Hệ quản trị csdl Access 2000
Trang 1Hệ quản trị csdl Access 2000
Trườngưđạiưhọcưquảnưlýư&ưkinhưdoanhưhàưnội
Khoaưtinưhọc
Trang 2Phần II: Truy vấn Query
Trong hệ quản trị CSDL Access truy vấn
là một công cụ rất mạnh để thực hiện hầu
hết các công việc nh :
bản ghi thoả mãn những điều kiện nào đó.
Trang 3Access chia truy vấn thành 6 loại sau:
Select Query: dùng để lựa chọn dữ liệu từ bảng
Update Query: dùng để cập nhật cho các tr ờng của bảng dữ liệu nguồn
Make Table: tạo ra một bảng dữ liệu mới
CrossTab Query: dùng để thống kê dữ liệu ở dạng đ ờng chéo ở các bảng
Delete Query: xoá các bàn ghi của một bảng dữ liệu
Append Query: dựng để kết nối các bàn ghi của hai ết nối các bàn ghi của hai ối các bàn ghi của hai k t n i các b n ghi c a hai àn ghi của hai ủa hai ảng cựng cấu trúc ấu trúc
Trang 4I Query lựa chọn (Select Query)
Truy cập dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng, nhằm thể hiện một bảng dữ liệu có đầy đủ thông tin và
thoả mãn những điều kiền đề ra.
Thông kê dữ liệu từ các bảng trong CSDL nguồn bằng các hàm thống kê.
Tạo ra các truy vấn hỏi đáp tại thời điểm chạy query
Trang 52 Các b ớc tạo truy vấn:
Tạo mới (mở) CSDL cần tạo truy vấn.
Tạo và định dạng bảng dữ liệu cần làm nguồn truy vấn.
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng nếu chúng có quan hệ qua tr ờng nào đó.
Chọn thành phần Queries trên thanh Objects.
Tuỳ từng loại truy vấn mà ta thực hiện tiếp các công việc sau:
Trang 63 Truy vấn Simple Query Wizard:
Tạo ra một bảng dữ liệu tại thời điểm chạy truy vấn Bảng dữ liệu đó đ ợc Query lấy từ một hoặc
nhiều bảng có quan hệ với nhau
Khi sử dụng query wizard ta chỉ cần chọn bảng và các tr ờng theo các b ớc mà wizard h ớng dẫn.
b Cách tạo:
Trang 7Chọn thành phần Create query by using
wizard.
C1: Design
-Chọn bảng và các tr ờng cần truy vấn.
-Chọn các tr ờng cần thống kê dữ liệu nếu cầ.
-Chọn chế độ kết thúc.
Trang 8Theo các b ớc mà Wizard h ớng dẫn để chọn bảng và tr
ờng cần truy vấn
Trang 94 T¹o truy vÊn b»ng Design View:
Design View cho phÐp ta cã thÓ t¹o míi hoÆc söa cÊu tróc cña b¶ng hoÆc Query
§Ó t¹o míi Query b»ng Design View
Chän thµnh phÇn Create Query in Design View.
C1: Design.
C2: New/ Design View.
Add c¸c b¶ng cÇn truy vÊn tõ hép tho¹i Show Table
§Ó söa cÊu tróc ta chän Query cÇn söa
C1: Design.
Trang 10Field: chọn tr ờng cần truy vấn.
Table: hiện bảng của tr ờng đ ợc chọn (không cần chọn)
Sort: sắp xếp các bản ghi
Show: xuất hiện hoặc không khi trạy truy vấn (nếu không xuất hiện thì tr ờng đó để xây dựng biểu thức điều kiện)
Criteria: dòng để thành lập biểu thức điều kiện
OR: nhập điều kiện lọc
Trên cùng một dòng điều kiện là đồng thời (AND), khác dòng
điều kiện là hoặc (OR)
Trang 11 Chú ý:
Để sử dụng tên tr ờng trong Access phải đ ợc đặt trong dấu ngoặc vuông [] VD: [Ho va ten].
Để nếu tên tr ờng trùng nhau trên nhiều bảng, khi sử
dụng phải chỉ rõ tên bảng theo cú pháp sau:
[Tên bảng]![Teen tr ờng]
VD: [Ho so]![SBD] hoặc [DIEM]![SBD].
Khi phải sử dụng biểu thức điều kiện phức tạp, ta nên sử dụng công cụ Expression Builder để xây dựng bằng
cách:
C1: Kích phải chuột lên vùng cần nhập điều kiện/ Build
C1: Chọn biểu t ợng Build trên thanh công cụ
Trang 13Ghi truy vấn lên đĩa (File/ Save hoặc chọn biểu t ợng
Save).
Chạy truy vấn bằng các cách sau:
- C1: Query/ Run
- C2: Chọn biểu t ợng Run trên thanh công cụ
- C3: View/ DataSheet View
- C4: Chọn biểu t ợng View trênh công cụ
- Để sửa cấu trúc ta chọn:
- C1: View/ Design View
Trang 14a Sử dụng Query Select để tạo tr ờng mới:
Khi ta cần một tr ờng dữ liệu đ ợc tính toán bằng một biểu thức nào đó, mà không có trong các bảng dữ liệu nguồn Ta sử dụng
Query để tạo ra nó theo cú pháp sau:
Tại dòng Field: nhập:
Tên tr ờng mới: Công thức tạo tr ờng mới
VD1: Tổng tiền: [So luong]*[Don gia]
VD2: Tổng điểm: [DT] + [DL] + [DH]
VD3: Kết quả: IIF([DT] + [DL] + [DH] >= 19, Đỗ , Tr ợt )“Đỗ”, “Trượt”) ”, “Trượt”) “Đỗ”, “Trượt”) ”, “Trượt”)
Trang 15b Sử dụng Query Select để hỏi đáp:
Khi đặt điều kiện cho truy vấn, nhiều tình huống tại thời điểm chạy ta mới nhập giá trị cho máy Để thực hiện điều đó ta thực hiện truy vấn hỏi đáp nh sau:
Tại dòng Filed ta thêm một cột để đặt điều kiện hỏi đáp nh sau:
Tên cột hỏi đáp: [Câu hỏi đáp?]
Tại dòng điều kiện Criteria: Nhập điều kiện cần hổi đáp
Tại Show không làm xuất hiện cột hỏi đáp khi chạy truy vấn
Tên cột hỏi đáp có thể bỏ qua
Trang 16Các ví dụ:
Vd1: Hỏi đáp theo năm sinh:
Tại Field: HoiNam : [Ban hoi nam nao?]
Tại Criteria: Year([NgaySinh])
VD2: Hỏi đáp theo điểm toán.
Tại Field: [Ban hoi diem may?]
Tại Criteria: [DT]