1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 5: Phát triển văn hóa, xã hội

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển văn hóa, xã hội
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được những nội dung cơ bản trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết của Đảng. Hiểu được những nội dung cơ bản trong xây dựng, phát triển khoa học và công nghệ theo nghị quyết của Đảng. Hiểu được những nội dung cơ bản trong xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ môi trường, quản lý phát triển xã hội.

Trang 1

1 Tên bài giảng: Phát triển văn hóa, xã hội.

2 Thời gian giảng: 05 tiết.

3 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- Hiểu được những nội dung cơ bản trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết của Đảng

- Hiểu được những nội dung cơ bản trong xây dựng, phát triển khoa học và công nghệ theo nghị quyết của Đảng

- Hiểu được những nội dung cơ bản trong xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước

- Hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ môi trường, quản lý phát triển

xã hội

b Về kỹ năng:

c Về thái độ:

4 Kế hoạch chi tiết:

Bước

Phương pháp

Phương tiện

Thời gian

Bước 2 Kiểm tra nhận thức Phát vấn Micro 5'

Bước 3

(Giảng

bài mới)

Nội dung I Đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo; phát triển

nguồn nhân lực

Nội dung II Phát triển khoa học và

công nghệ

Nội dung III Xây dựng, phát triển

văn hóa, con người Việt Nam đáp

ứng yêu cầu phát triển bền vững

đất nước

Nội dung IV Bảo vệ môi trường,

quản lý phát triển xã hội

Thuyết trình, phát vấn, thảo luận

Micro, máy chiếu

Bước 4 Chốt kiến thức Thuyết trình Micro

Bước 5 Hướng dẫn câu hỏi, nghiên cứu tài liệu Thuyết trình Micro

Trang 2

B TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG

1 Tài liệu bắt buộc

1.1 Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới

2 Tài liệu tham khảo

2.1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

2.2 Văn kiện Đại hội XIII của Đảng

2.3 Văn kiện các hội nghị Trung ương (X, XI, XII, XIII)

C NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Phát triển văn hóa, xã hội có nội dung rất rộng trong bài này giới hạn một số nội dung sau: Phá triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam bảo vệ môi trường, quản lý phát triển xã hội

I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1 Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước

Giáo dục và đào tạo là quá trình trao truyền và bồi dưỡng tri thức cho cá nhân

và cộng đồng của thế hệ đi trước cho các thế hệ đi sau, để từ đó họ có thể tiếp nhận, rèn luyện, hòa nhập và phát triển trong cộng đồng xã hội Quá trình giáo dục

và đào tạo cũng như quá trình tự giáo dục, tự đào tạo diễn ra suốt vòng đời của con người thông qua hệ thống giáo dục trong nhà trường và hệ thống giáo dục xã hội Mục tiêu của nền giáo dục và đào tạo của bất cứ quốc gia nào cũng đều hướng tới phát triển con người cả về thể lực, trí lực, tri thức và tình cảm, xây dựng các thế hệ công dân đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

Phát triển giáo dục và đào tạo chính là xây dựng nền móng văn hóa dân tộc, là

cơ sở để phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Giáo dục và đào tạo là cơ sở thiết yếu để đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trên cơ sở nhận thức chung về vai trò đặc biệt của giáo dục và đào tạo đối với

sự phát triển bền vững đất nước, Đại hội XIII của Đảng đã nêu rõ: “Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, trọng tâm là hiện đại hóa và thay đổi phương thức giáo dục, đào tạo, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao,

Trang 3

phát hiện và bồi dưỡng nhân tài; có chính sách vượt trội để thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia cả trong và ngoài nước Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức có phẩm chất tốt, chuyên nghiệp, tận tụy, phục vụ nhân dân”

2 Quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu bảy quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo, đó là:

Thứ nhất, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Thứ hai, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,

cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội, bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính

hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp Thứ ba, chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Trang 4

Thứ tư, gắn giáo dục và đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo

vệ Tổ quốc

Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ Tổ quốc với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

Thứ năm, tiếp tục thực hiện và đổi mới phương thức liên thông

Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ, giữa các phương thức giáo dục và đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo

Thứ sáu, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa

Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

Thứ bảy, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế về giáo dục và đào tạo

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

3 Nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới

Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh chủ trương tiếp tục: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển con người” Trên cơ sở đó, Đại hội XIII của Đảng xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo những năm tới như sau:

- Xây dựng đồng bộ thể chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả chủ trương giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước Tiếp tục đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức, phương pháp giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế, phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầu

Trang 5

mới của phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

- Chú trọng hơn giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức trách nhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp của người Việt Nam; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Gắn giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống với giáo dục thể chất, nâng cao tầm vóc con người Việt Nam

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học, tạo tiền đề và bảo đảm điều kiện thuận lợi để mỗi người dân có

cơ hội được thụ hưởng công bằng thành quả của nền giáo dục Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời Đẩy mạnh tự chủ đại học Thúc đẩy phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao Xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp để đào tạo lại lực lượng lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đổi mới công nghệ và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển giáo dục Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, lấy chất lượng và hiệu quả đầu ra làm thước đo Xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình tiến tới miễn học phí đối với học sinh phổ thông, trước hết là đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các cơ sở đào tạo ngoài công lập phù hợp với xu thế của thế giới và điều kiện của Việt Nam trên cơ sở bảo đảm công bằng xã hội và các giá trị cơ bản của định hướng xã hội chủ nghĩa Quan tâm thích đáng đến phát triển giáo dục miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục và đào tạo

- Đầu tư thích đáng cho giáo dục và đào tạo chất lượng cao, trình độ cao; có chính sách đầu tư đặc thù cho vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội trong giáo dục và đào tạo

Trang 6

- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các tiêu cực trong giáo dục và đào tạo

- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chiến lược hợp tác và hội nhập quốc tế

về giáo dục và đào tạo Phấn đấu đưa nước ta trở thành một quốc gia mạnh về giáo dục và đào tạo ở khu vực trình độ tiên tiến của thế giới, tham gia vào thị trường đào tạo nhân lực quốc tế

II- PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1 Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển đất nước

Khoa học ở mức độ chung nhất có thể hiểu là một hệ thống tri thức về thế giới khách quan, bao gồm hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Hoạt động khoa học là hoạt động đặc biệt của loài người

có mục đích khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới để ứng dụng vào đời sống xã hội Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm

Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ, vai trò của khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên trong đời sống xã hội Trên thế giới

đã và đang hình thành nền kinh tế tri thức, trong đó khoa học và công nghệ có vai trò quyết định trong sự gia tăng giá trị của sản phẩm Trong các nhân tố cấu thành nên sự phát triển của nền sản xuất xã hội, nhân tố khoa học và công nghệ là nhân

tố năng động nhất để tạo nên sự tăng năng suất lao động Vì vậy, khoa học và công nghệ luôn giữ vai trò “then chốt” và “động lực” của nền sản xuất xã hội, là nhân tố tạo nên sự rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia

2 Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra các quan điểm phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay như sau:

Thứ nhất, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp

Trang 7

Thứ hai, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ ba, đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ Thứ tư, ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học

và công nghệ Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh

tế tham gia phát triển hạ tầng, nâng cao đồng bộ tiềm lực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ Chú trọng nghiên cứu ứng dụng và triển khai; coi doanh nghiệp và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ, là nguồn cầu quan trọng nhất của thị trường khoa học và công nghệ Quan tâm đúng mức đến nghiên cứu cơ bản, tiếp thu và làm chỉ công nghệ tiên tiến của thế giới phù hợp với điều kiện Việt Nam

Thứ năm, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học

và công nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia các dự án khoa học và công nghệ của Việt Nam Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh sau khi được đào tạo ở nước ngoài về nước làm việc

Đại hội XIII của Đảng đã xác định vị trí, phương hướng phát triển khoa học và công nghệ nước ta trong những năm tới là: “Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả

và sức cạnh tranh Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ một số công nghệ mới, hình thành năng lực sản xuất mới có tính tự chủ và khả năng thích ứng, chống chịu của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo”

Trang 8

3 Nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ

5 năm 2021 - 2025

Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh: “Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển giao, ứng dụng và phát triển mạnh khoa học và công nghệ”, đồng thời xác định nhiệm

vụ và giải pháp chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn tới là:

- Tiếp tục thực hiện nhất quán chủ trương khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, đổi mới

mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Có chiến lược phát triển khoa học và công nghệ phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc trong thủ đoạn mới, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ

tư, chú trọng phát triển đồng bộ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học lý luận chính trị

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ thể chế chính sách ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ Nâng cao năng lực hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, cơ cấu lại các chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lấy phục vụ hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc làm mục tiêu Rà soát, sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ gắn với đổi mới toàndiện chính sách nhân lực khoa học và công nghệ Tăng cường đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trường trên cơ sở huy động hợp lý nguồn lực từ Nhà nước, doanh nghiệp và các cá nhân Hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- Chuyển đổi cơ chế đầu tư, quản lý tài chính khoa học và công nghệ theo nguyên tắc đặt hàng, dựa vào kết quả, hiệu quả cuối cùng

- Phát triển một số ngành khoa học và công nghệ mũi nhọn, trực tiếp góp phần giải quyết các vấn đề cấp bách, phù hợp với điều kiện, nguồn lực của đất nước Phát triển hạ tầng số và bảo đảm an ninh mạng, tạo điều kiện cho người dân

và các doanh nghiệp thuận lợi, an toàn tiếp cận nguồn tài nguyên số, xây dựng cơ

sở dữ liệu hóa Tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, thực hiện tốt các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học và

Trang 9

công nghệ, nhất là chuyên gia đầu ngành, nhân tài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Tiếp tục phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hỗ trợ thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ Đa dạng hóa hợp tác quốc tế, ưu tiên hợp tác với các đối tác chiến lược Gắn hợp tác quốc tế

về khoa học và công nghệ với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh

III- XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC

1 Vị trí, vai trò của văn hóa, con người đối với sự phát triển đất nước

Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất tinh thần do con người sáng tạo ra để phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình Cùng với nhu cầu vật chất như

ăn, mặc, ở, đi lại, chữa bệnh , con người có những nhu cầu về văn hóa tinh thần như học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và thưởng thức nghệ thuật, vui chơi giải trí giao tiếp, tâm linh Toàn bộ những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần này được trao truyền tiếp nối và phát triển tạo thành văn hóa dân tộc Khi được hình thành, truyền thống văn hóa có tính ổn định, bền vững, có chức năng định hướng đánh giá

và điều chỉnh hành vi của xã hội Vì vậy văn hóa chính là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực quan trọng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, văn hóa vừa có vai trò làm nền tảng tinh thần để duy trì và phát triển giá trị tinh thần tốt đẹp của dân tộc, vừa là mục tiêu, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Những giá trị văn hóa tốt đẹp được gìn giữ

và phát huy trong xây dựng con người và môi trường văn hóa sẽ góp phần quyết định để tạo nên nền kinh tế thị trường lành mạnh, tiến bộ, khắc phục những mặt trái của kinh tế thị trường

Vì vậy, Đảng ta đã xác định trong công cuộc đổi mới hiện nay, văn hóa vừa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế

-xã hội Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đã nêu rõ: “Phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam; khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển của dân tộc, tinh thần yêu nước, tự hào, ý chí tự cường và lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, đồng thuận xã hội; xây dựng môi trường và đời sống văn hóa phong phú, đa dạng, văn

Trang 10

minh, lành mạnh, hội nhập quốc tế; đề cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức xã hội, sống và làm việc theo pháp luật”

2 Mục tiêu, quan điểm xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước

Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (năm 2014) đã ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Trong Nghị quyết số 33-NQ/TW, Đảng ta đã xác định mục tiêu, quan điểm chỉ đạo để xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam:

a) Mục tiêu

Mục tiêu chung: Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn

diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ

và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Mục tiêu cụ thể:

- Hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạo môi trường và điều kiện để phát triển nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗi người với bản thân mình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước

- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Xây dựng văn hóa trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và mỗi gia đình Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng, xã hội trong việc xây dựng môi trường văn hóa, làm cho văn hóa trở thành nhân tố thúc đẩy con người Việt Nam hoàn thiện nhân cách

- Hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xây dựng

và phát triển văn hóa, con người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Ngày đăng: 12/10/2022, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w