Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ Nói và nghe: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA... - GV trình chiếu bức tranh về Trái Đất và yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Theo em, bức tr
Trang 1CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH Bài 27 THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (3 tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1+2: Thứ … ngày … tháng … năm …
Tiết 3: Thứ … ngày … tháng … năm …
I Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
1 a Đọc đúng, rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, ngữ điệu phù
hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu
b Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất Tìm được ý chính của mỗi đoạn.
Hiểu được điều tác giả muốn nói qua nội dung văn bản: Hãy chung tay giữ gìn,bảo vệ Trái Đất
2 Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
3 Nghe - viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất trong 15 phút Viết
đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã).
4 Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống.
- Máy chiếu ActiView (Bài viết của HS - Tiết 3)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1+2 Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ
Nói và nghe: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1 Hoạt động mở đầu (3-5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát“Trái Đất này là
của chúng mình”.
- GV trình chiếu bức tranh về Trái Đất và
yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi:
+ Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói
với các em điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng
ta sẽ luyện đọc bài Thư của ông Trái Đất
gửi các bạn nhỏ để các em hiểu thêm
những điều về Trái Đất mà cả nhân loại
đang quan tâm
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(30-35 phút)
2.1 Đọc văn bản
a) GV đọc mẫu - Khái quát giọng đọc:
Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn;
giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết
của nhân vật ông Trái Đất
b) GV hướng dẫn đọc từ khó
- GV gọi HS nêu từ khó
- GV ghi bảng, sửa lỗi phát âm cho HS:
lũ lụt, núi lửa, phiền toái, xả rác bừa bãi,
…
- HS cả lớp hát
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm
2 trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ Trái Đất có tính cáchđiệu Rác thải xuất hiện khắp nơi.Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như làđang khóc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi tên bài đọc vàovở
- HS lắng nghe, cả lớp đọc thầmSGK
- HS nêu từ khó: lũ lụt, núi lửa, phiền toái, xả rác bừa bãi,…
- HS luyện đọc từ khó, sửa lỗi phátâm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 3- GV nhận xét, động viên, khen ngợi.
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- GV gọi HS đọc 5 đoạn (lượt 1)
+ Nêu câu dài cần luyện đọc
+ Nêu cách ngắt giọng ở câu dài
+ Đọc câu dài:
Nào là ta thất thường,/ làm nơi này hạn
hán,/ nơi kia lũ lụt.//
Nào là ta nóng tính,/ làm nhiệt độ tăng
cao,/ núi lửa phun trào.//
- GV gọi HS đọc 3 đoạn (lượt 2)
+ Giải nghĩa một số từ khó trong bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2.3 Trả lời câu hỏi
- 2-3 HS nêu ý kiến HS khác nhậnxét
- HS theo dõi, đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS nêu câu dài cần luyện đọc
Nào là ta thất thường, làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.
Nào là ta nóng tính, làm nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào.
+ HS nêu:
Nào là ta thất thường,/ làm nơi này hạn hán,/ nơi kia lũ lụt.//
Nào là ta nóng tính,/ làm nhiệt độ tăng cao,/ núi lửa phun trào.//
Trang 4Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những
chuyện gì đang xảy ra với mình?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, thảo luận
nhóm 2 trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời:
Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất
như: nhiệt độ Trái Đất tăng cao, núi lửa
phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi
trường chính là biểu hiện của Trái Đất
đang bị biến đổi Bản thân mỗi chúng ta
cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó
Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông
Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2, thảo luận
cặp đôi thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời:
Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái
Đất dần cạn kiệt Ông Trái Đất lại trở
nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ
cho con người Ông không muốn điều đó.
Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại
từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi
xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước.
Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đầy đủ:
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm, đại diện
nhóm trả lời câu hỏi 1: Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường.…
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- 1 HS đọc câu hỏi 2
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong cặp, đại diện
cặp trả lời: Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật hoang dã,
Trang 5Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ
giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như
khóa một vòi nước không dùng đến hay
tắt bớt một bóng đèn, Ông tin các bạn
nhỏ làm được điều đó
Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng
trình tự của nội dung bức thư.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chốt nội dung sắp xếp
Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thư
của ông Trái Đất?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, suy
nghĩ nêu ý kiến
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời
hợp lí
*GV tổng kết nội dung bài đọc: Hãy
chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
- 1 HS đọc yêu cầu 4
- Các nhóm nhận phiếu học tập, đọcthầm đoạn 4, trao đổi thống nhấttrong nhóm, hoàn thành phiếu họctập
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Tình trạng hiện nay của Trái Đất
=> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm => Lời kêu cứu của Trái Đất
- Nhóm khác nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc câu hỏi 5
- HS thực hiện
- 2-3 HS phát biểu ý kiến: Bản thân
có lỗi với Ông Trái Đất vì đôi khi vứt rác bừa bãi./ Nếu con người cứ tiếp tục phá hủy Trái Đất thì Trái Đất sẽ nổi giận, trừng phạt con người./…
Trang 6- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi
3.2 Nói và nghe: Môi trường
của chúng ta
a) Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm
môi trường mà em biết.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Theo em đó là nạn ô nhiễm gì?
+ Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Trao đổi với bạn về hậu quả của một
nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở
bài tập 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 2
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận nhóm
- 4-5 HS thi đọc Cả lớp nhận xét,bình chọn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất Vì
tranh vẽ cảnh rác ngập trên mặt đất
+ Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước Vì
tranh vẽ rác nổi bừa bãi trên mặtnước,…
+ Tranh 3: Ô nhiễm không khí Vì
- Đại diện nhóm trình bày Nhómkhác nhận xét
+ Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt + Hậu quả của ô nhiễm nước bị
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(5 phút)
- GV tổ chức cho HS nói về hiện tượng ô
nhiễm môi trường ở địa phương em
Nguyên nhân gây ra hiện tượng ô nhiễm đó
- GV nhận xét, tuyên dương
*Củng cố, dặn dò
+ Bài đọc Thư của ông Trái Đất gửi các
bạn nhỏ giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng: Bài
đọc “Thư của ông Trái Đất gửi các bạn
nhỏ” giúp các em hiểu về nguyên nhân
khiến Trái Đất bị ô nhiễm.
- Dặn HS về nhà tiếp tục trao đổi với
người thân về nguyên nhân và hậu quả
của nạn ô nhiễm môi trường; chuẩn bị câu
chuyện cho yêu cầu Đọc mở rộng.
- GV nhận xét tiết học
nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn (đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa, ) Cây cối không phát triển được Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước
+ Hậu quả của ô nhiễm không khí
là làm cho không khí bị nhiễm bẩn Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy
Trang 8Tiết 3 VIẾT: NGHE - VIẾT: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát: Em yêu cây xanh.
- Trò chơi: Viết đúng - Viết nhanh
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nghe
GV đọc - HS viết: Vích-to Huy-gô,
Pu-skin, Liu-xi-a, Oan-tơ.
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Kết nối bài học - Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(8 - 10 phút)
2.1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc bài thơ Em nghĩ về Trái Đất.
- GV gọi HS đọc lại bài thơ
+ Bài thơ Em nghĩ về Trái Đất thể hiện
điều gì?
- GV nhận xét, khen ngợi
2.2 Hướng dẫn trình bày
+ Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ
có mấy dòng? Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Trong bài thơ có những chữ nào viết
hoa, tại sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3 Hướng dẫn viết từ khó
+ Bài thơ có chữ nào dễ lẫn, dễ sai chính tả?
- GV yêu cầu luyện viết những chữ dễ viết
sai: xanh biêng biếc, trên lưng, lung linh,
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
- GV yêu cầu HS đọc các từ trên bảng
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
(20 - 22 phút)
3.1 GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV lưu ý tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lại bài và chữa lỗi
- HS nghe, vận động theo nhịp
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp cùngviết vào vở nháp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi SGK
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
+ Bài thơ Em nghĩ về Trái Đất của
tác giả Nguyễn Lãm Thắng ca ngợi
vẻ đẹp của Trái Đất, vẻ đẹp củamây trời, tiếng chim hót, ánh nắngban mai
- HS lắng nghe
+ Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ thơ
có 4 dòng thơ Mỗi dòng thơ gồm 5chữ
+ Các chữ đầu dòng thơ, tên riêng
- HS lắng nghe
- HS nêu chữ dễ lẫn, dễ sai chính tả
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp cùngviết vào vở nháp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc các từ trên bảng
- HS thực hiện tư thế đúng
- HS viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở soát lỗi
Trang 9phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây:
- Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó.
- Biết rõ, rất thành thạo.
- Cố dùng sức để lấy về được cho mình
(hoặc cố gắng để đạt cho được).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập 3a Chọn r, d hoặc gi thay cho ô
vuông.
- GV trình chiếu ngữ liệu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi trong nhóm hoànthành bài tập
- Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả
+ Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó
- dành.
+ Biết rõ, rất thành thạo - rành + Cố dùng sức để lấy về được cho mình (hoặc cố gắng để đạt cho được) - giành
- HS chữa bài vào vở bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát
- HS trao đổi trong cặp hoàn thànhvào Vở bài tập
- Đại diện cặp trình bày: rừng già,
dải Ngân Hà, róc rách, sương giăng.
- Vài HS đọc lại kết quả
- 2 đội học sinh (5HS/1 đội) nốitiếp tìm và viết lên bảng lớp 10 từ
Trang 10Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH Bài 28 NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1+2: Thứ … ngày … tháng … năm …
Tiết 3: Thứ … ngày … tháng … năm … Tiết 4: Thứ … ngày … tháng … năm …
I Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
1 a Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, ngắt nghỉ
đúng dấu câu
b Hiểu nội dung văn bản dựa vào thông tin trong các đoạn văn Hiểu được điều
tác giả muốn nói qua văn bản: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi học sinh.Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của cácbạn nhỏ
c Đọc mở rộng: Chia sẻ được với bạn nội dung bài đọc mở rộng (về đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc) Biết ghi chép những thông tin cơbản vào phiếu đọc sách
2 Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép Hiểu
được công dụng của từng dấu câu.
3 Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường đã được
tham gia hoặc chứng kiến
4 Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: có ý thức, trách nhiệm với công
việc được giao
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Bài giảng Power Point
+ Tranh ảnh minh họa bài đọc Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Tiết 1;
+ Tranh ảnh về hiện tượng ô nhiễm môi trường và những việc làm bảo vệ môitrường - Tiết 1+2;
+ Phiếu bài tập cho phần Luyện từ và câu - Tiết 3
- Học sinh: Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1+2 Đọc: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT
ĐỌC MỞ RỘNG
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS xem video bài
hát“Không gian xanh” - Sáng tác:
Nguyễn Đức Hiệp.
+ Bài hát giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc,
hỏi: Bức tranh vẽ minh họa cảnh gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(30-35 phút)
2.1 Đọc văn bản
a) GV đọc mẫu - Khái quát giọng đọc:
Giọng tâm sự, như đang trò chuyện
b) GV hướng dẫn đọc từ khó
- GV gọi HS nêu từ khó
- GV ghi bảng, gọi HS đọc - sửa lỗi phát
âm cho HS: vứt rác bừa bãi, ni lông, trôi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thay cho túi
ni lông.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- GV gọi HS đọc 3 đoạn (lượt 1)
+ Nêu câu dài cần luyện đọc
- HS nghe hát, trao đổi với bạncùng nhóm
+ Bài hát giúp em hiểu cuộc sốngthêm tươi đẹp và hạnh phúc nếu tađược sống trong môi trường xanh,sạch, đẹp Vì vậy hãy cùng nhaubảo vệ thật tốt môi trường quanh ta
- HS nêu từ khó: vứt rác bừa bãi, ni lông, trôi nổi,…
- HS luyện đọc từ khó, sửa lỗi phátâm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2-3 HS nêu ý kiến HS khác nhận xét
- HS theo dõi, đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS nêu câu dài cần luyện đọc
Chỉ là những điều nhỏ thôi, nhưng
tớ tin rằng nếu mọi người cùng làm
Trang 12+ Nêu cách ngắt giọng ở câu dài.
+ Đọc câu dài: Chỉ là những điều nhỏ
thôi,/ nhưng tớ tin rằng/ nếu mọi người
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2.3 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Bài viết nhắc đến mấy điều mọi
người cần làm cho Trái Đất? Đó là
những điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản, trao
đổi theo cặp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời
Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những
điều đó?
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, suy nghĩ
trả lời câu hỏi
thì kết quả sẽ rất lớn.
+ HS nêu:
Chỉ là những điều nhỏ thôi,/ nhưng
tớ tin rằng/ nếu mọi người cùng làm/ thì kết quả sẽ rất lớn.//
- 2-3 HS đọc câu dài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS luyện đọc trong nhóm
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS đọc nốitiếp 3 đoạn
- HS trao đổi trong cặp, đại diện
nhóm trả lời câu hỏi 1: Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất Đó là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn.