Quản trị hệ cơ sở dữ liệu Access
Trang 2Microsoft Access 2000 Microsoft Access 2000
liệu trực quan, nằm trong bộ Microsoft Office
Có khả năng tạo ra một hệ thống thông tin có quan hệ với nhau, đồng thời xử lý và quản lý chúng theo những yêu cầu đặt ra một cách nhanh chóng.
trong Excel hoặc các ứng dụng khác trong bộ Microsoft Office mà bạn đã quen thuộc.
Access 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu trực quan, nằm trong bộ Microsoft Office
Có khả năng tạo ra một hệ thống thông tin có quan hệ với nhau, đồng thời xử lý và quản lý chúng theo những yêu cầu đặt ra một cách nhanh chóng.
trong Excel hoặc các ứng dụng khác trong bộ Microsoft Office mà bạn đã quen thuộc.
Trang 3Chương I: Database and Tables.
I - Các khái niệm trong CSDL
1 Thế nào là một CSDL (Database)?
ờng là các tệp, bảng biểu) có mối quan hệ với nhau, cùng mô tả một công việc, đồng thời xử lý và quản
lý chúng theo những yêu cầu đặt ra
2 Cấu trúc của một CSDL trong AccessDatabase
Trang 52.2 Truy vấn (Query).
Là đối tượng được trích rút từ bảng theo những điều kiện xác định Query cùng là tệp có dạng bảng
Trang 62.3 Biểu mẫu (Forms)
Là đối tượng được thiết kế để nhập dữ liệu hoặc hiển thị dữ liệu (Giao
diện)
Trang 72.4 Báo cáo (Report)
Là đối tượng được thiết kế để quy
định cách, tính toán, in và tổng hợp dữ liệu được chon
Trang 92.5 Macro
Là đối tượng định nghĩa một hoặc
nhiều hành động (thao tác) mà Access
sẽ thưc hiện mỗi lần khi chạy
Trang 102.7 Module
Là đối tượng chứa các thủ tục được lập trình bằng Access Basic để xử lý
tự động thông tin tự động
Trang 113 Đối tượng bảng và các khái niệm cơ bản A Bảng là gì (Table)?
Bảng dùng để lưu trữ dữ liệu trong một CSDL
Một bảng gồm có các hàng và cột.
Một cột trong bảng được gọi là Một cột một trường một trường
(Fields) Một trường trong bảng được khai báo bởi tên và kiểu dữ liệu tương ứng.
Một hàng trong bảng được gọi là một bản ghi
(Recordset).
Trang 12Ví dụ: một bảng dữ liệu quen thuộc
Họ và tên Ngày sinh Giới tính Địa chỉ
Nguyễn Ngọc Hải 10/11/1983 Nam Ba đình - Hà nội
Các cột Họ và tên , Ngày sinh được gọi là các
trường ( Fields ) của bảng (hàng tiêu đề của một bảng,
ở đó mỗi một ô là một trường của bảng).
Các hàng còn lại, mỗi hàng là một bản ghi
(Recordset ) của bảng (chứa nội dung của bảng).
Trang 13 Tên trường (Field Name):
Tên trường là một dãy ký tự
gồm chữ cái, chữ số và gạch nối Tên phải bắt đầu bằng chữ cái dài tối đa 64 ký tự.
Kiểu trường (Data Type):
Mỗi một trường bắt buộc phải có một kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu này dùng để định dạng thông tin của trường đó
B Một số quy tắc về trường (cột).
Trang 14C Các kiểu dữ liệu của trường
Text: kiểu văn bản (kiểu xâu ký tự) có độ dài tối đa
là 256 ký tự.
Number: kiểu số gồm các kiểu con sau:
− Byte: kiểu số nguyên có giá trị từ 0 đến 255.
− LongInteger: kiểu nguyên kép (-2,147,483,648
đến 2,147,483,647)
− Single: kiểu số thực đơn (1.4E-45 đến 3.4E 38)
− Double: kiểu số thực kép
Trang 15 Date/ time: kiểu ngày tháng.
Currency: kiểu tiền tệ.
Yes/ No: kiểu logic (đúng sai).
Trang 16Các bước tạo và định dạng bảng
Sắp xếp và lọc dữ liệu cho bảng.
Trang 17Một số quy tắc về xây dựng cơ sở dữ liệu.
Quy tắc 1 : Mỗi một trường trong bảng phải mô tả
một loại thông tin duy nhất
Quy tắc 2 : Mỗi bảng phải có một số trường tối thiểu, nhờ nó mà không có các bản ghi trùng nhau (số trư ờng tối thiểu gọi là khoá cơ bản – Primary key)
Quy tắc 3: Các trường trong bảng phải đầy đủ và liên quan đến khoá cơ bản hay còn gọi là liên quan đến
chủ thể của bảng (Điều này gọi là phụ thuộc hàm)
Quy tắc 4 : Có thể thay thế một số trường bất kỳ (trừ khoá cơ bản) mà không ảnh hưởng đến trường khác
Trang 184 Khởi động Access
Start/ Programs/ Microsoft Access
Khi đó hộp thoại sau xuất hiện
Tạo mới một CSDL trắng
Mở một CSDL đã có
Tạo CSDL từ mẫu CSDL có
sẵn
Trang 195 Tạo CSDL mới (Database)
–Nếu khởi động ta chọn thành phần Blank Access Database hoặc chọn một trong các cách sau:
Trang 20Khi nhËp tªn CSDL vµ chän Create ta cã cöa sæ Database xuÊt hiÖn nh sau:
Trang 21II - Tạo bảng trong CSDL
1 Khai báo cấu trúc bảng trong Access.
B1 Mở hoặc tạo mới một CSDL
B2 Chọn thanh phần Create Table in Design View
Cửa sổ khai báo các trường
của bảng xuất hiện như
sau:
Trang 22Field Name: Nhập tên trường.
Data Type: Chọn kiểu dữ liệu của trường.
Description: Nhập chú thích cho trường nếu cần.
Field properties: thuộc tính của trường.
Trang 23Ghi bảng lên đĩa bằng một trong các cách sau:
View/ Datasheet View
Chọn biểu tượng View trên thanh công cụ.
Ghi bảng lên đĩa bằng một trong các cách sau:
Trang 242.Sửa cấu trúc của bảng
Để sửa cấu trúc ta chuyển qua khung nhìn Design View bằng một trong các cách sau:
View/ Design View
Chọn biểu tượng View trên thanh công cụ
Thay đổi tên trường
Thay đổi kiểu dữ liệu của trường
Thêm trường
Xóa trường
Thay đổi vị trí của trường
2 Sửa cấu trúc của bảng
Để sửa cấu trúc ta chuyển qua khung nhìn Design View
bằng một trong các cách sau:
View/ Design View
Chọn biểu tượng View trên thanh công cụ
Thay đổi tên trường.
Thay đổi kiểu dữ liệu của trường.
Thêm trường.
Xóa trường
Thay đổi vị trí của trường
Trang 253 Một số thuộc tính của trường (Field properties).
Khi khai báo các trường, kiểu dữ liệu của chúng có thể đặt các thuộc tính sau:
3.1 Field Size: độ rộng của trường.
Đối với kiểu dữ liệu Text là số ký tự tối đa của trư
ờng có thể lưu trữ
Đối với kiểu Number là một trong các kiểu dữ liệu
con sau:
− Byte: kiểu số nguyên có giá trị từ 0 đến 255
− Integer: kiểu nguyên đơn
− LongInteger: kiểu nguyên kép
− Single: kiểu số thực đơn
3 Một số thuộc tính của trường (Field properties).
Khi khai báo các trường, kiểu dữ liệu của chúng có thể đặt các thuộc tính sau:
3.1 Field Size : độ rộng của trường.
Đối với kiểu dữ liệu Text là số ký tự tối đa của trư
ờng có thể lưu trữ
Đối với kiểu Number là một trong các kiểu dữ liệu
con sau:
− Byte: kiểu số nguyên có giá trị từ 0 đến 255
− Integer: kiểu nguyên đơn
− LongInteger: kiểu nguyên kép
− Single: kiểu số thực đơn
Trang 263.2 Format (Định dạng): Dùng để xác định cung cách
hiển thị dạng số, tiền tệ, ngày tháng.
Đối với kiểu dữ liệu Text ta có thể sử dụng hai ký tự định dạng sau
>: Đổi tất cả văn bản khi nhập thành ký tự hoa.
<: Đổi tất cả văn bản khi nhập thành ký tự thường.
Đối với kiểu Date/ time ta có thể sử dụng định dạng như sau:
dd/mm/yyyy: Định dạng theo kiểu ngày - tháng - năm
dddddd: định dạng tháng ở dạng chữ
3.3 Input Mask: (Khuôn nạ nhâp liệu):Tạo khuôn dạng
nhập liệu cho người nhập Vd nhập ngày tháng: / / 3.4 Decimal Places: Xác định số lượng các chữ số sau
dấu chấm thập phân.
3.5 Caption: đặt tiêu đề cho cột (trường).
3.6 Defualt Value: đặt giá trị ngầm định.
3.2 Format (Định dạng): Dùng để xác định cung cách
hiển thị dạng số, tiền tệ, ngày tháng.
Đối với kiểu dữ liệu Text ta có thể sử dụng hai ký tự định dạng sau
>: Đổi tất cả văn bản khi nhập thành ký tự hoa.
<: Đổi tất cả văn bản khi nhập thành ký tự thường.
Đối với kiểu Date/ time ta có thể sử dụng định dạng như sau:
dd/mm/yyyy: Định dạng theo kiểu ngày - tháng - năm
dddddd: định dạng tháng ở dạng chữ
3.3 Input Mask: (Khuôn nạ nhâp liệu):Tạo khuôn dạng
nhập liệu cho người nhập Vd nhập ngày tháng: / /
3.4 Decimal Places: Xác định số lượng các chữ số sau
dấu chấm thập phân.
3.5 Caption: đặt tiêu đề cho cột (trường).
3.6 Defualt Value: đặt giá trị ngầm định.
Trang 273.8 Validation Text: thông báo khi nhập ngoài
khoảng giá trị ở Validation Rule.
3.9 Required: Phải nhập dữ liệu hoặc không
= Yes: phải nhập.
= No: có thể nhập hoặc không.
3.10 Indexed: Sắp xếp theo tệp chỉ mục
= No: không sắp xếp theo tệp chỉ mục.
= Yes: sắp xếp theo tệp chỉ mục
- Yes (Duplicates OK): Cho phép nhập các bản ghi giống nhau trên trường này.
- Yes (No Duplicates): không được phép
khoảng giá trị ở Validation Rule.
3.9 Required: Phải nhập dữ liệu hoặc không
= Yes: phải nhập.
= No: có thể nhập hoặc không.
= No: không sắp xếp theo tệp chỉ mục.
= Yes: sắp xếp theo tệp chỉ mục
- Yes (Duplicates OK): Cho phép nhập các bản ghi giống nhau trên trường này.
- Yes (No Duplicates): không được phép
Trang 283 Trường khóa trong CSDL.
a)Trường khóa là gì?
Trường khóa là trường mà trong bảng không
có bản ghi nào trùng nhau trên trường đó.
b)Cách tạo trường khóa trong bảng.
Chọn trường cần làm khóa cho bảng
C1: Edit/ Primary Key
C2: Chọn biểu tượng Primary Key trên thanh công cụ
a) Trường khóa là gì?
Trường khóa là trường mà trong bảng không
có bản ghi nào trùng nhau trên trường đó.
b) Cách tạo trường khóa trong bảng.
Mở bảng ở chế độ Design View
Chọn trường cần làm khóa cho bảng
C1: Edit/ Primary Key
C2: Chọn biểu tượng Primary Key trên thanh công cụ
Trang 29Chú ý:
tính khóa Primary Key.
khóa, khi ghi bảng lên đĩa máy đưa ra hộp thọai cho phép ta tạo ra một trường khóa với tên ID với kiểu AutoNumber như sau:
Trang 30III - Thiết lập quan hệ giữa các bảng
1 Tại sao phải phân chia một CSDL thành nhiều
bảng?
Việc tách một CSDL thành nhiều bảng giải quyết 3 vấn
đề chính:
Chánh việc dư thừa dữ liệu khi cài đặt trên một bảng.
Kích thước của một bảng có thể rất lớn Nên việc sắp
xếp, tìm kiếm và quản lý khó hơn là thực hiện trên nhiều bảng nhỏ
Không thể bảo mật được dữ liệu bằng thiết kế trên
nhiều bảng
Trang 312 Các kiểu quan hệ của hai bảng
Một CSDL được tách thành nhiều bảng thì thông tin trên một bảng là không đầy đủ.
Để có thông tin đầy đủ ta phải “ghép” thông tin của từng bảng lại Muốn làm được điều này thì các
bảng đó phải có quan hệ với nhau theo một trường
Để có thông tin đầy đủ ta phải “ghép” thông tin
của từng bảng lại Muốn làm được điều này thì các
bảng đó phải có quan hệ với nhau theo một trường
nào đó.
là CSDL quan hệ.
Trang 32Hai b¶ng cã quan hÖ víi nhau theo c¸c kiÓu sau:
hÖ duy nhÊt víi mét b¶ng ghi ë b¶ng B.
quan hÖ víi nhiÒu b¶ng ghi ë b¶ng B.
quan hÖ duy nhÊt mét b¶ng ghi ë b¶ng B.
quan hÖ víi nhiÒu b¶ng ghi ë b¶ng B.
Hai b¶ng cã quan hÖ víi nhau theo c¸c kiÓu sau:
Quan hÖ 1 - 1: lµ quan hÖ mét b¶n ghi cña b¶ng A quan
hÖ duy nhÊt víi mét b¶ng ghi ë b¶ng B.
Quan hÖ 1 - N: lµ quan hÖ mét b¶n ghi cña b¶ng A
quan hÖ víi nhiÒu b¶ng ghi ë b¶ng B.
Quan hÖ N - 1: lµ quan hÖ nhiÒu b¶n ghi cña b¶ng A
quan hÖ duy nhÊt mét b¶ng ghi ë b¶ng B.
Quan hÖ N - N: lµ quan hÖ nhiÒu b¶n ghi cña b¶ng A quan hÖ víi nhiÒu b¶ng ghi ë b¶ng B.
Trang 333 Cách thiết lập quan hệ giữa các bảng trong CSDL
a)Cách thiết lập quan hệ.
Tạo trường khóa ở các bảng nếu cần.
Tools/ RelationShips (hoặc chọn biểu tượng
RelationShips trên thanh công cụ)
Kéo thả chuột trên hai trường cần đặt kết nối.
Trang 34Ghi lên đĩa và đóng cửa sổ RelationShips
b)Sửa, xóa mối quan hệ
C1: Chọn RelationShips/ Edit RelationShips
C2: Kích phải chuột lên mối quan hệ và chọn RelationShips.
Để xóa ta chọn Delete.
Ghi lên đĩa và đóng cửa sổ RelationShips
b) Sửa, xóa mối quan hệ
C1: Chọn RelationShips/ Edit RelationShips
C2: Kích phải chuột lên mối quan hệ và chọn
RelationShips.
Để xóa ta chọn Delete.
Trang 363 Đặt các tính chất khác cho bảng
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Format/ Row Height : Thay đổi chiều cao của
hàng.
Format/ Column Width : Thay đổi đọ rộng cột.
Format/ Freeze Columns: Cố định vị trí cột.
UnFreeze All Columns: Bỏ tính chất cố định các
cột.
Hide Columns: ẩn cột trong bảng.
UnHide Columns: Hiện cột đã bị ẩn trong bảng.
Các ví dụ
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Format/ Row Height : Thay đổi chiều cao của
hàng.
Format/ Column Width : Thay đổi đọ rộng cột.
Format/ Freeze Columns: Cố định vị trí cột.
UnFreeze All Columns: Bỏ tính chất cố định các
cột.
Hide Columns: ẩn cột trong bảng.
Các ví dụ
Trang 37Các phép toán và hàm thông dụng
<>: khác
Between: Khoảng giá trị từ đâu đến đâu
VD: Betwen 0 and 10 nằm trong khoảng từ 0 đến 10
>= 0 and <=10
Like “Xâu văn bản” = “Xâu văn bản”
IN(a1, a2, a3, an): nhận các giá trị nguyên a1, a2, a3
an
VD: IN(1, 2, 3): chỉ nhận 3 giá trị 1, 2, 3
Year(): hàm lấy năm của kiểu dữ liệu Date/ time
Month(): hàm lấy tháng của kiểu dữ liệu Date/ time
Day(): hàm lấy ngày của kiểu dữ liệu Date/ time
Trang 38V - Tìm kiếm, lọc và sắp xếp
1 Tìm kiếm và thay thế.
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Edit/ Find: Tìm kiếm
Edit/ Replace: Thay thế.
1 Lọc dữ liệu trong bảng
Lọc dữ liệu là việc chỉ làm xuất hiện những bản ghi thỏa mãn một vài điều kiện nào đó.
Trang 39a) Sử dụng lọc Filter By Selection
Chức năng của lọc Filter By Selection: Dùng để lọc các bản ghi thỏa mãn giá trị đã được lựa chọn trong bảng dữ liệu
Cách lọc:
Chọn giá trị cần lọc trên bảng dữ liệu
• C1: Records/ Filter/ Filter By Selection
• C2: Chọn biểu tượng Filter By Selection trên thanh công cụ
• C3: Kích phải chuột lên giá trị cần lọc/ Filter By
a) Sử dụng lọc Filter By Selection
Chức năng của lọc Filter By Selection: Dùng để lọc
các bản ghi thỏa mãn giá trị đã được lựa chọn trong bảng dữ liệu
Cách lọc:
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open)
Chọn giá trị cần lọc trên bảng dữ liệu
• C1: Records/ Filter/ Filter By Selection
• C2: Chọn biểu tượng Filter By Selection trên thanh công cụ
• C3: Kích phải chuột lên giá trị cần lọc/ Filter By
Trang 40 Để lọc những giá trị khác (ngược lại) với giá trị được
chọn ta chỉ cần chọn Filter Excluding Selection.
Để bỏ lọc ta chọn biểu tượng Remove Filter trên thanh
công cụ (hoặc kích phải chuột và chọn Remove Filter) b) Sử dụng lọc Filter By Form
Chức năng: Lọc những bản ghi thỏa mãn nhiều giá trị
mà ta lựa chọn trên nhiều cột (thỏa mãn nhiều điều kiện)
Cách lọc:
Records/ Filter/ Filter By Form (Chọn biểu tượng Filter By
chọn ta chỉ cần chọn Filter Excluding Selection.
công cụ (hoặc kích phải chuột và chọn Remove Filter).
b) Sử dụng lọc Filter By Form
Chức năng: Lọc những bản ghi thỏa mãn nhiều giá trị
mà ta lựa chọn trên nhiều cột (thỏa mãn nhiều điều kiện)
Cách lọc:
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open)
Records/ Filter/ Filter By Form (Chọn biểu tượng Filter By
Trang 413 Sắp xếp dữ liệu
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Chọn cột cần sắp xếp.
Records/ Sort/ Ascending: tăng dần
Records/ Sort/ Descending: giảm dần
Ta có thể chọn biểu tượng sắp xếp trên thnah công cụ hoặc bằng cách kích phải chuột.
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Chọn cột cần sắp xếp.
Records/ Sort/ Ascending: tăng dần
Records/ Sort/ Descending: giảm dần
Ta có thể chọn biểu tượng sắp xếp trên thnah công cụ hoặc bằng cách kích phải chuột.
Trang 423 Sắp xếp và lọc cấp cao
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Records/ Filter/ Advanced Filter Sort
Mở bảng ở chế độ DataSheet View (Open).
Records/ Filter/ Advanced Filter Sort
Field: Chọn trường cần lọc
hoặc sắp xếp.
Sort: Chọn kiểu sắp xếp.
Criteria: nhập điều kiện lọc.
Or: Nhập điều kiện lọc hoặc.
Field: Chọn trường cần lọc
hoặc sắp xếp.
Sort: Chọn kiểu sắp xếp.
Criteria : nhập điều kiện lọc.
Or: Nhập điều kiện lọc hoặc.
Trang 43VI - Các vấn đề khác về bảng
1 Sao chép bảng
Chọn bảng cần sao chép.
• Edit/ Copy (Kích phải chuột/ Copy).
• Edit/ Paste (Kích phải chuột/ Paste).
• Hộp thoại sau xuất hiện:
Table Name: Nhập tên bảng.
Structure Only: Sao chép cấu trúc.
Structure and Data: Sao chép cả cấu trúc
và dữ liệu.
Append Data to Existing Table: Ghép vào
Table Name: Nhập tên bảng.
Structure Only: Sao chép cấu trúc.
Structure and Data: Sao chép cả cấu trúc
và dữ liệu.
Append Data to Existing Table: Ghép vào