Cơ sở dữ liệu CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp như băng từ, đĩa từ… nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của n
Trang 1 Số tiết: 45
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình Cơ sở dữ liệu - Nguyễn Đăng tỵ, Đỗ Phúc
(Đại học QG TP Hồ Chí Minh-Trường Đại học CNTT)
Nhập môn Cơ sở dữ liệu - Nguyễn Tuệ -NXB GD
Hình thức thi: thi viết
Thời gian 60-90 phút
Kiểm tra định kì: 2 lần
Giảng viên: Đặng Thị Kim Anh
Email: kimanh060282@gmail.com
Trang 31 Định nghĩa cơ sở dữ liệu
1.1 D ữ liệu
Dữ liệu (data): sự biểu diễn của các đối tượng
và sự kiện được ghi nhận và được lưu trữ trên các phương tiện của máy tính.
Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …
Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, …
Trang 41 Định nghĩa cơ sở dữ liệu (TT)
1.2 Cơ sở dữ liệu
CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ…) nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay chươngtrình ứng dụng với
nhiều mục đích khác nhau
Ưu điểm nổi bật của cơ sở dữ liệu:
- Giảm trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng
Trang 51 Định nghĩa cơ sở dữ liệu(tt)
1.2 C ơ sở dữ liệu
Những vấn đề cần lưu ý đối với CSDL:
- Tính chủ quyền của dữ liệu
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng
- Tranh chấp dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố
Trang 61 Định nghĩa cơ sở dữ liệu(tt)
1.3 Thông tin (information)
- Thông tin là dữ liệu đã được xử lý
để làm tăng sự hiểu biết của người sử dụng.
- Dữ liệu trong ngữ cảnh.
- Dữ liệu được tổng hợp / xử lý.
Trang 71 Định nghĩa cơ sở dữ liệu (tt)
Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh
M ã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi
50010273 Nguyễn Trung Tiế n M T00 20
50100298 Lê Việt Hùng M T01 19
59900012 Trần Hùng Việt M T99 21
50200542 Hồ Xuân Hương M T02 18
50000075 Bùi Đức Duy M T00 20
Trang 81 Định nghĩa cơ sở dữ liệu(tt)
Thông tin: dữ liệu được tổng hợp / xử lý
MT00 40%
MT01 20%
MT02 20%
MT99 20%
Trang 9 Hệ thống xử lý tập tin (file processing system)
Hệ thống xử lý tập tin là tập hợp các chương trình dùng để lưu trữ, thao tác và truy xuất các tập tin dữ liệu có kích thước lớn.
Các tập tin dữ liệu được lưu trữ trong các
thư mục (folder).
2 Hệ thống xử lý tập tin
Trang 10 Các chương trình quản lý tập tin
Các chương trình ứng dụng tạo các báo cáo từ các dữ liệu được lưu trữ trong các tập tin.
Con người: người quản lý, chuyên gia, người lập trình, người sử dụng cuối cùng.
Các thủ tục: các lệnh và các qui tắc chi phối việc thiết kế
và sử dụng các thành phần của phần mềm.
Trang 11 CSDL cá nhân (personal database)
CSDL xí nghiệp (enterprise database)
Mạng diện rộng (hàng trăm hoặc hàng ngàn người sửdụng)
3 Các loại cơ sở dữ liệu
Trang 134 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL
(DBMS – DataBase Management System)
Hệ quản trị CSDL là tập hợp các chương trìnhdùng để quản lý cấu trúc và dữ liệu của CSDL vàđiều khiển truy xuất dữ liệu trong CSDL
Cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập vàbảo trì CSDL và cung cấp các truy xuất dữ liệu
Trang 144 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 154 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL gồm các thành phần sau:
- Ngôn ngữ giữa người sử dụng và CSDL:
+ Ngôn ngữ mô tả dữ liệu: Cho phép khai báocấu trúc của CSDL, khai báo mối liên hệ dữ liệu
và quy tắc
+ Ngôn ngữ thao tác dữ liệu : cho phép người
sử dụng có thể thêm (Insert), xóa (Delete), sửa(Update) dữ liệu trong CSDL
+ Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
+ Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu: cho phép ngườiquản trị hệ thống thay đổi cấu trúc của bảng dữ
Trang 164 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL gồm các thành phần sau:
- Từ điển dữ liệu dùng để mô tả các ánh xạ liên kết,ghi nhận các thành phần cấu trúc của CSDL, cácchương trình ứng dụng, mật mã, quyền hạn sử dụng
- Có biện pháp bảo mật tốt khi có yêu cầu bảo mật
- Cơ chế giải quyết tranh chấp dữ liệu
- Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu(backup) và phục hồi (restore) khi có sự cố
- Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện tốt,
Trang 17 Hệ thống tập tin (flat file): 1960 - 1980
Hệ CSDL phân cấp (hierarchical): 1970 - 1990
Hệ CSDL mạng (network): 1970 - 1990
Hệ CSDL quan hệ (relational): 1980 - nay
Hệ CSDL hướng đối tượng (object-oriented): 1990
Trang 186.1 Mức vật lý
Đây là mức lưu trữ CSDL, vấn đề cần giải quyết là dữliệu gì và được lưu trữ như thế nào, ở đâu (đĩa từ, băng từtrack, sector…nào)? Việc truy xuất tuần tự hay ngẫu nhiênđối với từng loại dữ liệu
6.2 Mức quan niệm
Tại mức này sẽ giải quyết cho các câu hỏi CSDL cầnphải lưu giữ bao nhiêu loại dữ liệu, đó là những dữ liệu gì?Mối quan hệ giữa các loại dữ liệu này như thế nào
CSDL ở mức quan niệm là sự biểu diễn trừu tượng
6 Các mức biểu diễn CSDL
Trang 196.3 Mức ngoài
Đó là mức của người sử dụng và các chương trìnhứng dụng Làm việc tại mức này có các nhà chuyênmôn, các kỹ sư tin học và nhưng người sử dụngkhông chuyên
Mỗi người sử dụng hay mỗi chương trinh ứngdụng có thể “nhìn” (view) CSDL theo một góc độkhác nhau Có thể nhìn thấy toàn bộ hay chỉ mộtphần hoặc chỉ các thông tin tổng hợp từ CSDL hiện
6 Các mức biểu diễn CSDL
Trang 20Sơ đồ quan niệm (hoặc mức logic)
Sơ đồ Cấu trúc vật lý
Môi trường thực - thế giới thực
Cấu trúc ngoài 1
Cấu trúc ngoài 2
Cấu trúc ngoài n
NSD1
NSD2
Được mô hình hoá thành
Trang 217 Tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình
Trang 22 Việc thay đổi lược đồ khái niệm không làm ảnhhưởng tới các lược đồ con, do đó không cần phải viết