1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Xác Suất Trên 100 Trẻ Sơ Sinh Không Sống Được Tới Năm Tuổi
Tác giả Vũ Song Toàn, Ngô Hoàng Anh, Trịnh Thanh Đức, Nguyễn Văn Dương, Vũ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những hạn chế chung khi lượng hóa và hạn chế riêng của nhóm số liệu không đầy đủ, nhiều biến muốn đưa vào mô hình nhưng không tìm được số liệu, nghiên cứu ở Việt Nam chưa có, nghiên c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

- oOo -

Tiểu luận môn: Kinh Tế Lượng

Đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới

xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được

tới năm tuổi”

Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Thu Giang

Lớp Tín chỉ : KTE218.2 Nhóm thực hiện : Nhóm 10

1 Vũ Song Toàn (Nhóm trưởng) 1714410227

2 Ngô Hoàng Anh 1714410015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ LỆ TỬ

1 Các lí thuyết liên quan đến đề tài và hỗ trợ nghiên cứu 5

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

3 Mô tả thống kê các biến và tương quan giữa các biến: 14

4 Ma trận tương quan giữa các biến: 18

2 Kiểm định sự khuyết tật của mô hình 23

2.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 23

2.2 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 24

2.3 Kiểm định đa cộng tuyến 24

3.1 Kiểm định hệ số hồi quy 25

3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 26

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Theo báo cáo của Liên hợp quốc vào tháng 9/2018, trong năm 2017, trên toàn cầu, một nửa số ca tử vong của trẻ dưới 5 tuổi xảy ra ở vùng Châu Phi cận Sahara và 30% ở Nam Á Ở khu vực Châu Phi cận Sahara, cứ 13 trẻ em thì có 1

em tử vong trước khi các em được 5 tuổi Trong khi đó, ở các nước thu nhập cao, con số này là 1/185 Laurence Chandy - Giám đốc Phụ trách Dữ liệu,

Nghiên cứu và Chính sách của UNICEF cho biết : "Nếu chúng ta không hành

động khẩn trương, từ nay đến năm 2030 sẽ có 56 triệu trẻ em dưới năm tuổi tử vong - một nửa trong số đó là trẻ sơ sinh" Và một trong những nguyên nhân

gây nên cái chết cho trẻ nhỏ là thiếu ăn, thế nhưng, theo báo cáo của FAO mỗi năm thế giới lãng phí gần 1000 tỷ tấn thực phẩm, lượng thực phẩm đủ để nuôi sống 2 tỷ người, gấp đôi số người suy dinh dưỡng toàn thế giới

Đứng trước sự thực đó, ta tự hỏi: nếu ta muốn ta là một con người tuyệt vời theo định nghĩa của ta, và từ đó cả xã hội là một xã hội tuyệt vời thì điều đó

có còn tiếp diễn không? Liệu ta có để những chiếc bánh xe cũ cản trở ta vươn tới những ước mơ về mình, về một thế giới đẹp đẽ nhất mà ta có thể mơ tưởng tới không?

Câu trả lời cho những câu hỏi đó mỗi người sẽ có câu trả lời cho riêng mình Trong phạm vi bài tiểu luận, nhóm em muốn đưa ra một mô hình kinh tế lượng về “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh

sẽ chết trước khi đến năm tuổi” Vì những hạn chế chung khi lượng hóa và hạn chế riêng của nhóm (số liệu không đầy đủ, nhiều biến muốn đưa vào mô hình nhưng không tìm được số liệu, nghiên cứu ở Việt Nam chưa có, nghiên cứu ngoài nước khó tiếp cận, kiến thức, kỹ năng của nhóm còn yếu, ), nhóm không thể mô tả chính xác được tất cả các yếu tố, chính xác được mức độ ảnh hưởng,

nên chỉ mang tính tham khảo nho nhỏ

Trang 4

Trong quá trình thực hiện, chúng em sử dụng dữ liệu của WorldBank năm

2014, loại đi các nước bị thiếu dữ liệu, còn 149 nước, tổng hợp các biến vào một file excel(có thể chỉnh sửa theo mô hình) và áp dụng phương pháp OLS, đưa vào

mô hình các biến: chi tiêu công cho y tế từ các nguồn trong nước bình quân đầu người; tỷ lệ phần trăm người dân sử dụng ít nhất các dịch vụ nước cơ bản; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có mức huyết sắc tố dưới 110g/l; tỷ lệ trẻ em nữ trong độ tuổi tiểu học không đi học Sau khi chạy mô hình, chúng em có đánh giá khá thú vị là

ở mức ý nghĩa 5% chi tiêu công cho y tế tuy có hệ số ước lượng lớn nhất trong 4 biến độc lập nhưng không có ý nghĩa thống kê, 3 biến còn lại đều có ý nghĩa, trong đó 2 biến tỷ lệ người dân sử dung ít nhất các dịch vụ nước cơ bản và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có mức huyết tố sắc tố dưới 110g/l có hệ số lớn nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thu Giang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu này Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và kiến thức của chúng em còn hạn chế nên chắc chắn bài tiểu luận của chúng em vẫn còn những thiếu sót nhất định, chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ cô để bài viết được hoàn thiện hơn, rút ra kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ LỆ TỬ VONG CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI

1 Các lí thuyết liên quan đến đề tài và hỗ trợ nghiên cứu

Tỷ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi (Under-five mortality – là xác suất trên 100

trẻ sơ sinh sẽ chết trước khi được 5 tuổi, nếu tuân theo độ tuổi cụ thể của năm cụ thể) là một chỉ báo sức khoẻ trẻ em quan trọng và là 1 trong 8 mục tiêu thiên

niên kỷ (gọi tắt là MDGs từ tiếng Anh: Millennium Development Goals) được

ghi trong Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc năm 2000 Cụ thể, theo Tuyên ngôn Thiên niên kỷ được 189 quốc gia đồng thuận thì giảm 2/3 tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1995 đến 2015 là mục tiêu thứ 4

Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong ở trẻ em có thể là bước đầu tiên trong kế hoạch giảm tỷ lệ tử vong và thúc đẩy sức khỏe xã hội và tuổi thọ Ngoài ra, hiểu được yếu tố quyết định này của các nhà hoạch định chính sách y tế có thể giúp thực hiện các can thiệp và chính sách hiệu quả hơn

về chi phí để giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em Nhìn chung, các số liệu thống kê về tỷ

lệ tử vong ở trẻ em và trẻ sơ sinh ngụ ý mức độ phát triển kinh tế xã hội và chất lượng cuộc sống của các quốc gia

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu có liên quan trong nước và ngoài nước

Nhận thấy tầm quan trọng của mục tiêu giảm tỉ lệ trẻ tử vong dưới 5 tuổi, nhiều nghiên cứu cả trong và ngoài nước đã được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân gây ra tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi Chỉ khi đưa ra được những thông tin chính xác về nguyên nhân tử vong của trẻ dưới 5 tuổi thì những nỗ lực sinh tồn của trẻ em dưới 5 tuổi mới có hiệu quả Các nhà khoa học cho rằng những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe trẻ em bao gồm: điều kiện kinh tế xã hội (thu nhập, nhà ở, dịch vụ sức khoẻ…); điều kiện y tế, bệnh tật; các yếu tố di truyền và sinh học (chủng tộc, gia đình, tuổi, giới); môi trường (biến đổi khí hậu,

ô nhiễm không khí, nước, khó thuốc lá…) Có thể kể ra một số nghiên cứu trong

Trang 6

và ngoài nước đã được thực hiện về mối quan hệ giữa sức khỏe, tỉ lệ tử vong của trẻ em với các nguyên nhân khác nhau:

NHÓM NGUYÊN NHÂN

GIẢ

KẾT QUẢ

Điều kiện Kinh tế xã hội

Socio-economic factors affecting under five

mortality in South Africa -

an investigative study ( Các yếu

tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới tỉ lệ tử vong dưới 5 tuổi ở Nam Phi – một nghiên cứu điều tra)

Journal of

Emerging Trends in Economics and Management Sciences, số 2,1/4/

2011 - Kyei, Kwabena A

Phân tích khoảng 10 biến số kinh tế xã hội, môi trường và sức khỏe từ đó kết luận rằng giáo dục của cả cha mẹ, tình trạng hôn nhân của người mẹ cũng như nghề nghiệp của họ thời gian cho con bú là những yếu

tố ảnh hưởng đến tỉ lệ

tử của trẻ dưới 5 ở Nam Phi

Trang 7

Điều kiện y

tế

The Main Determinants of Under 5

Mortality Rate (U5MR) in OECD Countries: A Cross-Sectional Study ( Các yếu

tố chính quyết định tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi (U5MR) ở các nước

OECD: Một nghiên cứu cắt ngang)

International Journal of Pediatrics (2/2015) - Ali Kazemi karyani, Zhila Kazemi, Faramarz Shaahmadi, Zohreh Arefi, Zahra

Meshkani

Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến số, bao gồm chi phí y tế, tổng thu nhập quốc dân trên đầu người, và mật độ của bác sĩ và y tá và phụ

nữ biết chữ, có tác động đảo ngược đến

tỷ lệ tử vong dưới năm tuổi ở các nước OECD

Trang 8

Bệnh tật, các yếu tố

di truyền sinh học

WHO estimates

of the causes of death in children ( WHO ước tính những nguyên nhân gây ra tử vong ở trẻ nhỏ)

Tuần san y khoa The Lancet, số 365, 26/3 – 1/4 2005 - Jennifer Bryce EdD, Cynthia Boschi-Pinto PhD, Kenji Shibuya MD, Prof RobertE Black

MD (Nhóm tham khảo dịch tễ học sức khỏe trẻ em của WHO)

Sáu nguyên nhân chiếm 73% trong số 10,6 triệu ca tử vong hàng năm ở trẻ dưới 5 tuổi: viêm phổi (19%), tiêu chảy (18%), sốt rét (8%), viêm phổi sơ sinh hoặc nhiễm trùng huyết (10%) ), sinh non (10%) và ngạt khi sinh (8%) Suy dinh dưỡng là nguyên nhân

cơ bản của 53% tổng

số ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi

Trang 9

Môi trường (biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, nước, khó thuốc lá…)

Water for Life:

The Impact of the

Privatization of Water Services

on Child Mortality ( Nước cho sự sống: Tác động của việc tư nhân hóa các dịch vụ nước đối với tỷ

lệ tử vong ở trẻ em)

Journal of Politial Economy (2/2005) - Sebastian Galiani, Paul Gertler, Ernesto

Schargrodsky

Việc tư nhân hóa nguồn nước có liên quan đến việc giảm đáng kể tử vong do các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng từ đó cải thiện tỉ

liên quan của những yếu tố sau đến tỉ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi: Children out of school, female ( tỉ lệ trẻ em nữ không được đến trường trên tổng số trẻ

em nữ trong độ tuổi học tiểu học), prevalence of anemia among children (tỉ lệ thiếu máu ở trẻ em), prevalence of people using at least basic drinking water services ( tỉ lệ người được sử dụng nước sạch ở mức cơ bản nhất), domestic general government health expenditure per capita ( chi tiêu y tế nội địa của chính phủ trên đầu người), GDP per capita ( tổng sản phẩm quốc nội trên bình

quân đầu người) Những yếu tố này thể hiện sự ảnh hưởng của giáo dục, bệnh tật, môi trường sống và điều kiện kinh tế xã hội tới tỉ lệ tử vong của trẻ em

Trang 10

3 Giả thuyết nghiên cứu

Dựa vào những nghiên cứu đã được thực hiện trước đó, nhóm chúng em có đưa ra giả thiết về ảnh hưởng của các biến giải thích tới biến phụ thuộc như sau:

● · Children out of school, female ( tỉ lệ trẻ em nữ không được đến trường trên tổng số trẻ em nữ trong độ tuổi học tiểu học): đây là yếu tố đại

diện cho sự tác động của giáo dục người mẹ tới tỉ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi Theo

nghiên cứu của Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2011 “Mức sinh và mức

chết ở Việt Nam: thực trạng, xu hướng và những khác biệt” chương 3 cho

thấy, phụ nữ làm việc nhẹ nhàng hơn, nghiêng về trí óc nhiều hơn, thì con của họ có tỷ suất chết thấp hơn Cụ thể là, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi của phụ nữ làm việc ở nhóm nghề nghiệp có trình độ từ chuyên môn kỹ thuật bậc trung trở lên là thấp nhất (14 trẻ dưới 5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống) và cao nhất ở nhóm phụ nữ làm việc ở nhóm nghề lao động giản đơn (30 trẻ dưới

5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống) Do đó, giả thiết rằng tỉ lệ trẻ em nữ không đến trường trên tổng số trẻ em nữ trong độ tuổi tiểu học, trung học sẽ có tương quan cùng chiều với tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi, tức là khi tỉ lệ trẻ em nữ không được đến trường tăng sẽ dẫn tới tỉ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi tăng

● · Prevalence of anemia among children (tỉ lệ thiếu máu ở trẻ em): là

yếu tố đại diện cho ảnh hưởng của bệnh tật tới tỉ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi

Theo nghiên cứu “Global Burden of Sickle Cell Anaemia in Children under

Five, 2010–2050: Modelling Based on Demographics, Excess Mortality, and Interventions ( Gánh nặng toàn cầu về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở trẻ em dưới năm tuổi, 2010-2050: Mô hình hóa dựa trên nhân khẩu học, tỷ lệ

tử vong quá mức và các yếu tố can thiệp)” của Frédéric B Piel, Simon I Hay,

Sunetra Gupta, David J Weatherall, Thomas N Williams đăng tải trên tạp chí

y khoa Plos Medicine ngày 13/7/2013 thì cho thấy nếu trẻ em không được chẩn đoán và điều trị bệnh thiếu máu sẽ dễ tử vong trong những năm đầu đời,

do đó họ đã đánh giá quy mô gánh nặng SCA toàn cầu dự kiến trong khoảng

Trang 11

thời gian từ 2010 đến 2050 ở trẻ em dưới năm tuổi và ước tính số lượng trẻ sơ sinh có thể được cứu bằng cách thực hiện các can thiệp sức khỏe khác nhau

Vì vậy, chúng em đưa ra giả thiết rằng số khi tỉ lệ thiếu máu ở trẻ em tăng lên thì tỉ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi cũng sẽ tăng lên

● · Prevalence of people using at least basic drinking water services ( tỉ

lệ người được sử dụng nước sạch ở mức cơ bản nhất): yếu tố này đại diện

cho khía cạnh môi trường Dựa trên kết luận trẻ em sống trong môi trường có điều kiện vệ sinh chất lượng tốt và nước sạch sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn những trẻ không có điều kiện tốt của nghiên cứu “The effect of water and sanitation on child health: evidence from the demographic and health surveys 1986–2007” - international journal of epidemiology ngày 30/6/2011 của các tác giả Günther Fink, Isabel Günther và Kenneth Hill, giả thiết rằng tỉ lệ người được sử dụng nước sạch ở mức cơ bản nhất tăng lên đồng nghĩa với việc tỉ lệ trẻ em tử vong dưới 5 tuổi sẽ giảm xuống

● · Domestic general government health expenditure per capita ( chi tiêu y tế nội địa của chính phủ trên đầu người): thể hiện tác động về mặt y

tế xã hội Nghiên cứu của Janet Currie, Jonathan Gruber trên The Quarterly

Journal of Economics, Tập 111, số 2, tháng 5/1996 mang tên “Health

Insurance Eligibility, Utilization of Medical Care, and Child Health ( Điều kiện bảo hiểm sức khỏe, việc sử dụng chăm sóc y tế và sức khỏe trẻ em)” đã

chỉ ra rằng khi tăng cường bảo hiểm và chăm sóc y tế thì sẽ giảm đáng kể tỉ lệ

tử vong ở trẻ em Giả thiết của nhóm em là khi chi tiêu y tế nội địa của chính phủ trên đầu người tăng lên thì tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi sẽ giảm đi

II XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

1 Dạng mô hình

ratedead = β1 + β2govhealth + β3waterpol + β4anemia + β5outschfe + u

2 Giải thích các biến

Trang 12

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Kỳ vọng ảnh

hưởng

ratedead Xác suất trên 100 trẻ sơ sinh sẽ

chết trước khi đến năm tuổi, nếu tuân theo tỷ lệ tử vong theo độ tuổi

cụ thể của năm cụ thể

%

govhealth Chi tiêu công cho y tế từ các nguồn

trong nước bình quân đầu người

USD hiện tại

(-)

waterpol Tỷ lệ phần trăm người dân sử dụng

ít nhất các dịch vụ nước cơ bản

% (-)

anemia Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có mức

huyết sắc tố dưới 110 gram mỗi lít (ở mực nước biển)

outschfe Tỷ lệ trẻ em nữ trong độ tuổi tiểu

học không đi học trường tiểu học hoặc trung học

ratedead WorldBank Nguồn chính của dữ liệu tử vong là các hệ

thống đăng ký và ước tính dựa trên khảo sát mẫu hoặc các cuộc điều tra Để đảm bảo tính thống nhất giữa các ước tính, nhiều tổ chức đã hợp tác áp dụng phương pháp: sử dụng các mô hình thống kê để có được đường xu hướng ước

Trang 13

tính tốt nhất bằng cách điều chỉnh mô hình hồi quy cụ thể theo quốc gia về tỷ lệ tử vong so với ngày tham chiếu của chúng

govhealth WorldBank Các ước tính chi phí y tế được Tổ chức Y tế

Thế giới chuẩn bị theo khuôn khổ của Hệ thống Tài khoản Y tế 2011 (SHA 2011)

waterpol WorldBank Dữ liệu về nước uống, vệ sinh được tạo ra bởi

Chương trình giám sát chung của WHO và UNICEF dựa trên các nguồn hành chính, các cuộc điều tra quốc gia và khảo sát hộ gia đình trên toàn quốc WHO / UNICEF định nghĩa một dịch vụ nước uống cơ bản là nước uống từ một nguồn được cải thiện, với điều kiện thời gian thu gom không quá 30 phút cho một chuyến đi khứ hồi Các nguồn nước được cải thiện bao gồm nước máy, lỗ khoan hoặc ống dẫn nước, giếng đào được bảo vệ, suối được bảo vệ và nước được đóng gói hoặc giao

anemia WorldBank Dữ liệu về thiếu máu được WHO biên soạn và

dùng một mô hình thống kê để ước tính xu hướng

outschfe WorldBank Dữ liệu về giáo dục được Viện Thống kê

UNESCO thu thập từ các phản hồi chính thức cho khảo sát giáo dục hàng năm Được đối chiếu theo Phân loại Giáo dục Tiêu chuẩn Quốc

tế (ISCED) để đảm bảo tính tương đương của các chương trình giáo dục ở cấp quốc tế Dữ

Trang 14

liệu dân số được rút ra từ Phòng Dân số Liên Hợp Quốc Sử dụng một nguồn duy nhất cho dữ liệu dân số chuẩn hóa các định nghĩa, ước tính

và phương pháp nội suy, đảm bảo phương pháp nhất quán giữa các quốc gia và giảm thiểu các vấn đề liệt kê tiềm năng trong các cuộc điều tra quốc gia

3 Mô tả thống kê các biến và tương quan giữa các biến:

quan sát

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

ratedead 149 3.074104 2.934941 0.23 11.77 govhealth 149 849.6839 1496.86 3.988242 7776.915 log(govhealth) 149 5.243504 1.954361 1.383351 8.958915 waterpol 149 87.53931 14.83725 37.61983 100 anemia 149 35.08103 18.67699 7.2 86.7 outschfe 149 9.859902 10.60961 0.10522 62.80702

Nhận xét:

● · Biến ratedead:

Với các giá trị trong bảng mô tả và biểu đồ tần suất bên dưới cho thấy tỉ lệ

số trẻ em dưới 5 tuổi tử vong trên 100 trẻ có những khu vực rất lớn (11.77%) trong khi hầu hết các nơi khác là rất nhỏ (0.23%) Bên cạnh đó tỉ lệ này là không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới ( = 2.924941) Tuy nhiên nhìn chung, tỉ

lệ này là tương đối thấp khi xét trung bình trên toàn thế giới (3.074104%)

Trang 15

Biểu đồ thống kê tần suất của biến ratedead

·

Với các giá trị trong bảng mô tả và biểu đồ tần suất bên dưới cho thấy chi tiêu công cho y tế từ các nguồn trong nước trên bình quân đầu người là rất khác biệt giữa các quốc gia Trong đó có những quốc gia rất chú trọng đến điều này (7776.915$/người), tuy nhiên hầu hết các quốc gia con số này là rất bé (3.988242$/người) Trung bình các quốc gia trên thế giới chi ra 849.6839 USD hỗ trợ y tế cho người dân Độ lệch chuẩn tương đối lớn ( =1496.86) cho thấy sự phân tán là rất mạnh quanh giá trị trung bình

Biểu đồ thống kê tần suất của biến govhealth

·

Với các giá trị trong bảng mô tả và biểu đồ tần suất bên dưới cho thấy khi lấy logarit tự nhiên các giá trị của biến govhealth ta có giá trị lớn nhất là 8.958915,

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phân tán của ratedead theo waterpol và đường hồi quy tuyến tính - tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi
th ị phân tán của ratedead theo waterpol và đường hồi quy tuyến tính (Trang 19)
Đồ thị phân tán của ratedead theo log(govhealth) và đường hồi quy tuyến tính - tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi
th ị phân tán của ratedead theo log(govhealth) và đường hồi quy tuyến tính (Trang 19)
Đồ thị phân tán của ratedead theo outschfe và đường hồi quy tuyến tính - tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi
th ị phân tán của ratedead theo outschfe và đường hồi quy tuyến tính (Trang 20)
Đồ thị phân tán của ratedead theo anemia và đường hồi quy tuyến tính - tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi
th ị phân tán của ratedead theo anemia và đường hồi quy tuyến tính (Trang 20)
Đồ thị bên phải dòng 1 vẽ giá trị phần dư và giá trị kì vọng dựa vào phân  phối chuẩn - tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới xác suất trên 100 trẻ sơ sinh không sống được tới năm tuổi
th ị bên phải dòng 1 vẽ giá trị phần dư và giá trị kì vọng dựa vào phân phối chuẩn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w