Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc thông qua bài đọc ca ngợi Hai Bà Trưng, ngữ liệu chính tả về Thánh Gióng, tăng cường tinhthần hợp tác trong làm việc nhóm thôn
Trang 1CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 23 HAI BÀ TRƯNG (3 tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1+2: Thứ … ngày … tháng … năm …
Tiết 3: Thứ … ngày … tháng … năm …
I Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
1 a Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hai Bà Trưng Bước
đầu thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúccủa người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
b Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng.
Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chốnggiặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
2 Kể lại được từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng theo tranh gợi ý Biết kể cho
người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước
3 Nghe - viết đúng chính tả một đoạn bài Hai Bà Trưng (gần 80 chữ) trong 15
phút; làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch hoặc ai/ay).
4 Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc (thông qua bài
đọc ca ngợi Hai Bà Trưng, ngữ liệu chính tả về Thánh Gióng), tăng cường tinhthần hợp tác trong làm việc nhóm (thông qua các hoạt động trả lời câu hỏi đọchiểu bài, hoạt động nói - nghe,…)
- Máy chiếu ActiView (Bài viết của HS); Thẻ chữ (tiết 3)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1+2 Đọc: HAI BÀ TRƯNG
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN “HAI BÀ TRƯNG”
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết nối và giới thiệu bài mới: Bài hát
trên nói về anh hùng Võ Thị Sáu Đó là
một trong những anh hùng trẻ tuổi của
nước ta Ngay từ xa xưa, dân tộc ta đã
xuất hiện nhiều anh hùng có công dựng
xây và bảo vệ đất nước Hình ảnh của họ
đã được kể lại trong những câu chuyện
thật thú vị Chúng ta cùng tìm hiểu bài
đọc Hai Bà Trưng sẽ rõ điều đó.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV ghi bảng, sửa lỗi phát âm cho HS:
thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ,
trẩy quân, giáp phục,…
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi
- HS cả lớp nghe hát
+ Người anh hùng được nhắc tới
trong bài hát là Võ Thị Sáu.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi tên bài đọc vàovở
- HS lắng nghe, cả lớp đọc thầmSGK
- HS nêu từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục,…
- HS luyện đọc từ khó, sửa lỗi phátâm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2-3 HS nêu ý kiến HS khác nhậnxét
- HS theo dõi, đánh dấu đoạn
Trang 3+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành
quân.
+ Đoạn 5: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- GV gọi HS đọc 5 đoạn (lượt 1)
+ Nêu câu dài cần luyện đọc
+ Nêu cách ngắt giọng ở câu dài
+ Đọc câu dài: Ta sẽ mặc giáp phục/ thật
đẹp/ để dân chúng thêm phấn khích,/ còn
giặc trông thấy/ thì kinh hồn.
+ Đọc diễn cảm lời nói của Trưng Trắc:
Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để
dân chúng thêm phấn khích, còn giặc
trông thấy thì kinh hồn.
- GV gọi HS đọc 5 đoạn (lượt 2)
+ Giải nghĩa một số từ khó trong bài
+ Giải nghĩa thêm: nuôi chí: giữ gìn để
chí hướng ngày một lớn thêm; thẳng tay:
mạnh mẽ, không chút nương nhẹ hoặc
thương hại; Tô Định: viên quan nhà Hán
thời bấy giờ;…
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài 1 lượt
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- HS nêu câu dài cần luyện đọc
Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
+ HS nêu:
Ta sẽ mặc giáp phục/ thật đẹp/ để dân chúng thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy/ thì kinh hồn.
- Nhóm khác nhận xét, bình chọn
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện
Trang 42.3 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác
của giặc ngoại xâm.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, thảo luận
nhóm 2 trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời
Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2, thảo luận
cặp đôi thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời
Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng
phất cờ khởi nghĩa?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đầy đủ:
Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì Hai
Bà rất căm thù bọn giặc hung ác, muốn
giành lại non sông, cứu dân chúng khỏi
ách nô lệ,…
Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn
quân ra trận được miêu tả hào hùng như
thế nào?
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi
- 1 HS nêu yêu cầu của câu 1
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm, đại diệnnhóm trả lời câu hỏi 1: Những chitiết cho thấy tội ác của giặc ngoại
xâm: thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng,…
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu của câu 2
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong cặp, đại diện
cặp giới thiệu trước lớp: Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, giỏi
võ nghệ và có chí hướng giành lại non sông đất nước.
Trang 5- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chốt nội dung câu trả lời:
Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra
trận được miêu tả hào hùng: chủ tướng
cưỡi voi, quân đi rùng rùng mạnh mẽ,
giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc
cuồn cuộn tràn theo bóng voi, tiếng trống
đồng vang dội theo suốt đường hành
quân.
Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị
anh hùng đầu tiên được lưu danh trong
lịch sử nước nhà.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, suy
nghĩ nêu ý kiến
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời
hợp lí: Em rất tự hào về hai vị anh hùng./
Em rất cảm phục hai người nữ anh hùng,
…
*GV tổng kết nội dung bài đọc: Ca ngợi
lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống
giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- 4-5 HS thi đọc Cả lớp nhận xét,
Trang 6trước lớp.
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi
3.2 Nói và nghe: Kể chuyện Hai Bà
Trưng
a) Nêu sự việc trong từng tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
đọc lại bài đọc để nêu sự việc trong từng
- GV gọi HS đọc yêu cầu 2
- GV yêu cầu HS nhìn tranh và kể lại từng
đoạn tương ứng Cố gắng kể đúng các chi
tiết, sự kiện trong câu chuyện (không phải
kể đúng từng câu từng chữ)
- GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo
nhóm 4
- GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, trả
lời câu hỏi:
+ Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, chém
giết, đánh đập dân lành
+ Tranh 2: Hai Bà Trưng cùng
nghĩa quân ngày đêm luyện tập võnghệ
+ Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi
ra trận, quân ta hừng hực khí thế,quân giặc sợ hãi, bỏ chạy tán loạn
+ Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận
trở về trong tiếng reo hò mừngchiến thắng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS trao đổi trong nhóm, trả lờicâu hỏi
- Đại diện 2-3 nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét, góp ý
Trang 7- GV nhận xét, chốt câu trả lời hợp lí:
Câu chuyện giúp em thêm yêu đất nước,
dân tộc; biết ơn những người anh hùng,
cảm phục tinh thần yêu nước, chí khí,
lòng dũng cảm của người phụ nữ Việt Nam,
+ Giáo viên cho HS cả lớp nghe một số
bài hát ca ngợi những anh hùng dân tộc
Việt Nam (Kim Đồng, Lời Anh vọng mãi
ngàn năm (Nguyễn Văn Trỗi), Nguyễn Bá
Ngọc - Người Thiếu niên dũng cảm)
+ Kết thúc mỗi bài hát, HS giơ tay nêu tên
anh hùng được nhắc đến trong bài hát
+ HS nào giơ tay nhanh được quyền trả
lời Nếu trả lời sai thì nhường quyền trả
lời cho bạn khác (không quá 1 người)
Nếu trả lời đúng được nhận một phần quà
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng: Bài
đọc ca ngợi Bà Trưng Trắc, Trưng Nhị,
hai nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi
giặc ngoại xâm, giành lại độc lập tự do
cho đất nước; qua đó, ca ngợi lòng yêu
nước của nhân dân ta.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Hai Bà
Trưng cho người thân nghe; chuẩn bị câu
chuyện cho yêu cầu Đọc mở rộng; tranh,
ảnh, bài văn, bài thơ, câu chuyện về Bác
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV phổ biến cáchchơi
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy
Trang 8Tiết 3 VIẾT: NGHE - VIẾT: HAI BÀ TRƯNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát: Tay ngoan, tay khéo.
- Trò chơi: Viết đúng - Viết nhanh
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nghe
GV đọc - HS viết: sơ lược, xơ cứng, sơ đồ,
xơ mướp.
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Kết nối bài học - Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(8 - 10 phút)
2.1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước
lên đến sạch bóng quân thù).
- GV gọi HS đọc lại đoạn viết
+ Đoạn văn cho thấy hình ảnh Hai Bà Trưng
và đoàn quân ra trận được miêu tả hào hùng
như thế nào?
2.2 Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết
hoa, tại sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3 Hướng dẫn viết từ khó
+ Đoạn văn có chữ nào dễ lẫn, dễ sai chính tả?
- GV yêu cầu luyện viết những chữ dễ viết
sai: Hai Bà Trưng, bành voi, rùng rùng,
giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc, Tô
Định,…
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
- GV yêu cầu HS đọc các từ trên bảng
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS nghe, vận động theo nhịp
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp cùngviết vào vở nháp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp cùngviết vào vở nháp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc các từ trên bảng
Trang 9(20 - 22 phút)
3.1 GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV lưu ý tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức: phát cho mỗi
đội 5 thẻ ghi chữ trú, 5 thẻ ghi chữ chú; 5 thẻ
ghi chữ trợ, 5 thẻ ghi chữ chợ Trong thời
- GV chiếu lên bảng tương tác ngữ liệu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn
thành vào Vở bài tập
- GV yêu cầu các cặp báo cáo kết quả thảo
luận
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- GV trình chiếu tranh minh họa về Thánh
Gióng và giới thiệu cho HS
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Trò chơi: Tiếp sức “Tìm và viết 10 từ có
phụ âm tr/ch”.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV lưu ý HS các lỗi chính tả hay mắc
- Dặn học sinh tiếp tục tìm các từ có phụ âm
đầu tr/ch.
- HS thực hiện tư thế đúng
- HS viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở soát lỗi
- HS tự chữa lỗi ra lề vở
- HS quan sát, nhận xét
- HS lắng nghe GV nhận xét, rútkinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 đội, mỗi đội 5 em thi tiếp sứcgắn thẻ thay ô trống
- HS nhận xét, bình chọn độithắng cuộc
Trang 10Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 24 CÙNG BÁC QUA SUỐI (4 tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1+2: Thứ … ngày … tháng … năm …
Tiết 3: Thứ … ngày … tháng … năm … Tiết 4: Thứ … ngày … tháng … năm …
I Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
1 a Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Cùng Bác qua suối Bước đầu
biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyệnqua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
b Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật
cụ thể Hiểu được ý nghĩa từ mỗi cử chỉ, việc làm của Bác Hiểu điều tác giảmuốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác - một người có nhiều phẩmchất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luônquan tâm, lo lắng cho người khác
c Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần
trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước)
2 a Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt
động trong lễ hội hoặc hội)
b Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
3 Biết viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
4 Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác (qua bài đọc
Cùng Bác qua suối, qua ngữ liệu bài tập luyện từ và câu.); biết thêm tranh ảnh,
bài văn, bài thơ,… về Bác
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bài giảng Power Point;
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Cùng Bác qua suối (tiết 1);
- Tranh ảnh minh họa về các lễ hội (hoặc hội), tranh minh họa bài tập 2 phần
Luyện từ và câu (tiết 3); Phiếu bài tập cho bài tập 1 phần Luyện từ và câu (tiết 3)
- Học sinh: Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng; tranh, ảnh, bài văn, bàithơ,… về Bác Hồ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1+2 Đọc: CÙNG BÁC QUA SUỐI
Trang 11ĐỌC MỞ RỘNG
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi:
nghe bài hát“Đêm qua em mơ gặp Bác
Hồ” và nêu cảm xúc của em khi nghe bài
hát đó.
- GV gọi các nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết nối và giới thiệu bài mới: Bác
Hồ đã đi xa nhưng người luôn sống mãi
với non sông, đất nước Bác là người Việt
Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm,
khiêm tốn, giản dị, cần cù, tiết kiệm, cẩn
thận, gọn gàng,… Bác luôn yêu thương,
quan tâm đến người khác Câu chuyện
Cùng Bác qua suối sau đây sẽ giúp các
em hiểu thêm, yêu thêm Bác Từ câu
chuyện này, các em sẽ có được một bài
học đạo đức rất quý báu
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV ghi bảng, gọi HS đọc - sửa lỗi phát
âm cho HS: cảnh vệ, trượt chân, suýt
ngã, rêu trơn, sẩy chân ngã,…
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi
c) Đọc từng đoạn trước lớp
* Chia đoạn
- GV gọi HS nêu cách chia đoạn bài đọc
- HS nghe hát, trao đổi với bạncùng nhóm
- Đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ.
+ Qua bài hát, em thấy yêu thươngBác Hồ
+ Em thấy xúc động trước tình cảmcủa bạn nhỏ với Bác
- HS nêu từ khó: cảnh vệ, trượt chân, suýt ngã, rêu trơn, sẩy chân ngã,…
- HS luyện đọc từ khó, sửa lỗi phátâm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2-3 HS nêu ý kiến HS khác nhận xét
Trang 13- GV nhận xét, chốt: Chia bài đọc thành 3
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi cẩn thận.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khỏi bị ngã.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- GV gọi HS đọc 3 đoạn (lượt 1)
+ Nêu câu dài cần luyện đọc
+ Nêu cách ngắt giọng ở câu dài
+ Đọc câu dài: Nghe lời Bác,/ anh chiến sĩ
vội quay lại/ kê hòn đá cho chắc chắn.//
+ Đọc diễn cảm lời Bác giải thích với các
chiến sĩ; đoạn hội thoại giữa Bác và chiến
sĩ cảnh vệ
- GV gọi HS đọc 3 đoạn (lượt 2)
+ Giải nghĩa một số từ khó trong bài
+ Giải nghĩa thêm: dò mực nước: đo độ
cao của mặt nước suối; sẩy chân:bước lỡ
chân bị hẫng không kịp giữ lại;…
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài 1 lượt
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2.3 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Những chi tiết nào (ở đầu câu
chuyện) cho thấy Bác rất cẩn thận khi
qua suối?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi
theo cặp trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS nêu câu dài cần luyện đọc
Nghe lời Bác, anh chiến sĩ vội quay lại kê hòn đá cho chắc chắn.
qua suối: Bác vừa đi vừa dò mực