế của một quốc gia (Wong và cộng sự, 2005)

Doanh nhân đóng một vài trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế bằng

cách ấp ủ các đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả kinh tế và tạo việc làm mới (Shane và Venkataraman 200)

Mintton (1989) mô tả các doanh nhân là những người có một số đặc điểm tâm lý

nhất định như cam kết vối công việc, nhu cầu kiểm soát toàn bộ và thích sự không chắcchắn và thách thức

Các doanh nhân là những người tiếp nhận rủi ro vừa phải và các rủi ro được tính

toán để tránh những tình huống không chắc chắn (Koh, 1996; Thomas và Mueller, 2000)

Theo (Krueger và cộng sự, 2000), doanh nhân là những người sáng tạo, đột phá,

có tầm nhìn, người nhận ra một cơ hợi mới, có khuynh hướng hành động và bắt đầu mộtviệc gì đó

Doanh nhân là những người xác định các cơ hội, vì họ có nhiều khả năng hơn

trong việc nhận ra các mẫu và quan sát các mối liên hệ giữa các thay đổi, xu hướng và tần suất xuất hiện không liên quan ở cái nhìn đầu tiên (Baron, 2006)

Theo nghĩa thông thường, doanh nhân được coi là chủ sỡ hữu của doanh nghiệp

thương mại hoặc công nghiệp Những người này bắt đầu tạo ra tổ chức công nghiệp hoặc thương mại trên cơ sở lợi nhuận hoặc thua lỗ Các học giả khác nhau bao gồm

McClelland và Schumpeter đã giải thích nhiều hơn cho định nghĩa doanh nhân chung này.Nói chung, các doanh nhân phát triển và thịnh vượng dần dần bằng cách bắt đầu kinh doanh nhỏ Nhiều nhà nghiên cứu phân biệt doanh nhân với thương nhân, trong khi nhiều người khác định rằng các hoạt động của các doanh nhân và thương nhân đều giống nhau Trong nghiên cứu này, doanh nhân đề cập đến một người chịu trách nhiệm về việc thành lập, quản lý và phát triển doanh nghiệp

2.4.2 Khởi nghiệp

Trang 16

Khởi nghiệp đã dược xác định rõ ràng là hành vi quản lí, khai thác đáng tin cậy

các cơ hội để tạo ra các kết quả vượt ra ngoài khả năng của chính mình (Kristiansen vàIndarti, 2004)

Khởi nghiệp không phải là một sự kiện, mà là một quá trình có thể mất nhiều năm

để phát triển và thành hiện thực Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có tiềm năng để

mở một doanh nghiệp riêng (Learned, 1992) Một người khởi nghiệp tiềm năng là người đón lấy cơ hội để thành lập công ty riêng mình ngay khi cơ hội xuất hiện (Shapero,

1982) Theo tổ chức Global Entrepreneurship Monitor là một doanh nghiệp khi thành vừa thành lập sẽ trải qua 3 giai đoạn: Hình thành, phát triển ý tưởng đến thành lập doanh nghiệp và cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp

2.4.3 Ý định khởi nghiệp

Ý dịnh khởi nghiệp có thể được định nghĩa là cam kết để bắt đầu một doanh nghiệp

mới (Krueger 1993) và trong hầu hết cá mô hình lựa chọn nghề nghiệp, nó dược coi là tiền đểcủa hành vi khởi nghiệp

Theo Thompson (2009) và Bird 91988) ý định khởi nghiệp có thể được gọi là việc

thực hiện có chủ ý và niềm tin của một cá nhân đới với ý định của mình để bắt đầu một doanh nghiệp kinh doanh mới trong tương lai

Theo Molaei và cộng sự (2014), ý định khởi nghiệp là một trong những dự đoán

lớn nhất về hành vi khởi nghiệp

Ý định khởi nghiệp là quá trình tổ chức các dự án trở nên ấn tượng hoặc nói cách

khác là tự làm chủ (Tkachev và Kolvereid, 1999)

Ý định khởi nghiệp sẽ là bước đầu tiên trong sự nghiệp phát triển kinh doanh và đôi

khi là quá trình lâu dài của sự sáng tạo liều lĩnh trong lực vực mạo hiểm (Lee & Wrong, 2004)

Trang 17

Ý định khởi nghiệp để khởi động, sau đó sẽ là tiền đề cần thiết để thực hiện các

hành vi kinh doanh (Fayolle và cộng sự, 2006; Kolverseid, 1996b)

Ý định khởi nghiệp được coi là yếu tố dự đoán hành vi khởi nghiệp tốt nhất (Ajzen,

1991, 2001 ; Fishbein & Ajzen, 1975)

Souitaris và cộng sự 92007) cho rằng ý định khởi nghiệp có nghĩa là một cá nhân

muốn bắt đầu một số hoạt động kinh doanh

Ý định khởi nghiệp đóng vai trò phát triển các hoạt khởi nghiệp kinh doanh và khả

năng trở thành một doanh nhân thực sự (Mohd Rosli và cộng sự, 2013)

Theo Bird (188), ý định khởi nghiệp hướng tới tư duy chiến lược và các quyết

định, và hoạt động trao đổi như một màn hình cảm ứng để xem xét các mối quan hệ, tài nguyên và sự trao đổi

2.4.4 Tinh thần khởi nghiệp

Tinh thần khởi nghiệp được định nghịa là việc sỡ hữu doanh nghiệp nhỏ độc lập

hoặc phát triển những nhà quản lý tìm kiếm cơ hội trong doanh nghiệp (Colton, 1990)

Tinh thần khởi nghiệp có vài trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một

quốc gia (Stel và cộng sự, 2005)

Tinh thần khởi nghiệp được định nghĩa bởi Low và MacMillan (1988, trang 141)

là “tạo ra doanh nghiệp mới” Định nghĩa này phản ánh nhận thức ngày càng tăng rằng Tinh thần khởi nghiệp là một “quy trình hoàn thiện dần dần hơn là trạng thái hiện hữu” (Bygrave, 1989, trang 21)

2.5 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào lý thuyết và các nghiên cứu liên quan kết hợp cùng với các đặc điểm của sinh viên Đại học Kinh tế TPHCM, tác giả đề xuất 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi

Trang 18

nghiệp của sinh viên bao gồm: thái độ cá nhân, nhận thức xã hội, nhận thức kiểm soát hành vi, yếu tố tài chính và giáo dục.

2.5.1 Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp

Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp đề cập đến mức độ mà cá nhân có các đánh

giá thuận lợi hoặc không thuận lợi về hành vi được đề cập (Ajzen, 1991) Theo TPB, thái

độ đối với hành vi được xác định bởi tổng số niềm tin hành vi có thể tiếp cận liên kết hành vi với các kết quả khác nhau và các thuộc tính khác nhau Nó bao gồm không chỉ tình cảm mà còn cân nhắc nó (Linda và Chen, 2009)

Thái độ là ý định hành vi tốt nhất (Fishbein và Ajzen, 1975) Hành vi kinh doanh

là tập hợp các hoạt động được thực hiện bởi một doanh nhân (Meyer, 2002), nói cách khác, một hành động được thực hiện bởi một doanh nhân (Bateman và Crant, 1993; Hébert và Link, 2006)

Theo kết quả nghiên cứu của Joao J Ferreira và cộng sự (2012) thì thái độ có tác dụng quan trọng nhất đối với ý định khởi nghiệp nghiên cứu của Usman Yousaf và cộng

sự (2015) cho thấy rằng các sinh viên với thái độ khởi nghiệp kinh doanh sẽ có ý định khởi nghiệp cao hơn Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết TPB cũng như những phát hiện của Morrison (2000) nói rằng ý định khởi nghiệp được kích hoạt tích cực bởi thái độ Vì vậy, chúng ta có giả thuyết H1 như sau

H1: Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp.

2.5.2 Tiêu chuẩn chủ quan

Các tiêu chuẩn chủ quan đề cập đến áp lực xạ hội được cảm nhận để thực hiện

hoặc không thực hiện một hành vi nào đó Tiêu chuẩn chủ quan đại diện cho “niềm tin tiêu chuẩn về tinh thần kinh doanh như một sự lựa chọn nghề nghiệp có khả năng là động lực để tuân theo những niềm tin tiêu chuẩn này” (Leroy và cộng sự, 2009)

Trang 19

Mô hình TPB của Ajzen (1991) chỉ ra rằng tiêu chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đếntrực tiếp và tích cực đến ý định khởi nghiệp Nghiên cứu của Marina Z Solesvik 92012)cũng đã kết luận rằng tiêu chuẩn chủ quan có liên quan tích cực đến ý định khởi nghiệp.

Do đó, ta có giả thuyết H2:

H2: Tiêu chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp.

2.5.3 Sự kiểm soát hành vi được nhận thức (PBC)

Sự kiểm soát hành vi được nhận thức được định nghĩa là nhận thức về sự dễ dàng

hoặc khó khăn của việc khởi nghiệp Do đó, đây là một khái niệm khá giống với sự tự hiệu quả (Bandura, 1997) và tính khả thi được nhận thức (Shapero & Sokol, 1982) Tất cả

ba khái niệm đều đề cập đến ý thức về năng lực liên quan đến việc thực hiện các hành vi sáng tạo vững chắc

Cả Kolvereid (1996) và Tkachev & Kolvereid (1999) đều thấy rằng PBC làm gia tăng đáng kể khả năng hình thành ý định khởi nghiệp của sinh viên Tuy nhiên, PBC đã tìm thấy trong hai nghiên cứu để giải thích thêm về các biến thể của ý định hơn là thái độ đối với hành vi và các chỉ tiêu chủ quan Từ đó, ta có giả thuyết sau:

H3: Sự kiểm soát hành vi được nhận thức có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp

2.5.4 Nguồn vốn

Nguồn vốn Là khả năng tiếp cận nguồn vốn đầu tư cho ý tưởng kinh doanh Nếu

tiếp cận nguồn tài chính một cách dễ dàng sẽ làm tăng cơ hội khởi nghiệp của sinh viên Nghiên cứu của Luthje và Franke (2004), Wongnaa và Seyram (2014), Haris và cộng sự (2016) cho thấy yếu tố nguồn vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Từ đó, ta có giả thuyết sau:

H4: Nguồn vốn ảnh hưởng tích cực đến ý dịnh khởi nghiệp của sinh viên

2.5.5 Giáo dục khởi nghiệp

Trang 20

Giáo dục khởi nghiệp đề cập đến các chương trình học liên quan đến khởi nghiệp

trong môi trường đại học, các sự kiện mà nhà trường tổ chức nhằm giới thiệu đến sinh

viên cơ hội khởi nghiệp từ đó khuyến khích khởi nghiệp Tại Việt Nam các nghiên cứu

của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011), Nguyễn Thu Thủy (2015) đều chứng minh

giáo dục khởi nghiệp trong nhà trường tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp Do đó,

ta có giả thuyết sau:

H5: Giáo dục khởi nghiệp ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh

Sự kiểm soát hành Ý định khởi

nghiệp kinh doanh

Trang 21

download by : skknchat@gmail.com

Trang 22

2.6 Câu hỏi nghiên cứu

2.6.1 Yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại

học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh?

2.6.2 Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh như thế nào?

2.6.3 Cần phải làm gì để thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại

học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh?

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Nguồn dữ liệu

3.1.1.1 Nguồn dữ liệu sơ cấp: Từ sách, báo, tạp chí và internet.

3.1.1.2 Nguồn dữ liệu thứ cấp: Từ việc thu thập ý kiến, thảo luận nhóm và khảo

sát bằng bảng câu hỏi

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được chia làm 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

3.1.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ bao gồm nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng

sơ bộ:

Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện vào ngày 5/10/2020 tại trường Đại học

Kinh tế TPHCM qua phương pháp thảo luận nhóm gồm 10 sinh viên năm 2 Nhằm khaithác các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Trang 23

Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện vào ngày 7/10/2020, bằng phương

pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi Số lượng mẫu là 52, lấy mẫu phi xácsuất thuận tiện, đối tượng là sinh viên đang học tại trường Đại học Kinh tế TPHCM

3.1.2.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng với phương pháp là khảo sát sinh viên bằng bảng câu hỏi Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu phi xác suất thuận tiện, số lượng quan sát là 100 sinh viên Nghiên cứu này dùng để kiểm định môhình đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu Nghiên cứu chính thức được thực hiện vào ngày 9/10/2020 tại trường Đại học Kinh tế TPHCM

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế TPHCM

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Mẫu khảo sát gồm 100 bạn sinh viên học tại Trường Đại học Kinh Tế TPHCM bao gồm các khóa 43,44,45,46

3.3 Đối tượng khảo sát

Sinh viên trường Đại học Kinh Tế TPHCM

3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

Khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi với đối tượng là sinh viên của trường Đại học Kinh Tế TPHCM

3.5 Công cụ thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thông qua Google Biểu mẫu

Trang 24

3.6 Bảng câu hỏi

(Phụ lục cuối bài nghiên cứu)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thông tin cá nhân

4.1.1 Giới tính

Object 3

Qua thông tin chúng tôi thu thập thì có 41 nam (chiếm 41%), 59 nữ (chiếm 59%).Chúng tôi đã cố gắng thu thập thông tin để tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ tham gia khảo sát khôngquá chênh lệch, để kết quả nghiên cứu được khách quan hơn

4.1.2 Phạm vi khảo sát

Chúng tôi quan tâm đến 2 yếu tố đó là: “Sinh viên đang học năm thứ mấy?” và

“Sinh viên đang theo học ngành gì?”

Qua phân tích nhưng thông tin mà chúng tôi thu thập được thì: sinh viên năm nhấtchiếm 13% (13 sinh viên), sinh viên năm hai chiếm 59% (59 sinh viên), sinh viên năm ba

Trang 25

tập trung nghiên cứu vào sinh viên năm 2 và năm 3, vì đây là những sinh viên đã có một

ít kiến thức về kinh doanh đã được học từ trước đó so với sinh viên năm 1, và các bạn cũng có nhiều khoảng thời gian hơn để tham gia các chương trình, các hoạt động khởi nghiệp so với các bạn sinh viên năm 4 Vì thế, sinh viên năm 2 và năm 3 chiếm hơn 80% trong phần khảo sát của chúng tôi

Object 5

Đối với ngành mà sinh viên đang theo học: ngành quản trị kinh doanh có 43 bạn(43%), kinh doanh quốc tế 14 bạn (14%), kinh tế 13 bạn (13%), kế toán 20 bạn (20%),ngành khác 10 bạn (10%)

Object 7

Trang 26

4.1.3 Tham gia chương trình khởi nghiệp

Có 41 bạn đã từng tham gia ít nhất một chương trình khởi nghiệp trước đó, trong khi đó có 59 bạn chưa từng tham gia khởi nghiệp nào, đây là con số khá cao, vì UEH là một môi trường năng động và cũng có rất nhiều câu lập bộ liên và chương trình quan đến khởi nghiệp

Object 9 4.1.4 Kinh nghiệm tự kinh doanh

Qua thu thập thông tin thì có 49 bạn (49%) đã từng có kinh nghiệm tự kinh doanh, trong khi đó có 51 bạn (51%) chưa từng có kinh nghiệm kinh doanh Nhìn chung 2 con số này không có gì khác biệt, điều đó giải thích cho xu thế tự kinh doanh ở các bạn sinh viên ngày nay, cứ 2 bạn được hỏi tham gia khảo sát thì sẽ có 1 bạn đã có kinh nghiệm tự kinh doanh

Trang 27

4.2 Nội dung khảo sát

4.2.1 Thái độ cá nhân:

Được hiểu là mức độ đánh giá tiêu cực hay tích cực của một cá nhân về việc trở thành một doanh nhân Kết quả phân tích cho thấy đây cũng là nhân tố có tác động mạnh đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Chúng tôi đã đặt ra 3 câu hỏi đối với các bạn tham gia khảo sát đó là:

4.2.1.1 Sự nghiệp doanh nhân rất có sức hút với bạn

Kết quả thu về được như sau:

Chúng tôi thu về được 3 đáp án đó là: Trung lập 40 câu trả lời (40%), đồng ý 34 câu trả lời (34%) và rất đồng ý 26 câu trả lời (26%) Nhìn chung, có khoảng 60% các bạn sinh viên tán thành rằng sự nghiệp doanh nhân có sức hút với bản thân mình Điều này cho thấy rằng sinh viên đang có xu hướng muốn trở thành doanh nhân, mong muốn khởi nghiệp hơn

Trang 28

4.2.1.2 Nếu bạn có cơ hội và nguồn lực bạn sẽ mở một công ty nhỏ

Object 17

Chúng tôi đã thu về được 4 đáp án là không đồng ý 5 câu trả lời (5%), trung lập 21

Ngày đăng: 09/05/2022, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình nghiên cứu động lực và ý định khởi nghiệp – Điều tra vai trò của ngành đào tạo - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình nghiên cứu động lực và ý định khởi nghiệp – Điều tra vai trò của ngành đào tạo (Trang 5)
Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ khởi nghiệp, những tiêu chuẩn chủ quan và sự mong muốn được nhận thức với ý định khởi - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ khởi nghiệp, những tiêu chuẩn chủ quan và sự mong muốn được nhận thức với ý định khởi (Trang 7)
Mô hình nghiên cứu vai trò của việc đào tạo về kinh doanh như là một yếu tố dự báo về ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình nghiên cứu vai trò của việc đào tạo về kinh doanh như là một yếu tố dự báo về ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học (Trang 9)
hai quốc gia khác nhau: Tây Ban Nha và Đài Loan. Bảng câu hỏi ý định khởi nghiệp kinh doanh và kỹ thuật phương trình cấu trúc đã được sử dụng để cố gắng vượt qua những hạn  chế nghiên cứu trước đây - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
hai quốc gia khác nhau: Tây Ban Nha và Đài Loan. Bảng câu hỏi ý định khởi nghiệp kinh doanh và kỹ thuật phương trình cấu trúc đã được sử dụng để cố gắng vượt qua những hạn chế nghiên cứu trước đây (Trang 10)
Mô hình của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) (Trang 11)
Mô hình của Đỗ Thị Hoa Liên (2016) - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình của Đỗ Thị Hoa Liên (2016) (Trang 12)
Mô hình của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
h ình của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) (Trang 14)
Từ những cơ sở trên. tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau: Ảnh hưởng của - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
nh ững cơ sở trên. tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau: Ảnh hưởng của (Trang 20)
3.6. Bảng câu hỏi - nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh
3.6. Bảng câu hỏi (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w