1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển kinh tế xã hội huyện văn lãng

111 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn Giai Đoạn 2017-2020
Tác giả Trần Thanh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Uân
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển, trong đó phát triển kinh tếxã hội (KTXH) là yếu tố cơ bản, là nền tảng của sự phát triển nói chung. Quá trình phát triển KTXH của nhiều địa phương ở nước ta hiện nay đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn như sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế, diễn biến phức tạp của thị trường, các địa phương luôn xác định nhiều giải pháp để tăng trưởng kinh tế nhưng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng nông thôn miền núi còn nhiều khó khăn; những rào cản đối với việc phát triển KTXH chưa được nhận định đầy đủ, rất nhiều địa phương đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn mô hình và giải pháp phát triển KTXH phù hợp,... Những vấn đề đặt ra đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá, xác định mục tiêu phát triển để chọn những bước đi, cách làm mới phù hợp, mang lại hiệu quả lâu dài. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đã từng bước phát triển toàn diện, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên, quốc phòng, an ninh được đảm bảo, chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vũng. Tuy nhiên, nhìn chung sự phát triển KTXH còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện. Vì vậy, cần phải nghiên cứu, có những giải pháp hữu hiệu để Văn Lãng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN THANH HẢI

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN THANH HẢI

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Bá Uân

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2020” là công trình nghiên cứu

độc lập của riêng tác giả Các số liệu sử dụng có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, trungthực Kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn độc lập, khách quan và chưatừng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thanh Hải

Trang 4

Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy cung cấp nhiềukiến thức chuyên ngành trong quá trình học tập và luôn dành sự quan tâm góp ý,giúp đỡ, nhận xét cho bản luận văn của tác giả.

Xin trân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của các cơ quan, đơn vịhuyện Văn Lãng, gia đình, người thân và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tácgiả trong quá trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thanh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VI

DANH MỤC BẢNG BIỂU VII

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3

1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội 3

1.1.1 Khái niệm phát triển 3

1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế 3

1.1.3 Khái niệm phát triển xã hội 4

1.2 Nội dung phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện 6

1.2.1 Lĩnh vực kinh tế 6

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội 9

1.2.3 Lĩnh vực quốc phòng an ninh, đối ngoại 9

1.2.4 Cơ cấu kinh tế trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội 12

1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên 12

1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực vào phát triển kinh tế 13

1.3.3 Chính sách phát triển kinh tế 18

1.3.4 Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội 18

1.3.5 Hệ thống chính trị các cấp 19

1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng 20

1.3.7 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 21

1.3.8 Các nhân tố khác 22

1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội 23

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 23

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước 25

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Văn Lãng 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN

LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN 33

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng 33

2.1.1 Vị trí địa lý 33

2.1.2 Địa hình, địa mạo 34

2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 35

2.1.4 Tài nguyên khoáng sản 35

2.1.5 Tài nguyên du lịch, thương mại 37

2.1.6 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội 38

2.1.7 Dân số, lao động, văn hoá xã hội 38

2.1.8 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 40

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Văn Lãng 42

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 42

2.2.2 Cơ cấu kinh tế 43

2.2.3 Phát triển các ngành kinh tế 44

2.2.4 Phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội 49

2.2.5 Giải quyết các vấn đề về môi trường 52

2.2.6 Công tác quốc phòng, an ninh 53

2.2.7 Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành 54

2.3 Đánh giá chung 55

2.3.1 Những kết quả đạt được 55

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân cơ bản của những mặt tồn tại 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020 59

3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 59

3.1.1 Quan điểm phát triển 59

.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 59

3 3.2 Những cơ hội và thách thức 62

3.2.1 Những cơ hội của tiến trình phát triển 62

Trang 7

3.2.2 Những thách thức 63

3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 64

3.3.1 Mục tiêu tổng quát 64

.3.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2017-2020 64

3 3.4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 65

3.4.1 Nhóm giải pháp hoàn chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng 65

3.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước 68

3.4.3 Nhóm giải pháp phát triển các ngành kinh tế 73

3.4.4 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội 80

3.4.5 Nhóm giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội 85

3.4.6 Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh 92

3.4.7 Giải pháp phát triển thị trường 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 - 2015 23Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lãng 34Hình 2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Văn Lãng, 2010 – 2016 43

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tỷ trọng các ngành trong GDP 24

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng năm 2016 36

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động huyện Văn Lãng năm 2016 39

Bảng 2.3 Thực trạng cán bộ công chức viên chức huyện Văn Lãng năm 2016 41

Bảng 2.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 – 2016 44

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu huyện Văn Lãng năm 2013, 2016 47

Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi của huyện Văn Lãng thời kỳ 2013 – 2016 48

Bảng 2.7 Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế 2016 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Asia-Pacific Economic Cooperation- Diễn đàn Hợp tác Kinh

tế châu Á – Thái Bình DươngAPEC

Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốcgia Đông Nam Á

ASEAN

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá

FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài

General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp ước chung

về thuế quan và mậu dịchGATT

GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

Gross National Income - Thu nhập quốc dânTổng sản phẩm nội huyện

GNI

GRDP

IMF International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế

Khoa học công nghệKHCN

KTXH

NSNN

Kinh tế - xã hộiNgân sách Nhà nướcOrganization for Economic Co-operation and Development -

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tếQuản lý Nhà nước

Ủy ban nhân dânXây dựng cơ bản

Xã hội chủ nghĩaWorld Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển, trong đó phát triểnkinh tế-xã hội (KTXH) là yếu tố cơ bản, là nền tảng của sự phát triển nói chung.Quá trình phát triển KTXH của nhiều địa phương ở nước ta hiện nay đang đứngtrước những cơ hội và thách thức to lớn như sự tác động của cách mạng khoa học -công nghệ hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế, diễn biến phức tạp của thị trường, cácđịa phương luôn xác định nhiều giải pháp để tăng trưởng kinh tế nhưng việc chuyểndịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng nông thônmiền núi còn nhiều khó khăn; những rào cản đối với việc phát triển KTXH chưađược nhận định đầy đủ, rất nhiều địa phương đang gặp khó khăn trong việc lựachọn mô hình và giải pháp phát triển KTXH phù hợp, Những vấn đề đặt ra đòihỏi chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá, xác định mục tiêu phát triển để chọn nhữngbước đi, cách làm mới phù hợp, mang lại hiệu quả lâu dài

Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đã từngbước phát triển toàn diện, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên,quốc phòng, an ninh được đảm bảo, chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, chủquyền biên giới quốc gia được giữ vũng Tuy nhiên, nhìn chung sự phát triểnKTXH còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện Vì vậy, cầnphải nghiên cứu, có những giải pháp hữu hiệu để Văn Lãng phát triển KTXH nhanh,bền vững trong những năm tới Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề

tài “Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2020” làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình.

2 Mục đích của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản mang tính địnhhướng nhằm phát triển KTXH huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn2017-2020, góp phần đẩy mạnh tiến trình phát triển KTXH của tỉnh Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trang 12

Nghiên cứu những giải pháp phát triển KTXH của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

và những nhân tố ảnh hưởng

b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt nội dung và không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về nội dung phát

triển KTXH tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

- Về mặt thời gian: Luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2013 đến năm

016 để phân tích đánh giá tình hình phát triển KTXH của huyện trong những năm2

qua và đề xuất các giải pháp phát triển KTXH giai đoạn 2017 – 2020

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp hệ thống các văn bảnpháp quy và cơ sở lý thuyết; thu thập thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các báocáo kinh tế xã hội hằng năm của UBND huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, nhằm thuthập các thông tin; ngoài ra, tác giả đã thực hiện điều tra bằng phỏng vấn trực tiếpvới nhiều đối tượng trên địa bàn huyện

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê kinh tế là chủ yếu trong quá trình phân tích

để rút ra nhận xét, đánh giá và kết luận về đối tượng nghiên cứu: Sử dụng các chỉtiêu số tuyệt đối và tương đối để mô tả thực trạng kết quả phát triển KTXH huyệnVăn Lãng; sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá mức độ thực hiện chươngtrình kế hoạch phát triển KTXH hàng năm Sau khi thu thập được số liệu điều tra,tiến hành phân loại để xử lý, lựa chọn các tiêu thức phân tổ và tính toán các chỉ tiêu:

số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối và một số chỉ tiêu khác để giải quyết cácvấn đề liên quan xác định giải pháp phát triển KTXH huyện giai đoạn 2017 – 2020

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng,tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 – 2020

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm phát triển

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chấtcủa những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vậtchất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khácnhau từ khi xuất hiện đến khi tiêu vong, nguồn gốc của sự phát triển là sự thốngnhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” Hoặc có thể hiểu, “phát triển là quá trìnhnhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người trên nhiều khía cạnh khác nhaunhư: nâng cao mức sống vật chất; nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa xã hội;cải thiện giáo dục, chăm sóc sức khỏe của người dân; cải thiện quan hệ xã hội, tạo

sự bình đẳng về cơ hội và bảo đảm các quyền chính trị và công dân” [1, tr 44]

1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình tăng tiến mọi mặt về kinh tế trongmột thời điểm nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng(tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Theo Kinh tế chính trị Mác -

Lê Nin, “Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự hoàn chỉnh cơcấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống” Phát triển kinh tế biểu hiện:

Một là, sự tăng lên của GNI, GDP hoặc GNI và GDP/người Hai là, sự thay đổi của

cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDPtăng lên còn tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống, nhưng giá trị tuyệt đối

của các ngành đều tăng lên Ba là, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư

được cải thiện, tăng lên Muốn vậy, không phải chỉ có GDP hoặc GNI theo đầungười tăng lên, mà còn phải phân phối hợp lí kết quả tăng trưởng, ổn định lạm phát,ngăn ngừa khủng hoảng nhờ có thể chế kinh tế tiến bộ Chất lượng cuộc sống tănglên còn thể hiện ở chỗ sản phẩm làm ra có chất lượng ngày càng cao Ngoài ra, việcgiữ gìn môi trường trong sạch cũng đang là một tiêu chuẩn của chất lượng cuộcsống và là điều kiện quan trọng của sự phát triển kinh tế bền vững [2, tr42]

Trang 14

Phát triển kinh tế được xem như là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

Là quá trình biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quátrình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội [3, tr 15] Theo cách hiểu nhưvậy, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức:

Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập

bình quân trên mỗi đầu người Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượngcủa nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất và thực hiện cácmục tiêu khác của sự phát triển

Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế Đây là tiêu thức phản ánh

sự biến đổi về chất của nền kinh tế Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tếhay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựavào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được

Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Mục tiêu cuối cùng

của sự phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia không chỉ là tăng trưởng hay chuyểndịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, khả năng tiếpcận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúngnhân dân, tuổi thọ bình quân tăng, Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi vềchất xã hội của quá trình phát triển

Phát triển kinh tế bền vững: là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, xã hội, môitrường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người ở các thế

hệ hiện tại và tương lai

1.1.3 Khái niệm phát triển xã hội

Theo nghĩa rộng, phát triển xã hội bao gồm phát triển tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội nhằm chuyển xã hội từ trạng thái này sang trạng thái khác theo hướngxây dựng xã hội phát triển dân chủ, văn minh, tiến bộ, đảm bảo cuộc sống văn minhvật chất và tinh thần của con người, tất cả vì hạnh phúc của con người Theo đó, tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đều phảiđược tôn trọng quản lý phát triển nhằm bảo đảm quyền con người, bảo đảm tự do

Trang 15

và công bằng, thỏa mãn nhu cầu nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mọi thànhviên trong xã hội.

1.1.4 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội

Trong lĩnh vực phát triển kinh tế của đất nước, Đảng cầm quyền và Nhà nước phải

xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối phát triển kinh tế phát huy quyền tự dokinh doanh của công dân, bảo đảm tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vật chất nâng caođời sống của toàn dân

Trong lĩnh vực xã hội, phải đảm bảo môi trường sống an toàn, công bằng, tự do chocác thành viên trong xã hội Nhà nước có trách nhiệm cao nhất trong việc giải quyếtcác vấn đề xã hội phát sinh trong bất kỳ cộng đồng và quốc gia nào Đó là giảiquyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, chăm lo giáo dục, an sinh xã hội, ngănchặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tội phạm xã hội, chăm lo người già, tre em mồcôi, người khuyết tật tạo điều kiện để họ hòa nhập cộng đồng

Thực tiễn phát triển xã hội ở nhiều nước hiện nay đặt ra yêu cầu phải gắn với pháttriển bền vững Điều đó có nghĩa là phát triển bền vững trở thành yêu cầu đối vớimọi lĩnh vực đời sống xã hội chứ không chỉ riêng lĩnh vực kinh tế Như vậy, cáclĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại đều cónhu cầu phát triển bền vững Nội hàm phát triển bền vững đối với từng lĩnh vực cómục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức thực hiện khác nhau song đều hướng đếnmục tiêu chung là tất cả vì cuộc sống hạnh phúc của con người, vì thế sự phát triểnbền vững của từng lĩnh vực sẽ có sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau trong mối quan

hệ biện chứng

Mối quan hệ tương tác biện chứng giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội thể hiện chủyếu ở mối quan hệ biện chứng giữa lĩnh vực kinh tế với lĩnh vực xã hội Phát triểnkinh tế tạo tiền đề và điều kiện để phát triển các lĩnh vực xã hội Nói cách khác,phát triển các lĩnh vực xã hội là mục tiêu, động lực kinh tế Phát triển xã hội gắn

bó chặt chẽ, hiện diện và đặt ra yêu cầu đối với quá trình phát triển trong lĩnh vựckinh tế là kết quả của quá trình phát triển kinh tế Một xã hội văn minh là một xã

Trang 16

hội bảo đảm dân chủ thực sự, có đời sống vật ngày chất ngày càng cao và bảo đảmcông bằng, tự do, tiến bộ xã hội cho mọi thành viên của xã hội.

Trong quá trình phát triển xã hội có thể lĩnh vực kinh tế có bước phát triển trướcmới đủ điều kiện, tiền đề phát triển xã hội; hoặc có thể trong điều kiện kinh tế pháttriển ở mức độc nhất định cần phải thực hiện ngay các yếu cầu phát triển xã hội .Vấn đề đặt ra là ngay trong từng bước phát triển kinh tế phải thực hiện phát triển

xã hội Sự phát triển xã hội sẽ củng cố, bảo đảm sự phát triển vững chắc của lĩnhvực kinh tế

Sự phát triển kinh tế tạo ra tiền đề, điều kiện để phát triển xã hội Ở đây, dường nhưkinh tế quy định và quyết định xã hội và điều đó cũng có nghĩa là trong những điềukiện xác định cần phải ưu tiên phát triển kinh tế mới tạo tiền đề và điều kiện đểphát triển xã hội Chúng ta muốn phát triển một xã hội bảo đảm lợi ích vật chấtngày càng đầy đủ cho con người, mọi thành viên xã hội đều được chăm sóc về anninh, an toàn, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội… Nhưng nếu kinh tế khôngphát triển thì không có vật chất để xây dựng một xã hội theo mong muốn ấy Tuynhiên, trong quá trình phát triển xã hội, không phải chờ đợi sự phát triển đầy đủ củacác lĩnh vực kinh tế mới thực hiện các yêu cầu, nội dung phát triển xã hội Kết hợpmột cách hợp lý giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội tạo ra sự phát triển hàihoà và bền vững của xã hội

1.2.1 Lĩnh vực kinh tế

a) Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới

Phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững gắn với quản lý, phát triển trồng rừng,bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đẩy mạnh liên kết công - nông để nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóangành nghề, sản phẩm và để tạo khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Phấn đấu đưanông nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của huyện;

Trang 17

giá trị sản xuất khu vực nông - lâm nghiệp đạt nhịp độ phát triển bình quân hằngnăm đều tăng Tập trung các nguồn lực thực hiện đầu tư theo quy hoạch xây dựngnông thôn mới Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đẩymạnh thực hiện những tiêu chí không yêu cầu nhiều kinh phí đầu tư như tuyêntruyền thay đổi nhận thức về công tác giảm nghèo, và phát động các phòng trào thiđua đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, và cải thiện môi trường sinh hoạt ở nông thôn.Củng cố và nâng cao năng lực cán bộ quản lý ở cấp chính quyền cơ sở; chú trọngđào tạo nguồn nhân lực cho nông thôn để thực hiện việc phát triển nông nghiệptheo hướng hiện đại.

b) Công nghiệp – Tiểu thu công nghiệp

Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để đẩy mạnh phát triển sảnxuất công nghiệp theo hướng tập trung, quy mô, nâng cao hàm lượng công nghệtrong sản phẩm sản xuất, cải thiện sức cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ rangoài tỉnh Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với cácvùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp thủy điện, khaithác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Đưa công nghiệp phát triểnvới nhịp độ cao, trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế góp phần đẩy nhanh tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Tiếp tục đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địabàn, nhất là các làng nghề truyền thống, các sản phẩm phục vụ phát triển du lịch vàphục vụ đời sống của người dân

.c) Phát triển các ngành dịch vụ

Phát triển thương mại, dịch vụ từng bước theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấungành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát triển các loại hìnhthương mại, dịch vụ có giá trị gia tăng cao để trở thành ngành kinh tế quan trọngđóng góp lớn vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Trọng tâm là dịch vụ dulịch, thương mại, tài chính, xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng hiệu quả của cácdịch vụ công

Trang 18

d) Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tê xã hội

Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hướnghiện đại, đồng bộ, có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án trọng điểm; kết hợp chặtchẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với tiết kiệm đất canh tác, bảo vệ môitrường và ứng phó với biến đổi khí hậu Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, xác định các nhóm công trình ưu tiên để tập trung huy động nguồnvốn đầu tư xây dựng, tạo động lực phát triển; đẩy mạnh công tác cải cách thủ tụchành chính, phối hợp đồng bộ các ngành, các cấp trong giải quyết thủ tục hànhchính theo hướng đơn giản, thuận lợi, tạo điều kiện thu hút đầu tư của các thànhphần kinh tế vào địa bàn của huyện

Tập trung nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư vào những dự án, công trình mangtính đột phá, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển bền vững Tăng chi ngân sách thườngxuyên duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng đã được đầu tư, nhất là các côngtrình hạ tầng về giao thông nông thôn nhằm bảo đảm tính chất lượng và sử dụng lâudài Phát huy tính chủ động của hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, vậnđộng, tạo sự đồng thuận trong xã hội để huy động mọi nguồn lực trong nhân dânđầu tư cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện

đ) Phát triển các loại hình doanh nghiệp

Khuyến khích các thành phần kinh tế huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển,nhất là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh khai thác những lĩnh vựcđược ưu tiên đầu tư như công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đồng thời khai thác có hiệuquả tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp

e) Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài

Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chotăng trưởng kinh tế, trong đó, tập trung thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các doanhnghiệp trong nước, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài(FDI), tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, góp phần tăng thu ngân sách của

Trang 19

huyện, cải thiện cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nhằm phát huy, khai thác cóhiệu quả các lợi thế, tiềm năng của huyện.

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội

Thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, chính sáchgiảm nghèo, chính sách đối với người có công, chính sách đối với các hộ đồng bàodân tộc thiểu số, các chính sách an sinh xã hội Chú trọng công tác đào tạo, dạynghề cho người lao động, đặc biệt là dạy nghề cho lao động nông thôn; bảo đảmcân đối lao động và việc làm hàng năm

Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa và giáo dục toàn diện, duy trì và nângcao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo dục các cấp hoạch; xây dựng các trườngphổ thông đạt chuẩn Quốc gia theo kế hoạch

Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng các dịch vụ y tế, kết hợp điều traịbằng y học hiện đại với y học cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh; phát triển

về số lượng cùng với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường xã hộihóa đầu tư vào lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên toàn địa bàn; hoànthiện mạng lưới y tế từ huyện đến xã Ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn nghiện ma túy,ngăn ngừa tệ nạn mại dâm, tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

Nâng cao mức hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân; xây dựng đời sống, lốisống và môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng văn hóa và con người phát triểntoàn diện, hướng tới chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dânchủ và khoa học mang đặc trưng văn hóa của địa phương

1.2.3 Lĩnh vực quốc phòng an ninh, đối ngoại

Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm, vùngbiên giới Chủ động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời và đẩy lùi các hoạtđộng xâm phạm biên giới, xâm phạm mốc giới quốc gia Thực hiện tốt công táckiểm tra, quản lý, giám sát, bảo vệ đường biên, mốc giới Tiếp tục xây dựng cáctuyến đường tuần tra biên giới, Đồn Trạm biên phòng theo quy hoạch

Trang 20

Gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng và củng cố nềnquốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả chocác công trình phòng thủ trọng điểm trên địa bàn Tăng cường quan hệ hợp táctrong quản lý và chống tội phạm trên khu vực biên giới, nhằm xây dựng một khuvực biên giới hoà bình, ổn định và phát triển.

Tiếp tục thực hiện đầu tư có hiệu quả các khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàntrên cơ sở lồng ghép vốn hỗ trợ của Trung ương và vốn cân đối ngân sách địaphương, trong đó đặc biệt chú trọng việc thực hiện các mục tiêu ổn định dân cư,đưa dân ra định cư phát triển sản xuất tại các khu vực biên giới Kết hợp giữa xâydựng thế trận quốc phòng gắn với đầu tư phát triển sản xuất, củng cố chính quyền

cơ sở, ổn định đời sống nhân dân

Chủ động nắm chắc, dự báo đúng tình hình, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạtđộng “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch không để bịđộng, bất ngờ; không để phát sinh “điểm nóng”;

Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, anninh kinh tế, an ninh thông tin; bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm;các hoạt động chính trị, đối ngoại Đẩy mạnh phòng trào toàn dân bảo vệ an ninh tổquốc; đồng thời, làm tốt công tác phòng, chống tội phạm; tiếp tục kiềm chế, đẩy lùitội phạm hình sự, ma túy và tai, tệ nạn xã hội

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, trên cơ sở đường lối, chính sách đối ngoạicủa Đảng và Nhà nước Vận động và thu hút đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ

và thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về các dự án đang được đầu tư đảmbảo đạt hiệu quả, đúng mục đích, giữ vững mối quan hệ đối ngoại theo quan điểm,chính sách và pháp luật của Việt Nam

1.2.4 Cơ cấu kinh tế trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Xây dựng một cơ cấu kinh tế tiến bộ và ngày càng hiện đại, đồng thời đảm bảo sựhài hòa giữa các khối ngành, các khu vực

Trang 21

Về cơ cấu giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp: Tiếp tục đầu tư cho pháttriển sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, tạo sự ổn định cho bộphận lớn dân cư sống trong khu vực nông thôn, cần tăng cường thu hút đầu tư pháttriển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ để tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ trong cơ cấu kinh tế chung và tạo thêm nhiều việc làm mới cho khu vực phinông nghiệp Đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trongnông nghiệp và nông thôn, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và cácloại hình dịch vụ nông nghiệp, nông thôn để giảm bớt số lao động nông lâm nghiệpthuần túy, tăng các ngành phi nông nghiệp, tạo sự phát triển hài hòa giữa khu vựcnông lâm nghiệp và phi nông nghiệp

Về cơ cấu giữa khối ngành sản xuất và khối dịch vụ: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

và tỷ trọng của khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sảnxuất và dịch vụ thị trường sử dụng nhiều lao động như dịch vụ thương mại, dịch vụ

kỹ thuật, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng Duy trì tốc độ tăng trưởng của khuvực dịch vụ ở mức cao hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực sản xuất để tăng nhanh

tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuấthàng hóa phát triển

Về cơ cấu giữa 3 khối ngành: sản xuất nông lâm nghiệp là ngành kinh tế quantrọng, tạo sự ổn định xã hội trên từng địa bàn, do vậy cần duy trì tốc độ tăng trưởng

ổn định; tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng và nhất là cácngành dịch vụ, lấy phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp làm động lực chínhcho tăng trưởng kinh tế Chú trọng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp,hạn chế sự ảnh hưởng của tăng trưởng giả tạo, thiếu bền vững trong khối ngànhcông nghiệp - xây dựng do tăng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.Tiếp tục duy trì và nâng cao tốc độ phát triển của khu vực dịch vụ làm căn cứ vữngchắc cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động Như vậy, xu hướng về chuyểndịch cơ cấu kinh tế là giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp -xây dựng và dịch vụ

Trang 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên

Các nhân tố về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên như vị trí địa lý, khí hậu,thời tiết và các nguồn tài nguyên đất, nước, rừng, du lịch, khoáng sản, Đây là cácnhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển KTXH Giữa tài nguyên vàkinh tế có mỗi quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau, đó là mối quan hệ thường xuyên

và lâu dài Khi nói đến vai trò của TNTN với tăng trưởng kinh tế người ta thườngnói đến các khía cạnh sau:

- Tài nguyên thiên nhiên là các yếu tố của tự nhiên mà con người có thể khai thác,chế biến, sử dụng phục vụ cho mục đích tồn tại và phát triển của mình, một yếu tốnguồn lực quan trọng đầu vào của quá trình sản xuất Nếu không có tài nguyên, đấtđai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại loài người Tuy nhiên đốivới tăng trưởng và phát triển kinh tế, TNTN chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ.Trên thực tế, nếu công nghệ là cố định thì lưu lượng của TNTN sẽ là mức hạn chếtuyệt đối về sản xuất vật chất trong ngành công nghiệp sử dụng khoáng quặng làmnguyên liệu đầu vào cho sản xuất TNTN chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi conngười biết khai thác và sử dụng hiệu quả Trong các yếu tố TNTN, đất đai là mộttrong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết địnhđến định hướng phát triển KTXH nói chung (vùng nông thôn nói riêng)

Thứ nhất, đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình

lịch sử phát triển KTXH đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyếtđịnh cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại củaloài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người,

điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất Thứ hai, đất đai

tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, đất đai tạo nền móngvật chất hữu hình cho việc hình thành và phát triển các công trình hạ tầng trên địabàn, như xây dựng một con đường, một trạm bơm, một tuyến kênh mương, mộttrường học, một trạm y tế,… đều chiếm giữ một diện tích đất đai nhất định Thứ ba,đất đai còn là một loại tài sản rất có giá trị, quyền chiếm hữu và sử dụng đất có thể

Trang 23

chuyển hóa thành nguồn vốn vật chất hoặc bằng tiền cho sự phát triển KTXH.Ngoài đất đai, còn các nhân tố khác như địa hình, khí hậu,… cũng có ảnh hưởngnhất định đến phát triển KTXH Một mặt nó liên quan đến chi phí quản lý, vậnhành, duy tu bảo dưỡng, mặt khác nó ảnh hưởng đến lượng vật liệu tiêu hao, vốnđầu tư xây dựng và tính khả thi của dự án phát triển KTXH, nhất là vùng nông thôn.

- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định: đối với mỗimột quốc gia, việc tích lũy vốn là một quá trình lâu dài, khó khăn liên quan đếnviệc tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài Tuy nhiên có nhiềuquốc gia nhờ có nguồn tài nguyên lớn, đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tíchlũy vốn bằng việc khai thác các sản phẩm thô để bán, qua đó tích lũy vốn cho nềnkinh tế Ngoài ra, việc phát triển các ngành sản xuất liên quan đến TNTN cũng giúpcho các quốc gia có thêm vốn để phát triển nền kinh tế chủ động ổn định

- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển Nó là cơ sở để pháttriển nông nghiệp và công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấulao động

1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực vào phát triển kinh tế

Nguồn lực (Resousee) là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang và sẽtham gia vào quá trình thúc đẩy, phát triển, cải biến xã hội của một quốc gia.Nguồn lực phát triển là tổng thể các yếu tố kinh tế, phi kinh tế cả trong địa phương

và ngoài địa phương đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hộitheo hướng tiến bộ của một địa phương Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thểnguồn lực TNTN, tài sản quốc gia, nguồn nhân lực và các yếu tố phi vật thể khác,bao gồm cả trong địa phương và ngoài địa phương có khả năng khai thác, sử dụngnhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KTXH theo hướng bền vững

- Nguồn lực lao động: là bộ phận dân số trong độ tuổi có khả năng lao động được

pháp luật quy định, có khả năng và nguyện vọng tham gia lao động, cùng vớinhững người ngoài độ tuổi lao động nhưng đang làm việc trong các ngành kinh tế.Các nước có quy định độ tuổi lao động khác nhau, có nước quy định tuổi bước vào

và bước ra sớm hơn, có nước lại muộn hơn Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các nước

Trang 24

trên thế giới đều quy định cận dưới của độ tuổi lao động là đủ tuổi 15, còn tuổi tối

đa thì tùy thuộc vào trình độ phát triển KTXH và đặc điểm dân tộc của mỗi quốcgia Nước ta, độ tuổi lao động được pháp luật quy định là đủ tuổi 15 đến 55 tuổi là

nữ và từ 15 đến 60 tuổi là nam Trong tổng số nguồn lao động có một bộ phận đượcgọi là lực lượng lao động, đó là những người trong độ tuổi lao động theo quy địnhcủa pháp luật, có khả năng, nguyện vọng tham gia lao động và những người thấtnghiệp Thất nghiệp lao động được hiểu là những người trong độ tuổi lao động, cónguyện vọng làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở những mức tiền côngnhất định Nguồn lao động là một nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển Nếu hiểutheo nghĩa rộng, nguồn lao động chính là nhân tố con người- nhân tố quyết địnhcủa sự phát triển.Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luônđóng góp vai trò quyết định sự phát triển Vai trò được thể hiện ở khía cạnh sau:

Thứ nhất, lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong

các hoạt động kinh tế; là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, nó ảnh hưởng tớichi phí sản xuất tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Khi trình độlực lượng sản xuất thấp kém với công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, chiphí lao động chiếm phần lớn trong giá thành sản phẩm thì quy mô lao động trựctiếp quyết định quy mô sản lượng đầu ra hay mức tăng trưởng kinh tế Vì vậy, nềnkinh tế muốn đạt sự tăng trưởng nhanh thì phải có nguồn lao động dồi dào và phải

mở rộng được sản xuất Khi KHCN phát triển, công cụ sản xuất ngày càng hiện đạilàm cho năng suất lao động tăng nhanh, nhất là khu vực sản xuất vật chất, do vậychi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm giảm đi Như vậy, lao động là yếu tố đầuvào quan trọng của toàn bộ nền kinh tế, là nhân tố quyết định tạo ra phần giá trị giatăng cho nền kinh tế, lao động quyết định tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, lao động sáng tạo ra nguồn thu nhập và quyết định tổng cầu của nền kinh

tế Nguồn lao động là lực lượng “ tái sản xuất“ của dân số, là lực lượng tiêu dùngcác sản phẩm hàng hóa và dịch vụ xã hội, trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh tế.Lao động tạo nên nguồn thu nhập để nuôi sóng bản thân, gia đình và xã hội Do đó,quy mô lao động và chất lượng lao động quyết định quy mô thu nhập, quyết địnhtổng cầu có khả năng thanh toán của nền kinh tế, qua đó kích thích sản xuất, lưu

Trang 25

thông thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác khi thu nhập tăng sẽ làm thay đổi cơcấu nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càngtiến bộ và hiệu quả.

Thứ ba, lao động quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

khác Khi phân tích, đánh giá các bộ phận cấu thành nguồn lực phát triển, hầu hếtcác quốc gia đều khẳng định các nguồn lực chủ yếu là lao động, vốn, tài nguyênthiên nhiên và KHCN Nhưng nguồn lao động là nhân tố quyết định trình độ khaithác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác Kinh nghiệm phát triển củanhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, nếu không dựa trên cơ sở nguồn lao động cóthể lực tốt, trình độ KHCN và lòng nhiệt huyết, trách nhiệm cao, thì không thể sửdụng có hiệu quả các nguồn lực khác Thậm chí nếu thiếu một nguồn lực lao độngchất lượng cao có thể ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế, làm lãng phí, cạn kiệt

và hủy hoại các nguồn lực khác Đảng và Nhà nước ta khẳng định mục tiêu và độnglực phát triển KTXH là vì con người và do con người

- Nguồn lực khoa học và công nghệ: khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã

hội và tư duy, được thể hiện thông qua các phát minh, dưới dạng các lý thuyết, định

lý, định luật Công nghệ là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ, phương tiệndùng để biến đổi nguồn lực sản xuất thành hàng hóa, dịch vụ theo những mục tiêunhất định KHCN là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau.Trong quá trình phát triển của thế giới, vai trò của KHCN ngày càng được khẳngđịnh Chính nhờ sự phát triển nhanh của KHCN đã đẩy nhanh sự phát triển của thếgiới đương đại KHCN đã làm thay đổi thời đại kinh tế, chuyển nền kinh tế thế giới

từ công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Có thể khái quát vai trò của KHCN ở cácnội dung sau:

Khoa học và công nghệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tác động của nó đếntổng cung và tổng cầu của nền kinh tế; góp phần mở rộng khả năng phát hiện, khaithác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực TNTN; tạo điều kiện mở rộng khảnăng huy động, tập trung, di chuyển các nguồn lực lao động và nguồn vốn một cáchkịp thời, nhanh chóng để khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó; gópphần nâng cao chất lượng tăng trưởng và chuyển từ tăng trưởng kinh tế theo chiều

Trang 26

rộng sang chiều sâu Khoa học và công nghệ phát triển sẽ phát minh sáng chế racác máy móc, thiết bị hiện đại, vật liệu mới, công nghệ tiên tiến góp phần thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển sang nền kinh tế tri thức.

Khoa học và công nghệ làm tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng đến vớihàng hóa và dịch vụ KHCN phát triển làm thay đổi lực lượng sản xuất theo hướnghiện đại; thay đổi qui mô sản xuất; thay đổi ngành nghề, sản phẩm; mở rộng khảnăng tiếp cận thị trường; giảm bớt sự cách biệt giữa các vùng, miền Ứng dụngnhững tiến bộ của KHCN tiên tiến vào sản xuất sẽ tăng năng suất lao động, giảmchi phí đầu vào, giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm cao, mẫu mã, nhãnhiệu phù hợp và uy tín của thương hiệu sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa KHCN thúc đẩy công nghệ cao, côngnghệ điện tử, tin học, viễn thông phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho con ngườigiao lưu, liên kết với nhau trên phạm vi quốc gia cũng như toàn cầu; tạo điều kiệncho con người được hưởng lợi ích văn hóa, tinh thần và văn minh nhân loại; pháttriển công nghệ sinh học để chế ra các loại dược phẩm, sản phẩm sinh học đểphòng chống và chữa bệnh cho con người KHCN phát triển sẽ tạo ra các côngnghệ sạch, năng lượng sạch, vật liệu mới, thay năng lượng và vật liệu truyền thốnggóp phần bảo vệ môi trường Công nghệ sinh học phát triển sẽ biến các chất thảithành phân vi sinh thay thế phân hóa học, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường.Khoa học và công nghệ sẽ góp phần xử lý chất thải rắn, khí thải, bụi độc hại, nướcthải, do công nghiệp và sinh hoạt của dân cư thải ra

- Nguồn vốn cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: vốn là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một quốc gia Trong thực tế, vốn baogồm tiền mặt, tiền séc và hiện vật Vốn tiền mặt, tiền séc là toàn khoản tích lũy từthu nhập chưa được tiêu dùng Vốn hiện vật bao gồm các yếu tố vật chất, như máymóc, thiết bị, nguyên liệu, để bảo đảm cho quá trình sản xuất Vốn là nhân tố cóvai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KTXH, đặc biệt là

sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội Thực tế cho thấy, việc xây dựng các công trình

hạ tầng kinh tế xã hội, nhất là các công trình về giao thông, thủy lợi, bệnh viện, thường đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi đó, bản thân nông nghiệp, nông thôn khó

Trang 27

có thể tự giàu có để có nguồn tích lũy lớn khi không có những yếu tố khác như cácngành công nghiệp sản xuất máy nông cụ, khoa học - kỹ thuật tiên tiến,… tác độngvào Đặc biệt với một nền kinh tế đang phát triển thì nguồn cho đầu tư phát triển hạtầng kinh tế - xã hội sẽ còn khó khăn hơn nhiều, bởi khi đó cần phải lựa chọn giữaviệc đầu tư cho sản xuất kinh doanh hay đầu tư cho xây dựng hạ tầng, đầu tư vìmục tiêu ngắn hạn trước mắt hay mục tiêu lâu dài, ưu tiên đầu tư cho phát triển hạtầng khu vực thành thị hay khu vực nông thôn.

Vốn đầu tư và vốn sản xuất là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Vốn đầu tưkhông chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp

và của nền kinh tế, mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ KHCN, góp phầnđầu tư chiều sâu Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư là yếu tố quan trọng tác động vào quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước Vốn đầu tư là yếu tố thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, trên cơ sở đó tạo thêm việc làm, tăng thu nhập để có tích lũy Mặtkhác kinh tế tăng trưởng là điều kiện để tăng nguồn thu nhập cho ngân sách, qua đó

có điều kiện Nhà nước có điều kiện thực hiện phân phối lại thu nhập, giải quyết cácvấn đề xã hội Như vậy, vốn đầu tư là tiền đề để đạt được các mục tiêu của nền kinh

tế, đó là tăng trưởng, việc làm và phân phối công bằng hợp lý

Vốn cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội có thể huy động từ nhiều nguồn: Nguồnngân sách nhà nước; nguồn vốn đóng góp của dân cư; nguồn vốn từ các doanhnghiệp,… Nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò rất quan trọng, nhiềukhi mang tính quyết định và thường được phân bổ theo tỷ lệ nhất định trong cơ cấuvốn đầu tư của ngân sách nhà nước Nguồn vốn này còn có vai trò như loại “vốnmồi” để thu hút các nguồn vốn khác vào đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Thực tế cho thấy, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ởnông thôn sẽ tiếp tục gia tăng Vì vậy, hiện nay nhân tố thị trường và nhân tố Nhànước là những nhân tố đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của nôngthôn nói chung và hạ tầng nông thôn nói riêng Sự năng động của các cấp chínhquyền trong việc hoạch định phương hướng phát triển hạ tầng và tìm kiếm cácnguồn vốn là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển hạtầng kinh tế xã hội ở nông thôn

Trang 28

1.3.3 Chính sách phát triển kinh tế

Các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển KTXH ở mỗi địa phương là tổngthể các quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước áp dụng,nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ và có hiệu quả nguồn lực, dịch vụ, cơ chế cho pháttriển KTXH theo mục tiêu đã định Trên thực tế các địa phương đều quán triệt,triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách của Nhà nước về phát triển KTXH.Tuy nhiên, để đưa các chính sách của Nhà nước vào cuộc sống, áp dụng có hiệuquả trong thực tiễn và hợp lòng dân, các cấp chính quyền địa phương cần phải có

sự điều chỉnh linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của mỗi địaphương trong phát triển

1.3.4 Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như: năng lượng(điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải(đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đường ống),bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngưnghiệp, Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảmbảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩyphát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư

Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm công trình nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học,bệnh viện, các công trình văn hóa, thể thao và các trang thiết bị đồng bộ với chúng.Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư,bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tínhchất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ vàthường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chấtlẫn tinh thần

Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất có vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển KTXH của mỗi quốc gia cũng nhưmỗi vùng lãnh thổ Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều

Trang 29

kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững: trình độ phát triển kết cấu hạ tầng

có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế; trình độ phát triển kết cấu hạ tầngcàng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm Phát triểnkết cấu hạ tầng góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của nền kinh tế và tácđộng rất tích cực đến giảm nghèo

Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnKTXH của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầngphát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất,hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một

hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển Ởnhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọngtrong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những “nút cổchai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế

1.3.5 Hệ thống chính trị các cấp

Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận độngnhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tăngcường khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng để phát triển KTXH,đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Một quốcgia, một địa phương có hệ thống chính trị vững mạnh, đường lối chính trị đúng đắn

là điều kiện tiền đề để tập hợp mọi thành viên xã hội, tạo ra sự đồng thuận cao, huyđộng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác cho quá trình tăng trưởng, phát triểnkinh tế Ngược lại, thể chế chính trị không ổn định sẽ kéo theo sự bất ổn xã hội vàsuy giảm kinh tế

Ngày nay nhà nước là yếu tố vật chất thực sự cho quá trình tăng trưởng, và mọiquốc gia không thể coi nhẹ vấn đề này Nhà nước và khuôn khổ pháp lý không chỉ

là yếu tố đầu vào mà còn là yếu tố của cả đầu ra trong quá trình sản xuất

Rõ ràng cơ chế chính sách có thể có sức mạnh kinh tế thực sự, bởi chính sách đúng

có thể sinh ra vốn, tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng Ngược lại, nhà nước đưa racác quyết sách sai, điều hành kém, cơ chế chính sách không hợp lý sẽ gây tổn hạicho nền kinh tế, kìm hãm tăng trưởng

Trang 30

Như vậy, có thể nhận thấy tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào năng lực của bộmáy Nhà nước, trước hết là trong việc thực hiện vai trò quản lý của nhà nước Quản

lý hiệu quả của nhà nước vào quá trình tăng trưởng có thể xem xét thông qua cáctiêu chí là ổn định vĩ mô, ổn định chính trị, xây dựng thể chế và hiệu lực của hệthống pháp luật Triển vọng tăng trưởng được duy trì trong tương lai ở mức cao sẽ

dễ đạt được hơn ở những nước có thể chế và quy định minh bạch, rõ ràng và tínhthực thi của pháp luật cao, có bộ máy nhà nước ít quan liêu, tham nhũng, đồng thờitạo điều kiện cho mọi công dân thực hiện tốt các quyền của họ

Hiện nay, đứng trước nhiệm vụ chính trị hết sức nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòihỏi chúng ta phải xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ huyện đến cơ sở, đặcbiệt là xây dựng đội ngũ cán cán bộ có đủ đức, tài, có khả năng đảm nhiệm vai tròlãnh đạo trong giai đoạn cách mạng mới Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chấtchính trị, có năng lực lãnh đạo và trình độ quản lý tốt là yếu tố quyết định thắng lợicủa cách mạng, trong đó việc xây dựng đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị ở cơ

sở, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Bởi tất cả cácchủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nướcmuốn đi vào cuộc sống đều phải dựa vào hệ thống chính trị, do đội ngũ cán bộ tổchức triển khai thực hiện

Nghị quyết Trung ương 6 khoá X “Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấucủa tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên” đã chỉ rõ tầmquan trọng và yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng đội ngũ cán bộ Thực tiễn chothấy, nếu ở đâu quan tâm xây dựng hệ thống chính trị, nhất là chăm lo đến việc đàotạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ tốt thì

ở đó kinh tế - xã hội phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, các chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước sẽ dễ dàng đi vào cuộcsống, và ngược lại

1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của người dân vào thực hiện kế hoạch phát triển KTXH của địaphương, đặc biệt là Chương trình xây dựng nông thôn mới được coi là nhân tố quantrọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của kế hoạch, chương trình phát

Trang 31

triển KTXH, phải phát huy tối đa sự tham gia của người dân vào quá trình thựchiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra,dân quản lý và dân hưởng thụ”.

Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về kiến thứcbản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết

kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,

Dân bàn: sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch phát triển sảnxuất, các giải pháp, các hoạt động nông dân, trong nội bộ cộng đồng dân cưhưởng lợi

Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp của người dân vào các hoạt độngphát triển nông thôn, tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập

Dân đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn lànhận thức quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dântrong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể là: tiền, sức lao động, vật tư, trí tuệ

Dân kiểm tra: thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát và đánh giácủa người dân, để thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu quả của côngtrình Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư trên các khía cạnh kỹ thuật và tài chính

Dân quản lý: do có sự tham gia của người dân, các công trình sau khi hoàn thànhcần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do dân lập ra để tránh tình trạng không

rõ ràng về chủ sở hữu và nâng cao trách nhiệm của người được hưởng lợi từchương trình

Dân hưởng thụ: người dân hưởng tất cả những thành quả chương trình mang lại

1.3.7 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Kinh tế, quốc phòng, an ninh là những mặt hoạt động cơ bản của mỗi địa phương,mỗi quốc gia Mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi

Trang 32

phối của hệ thống quy luật riêng, song giữa chúng lại có mối quan hệ, tác động qualại lẫn nhau.

Kinh tế là yếu tố quyết định đến quốc phòng - an ninh: Kinh tế quyết định đếnnguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh Xây dựng quốc phòng - anninh vì mục đích bảo vệ và đem lại lợi ích cho mọi thành viên trong xã hội trongchế độ xã hội chủ nghĩa quy định Kinh tế còn quyết định đến việc cung cấp sốlượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng – an ninh, qua đó quyết định đến

tổ chức biên chế của lượng vũ trang, quyết định đến đường lối chiến lược quốcphòng - an ninh

Quốc phòng - an ninh không chỉ phụ thuộc vào kinh tế mà còn tác động trở lại vớikinh tế xã hội trên cả góc độ tiêu cực lẫn tích cực

+ Tích cực: đối với nước ta, quốc phòng nước ta hiện nay trước hết và thượng sách

là đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, đẩy lùi nguy cơ chiếntranh; chuẩn bị mọi mặt của đất nước, xây dựng cả thế trận và lực lượng chiếntranh nhân dân; tiêu dùng cho hoạt động quốc phòng,an ninh, một mặt, đặt ra chonền kinh tế phải sản xuất ra sản phẩm, hoặc thông qua mở rộng quan hệ đối ngoại

để đáp ứng nhu cầu của nó, mặt khác, sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm của nềnkinh tế

+ Tiêu cực: Tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính xã hội nhưV.I.Lênin đánh giá, là tiêu dùng “mất đi” không quay vào tái sản xuất xã hội; ảnhhưởng tới đường lối phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế; có thể dẫn đến hủy hoại môitrường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra

1.3.8 Các nhân tố khác

Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tố có vị trí đặc biệt đối với tiếntrình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa vùng nông nghiệp nông thôn và có ảnh hưởngđến quá trình phát triển KTXH,… Tuy nhiên việc ứng dụng, chuyển giao tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ trên địa bàn nông thôn còn nhiều hạn chế do: Trình

độ dân trí còn thấp, nguồn nhân lực khoa học còn ít, cơ chế chính sách chưa đồng

bộ, kinh phí đầu tư còn hạn chế,…Ngoài ra trong phát triển kinh tế xã hội cần chú ý

Trang 33

đến nhân tố văn hóa – xã hội là nhân tố quan trọng, tác động nhiều tới quá trìnhphát triển của mỗi quốc gia Nhân tố văn hóa - xã hội bao trùm nhiều mặt, từ trithức phổ thông đến những tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học,công nghệ, văn học, lối sống, phong tục tập quán,…Trình độ văn hóa cao đồngnghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Nhìn chungtrình độ văn hóa của mỗi dân tộc là nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chấtlượng lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý Xét trên khía cạnh kinh tế hiện đại thì nó

là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển

Tuy nhiên, còn có các nhân tố không trực tiếp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xãhội nhưng nó lại có tác dụng kích thích, nhân rộng tác động gián tiếp, như: địa vị cánhân trong cộng đồng; cơ cấu gia đình; cơ cấu giai cấp; cơ cấu tôn giáo; quy ước,hương ước của làng, xã, dòng họ,…

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Qua 30 năm đổi mới bộ mặt kinh tế - xã hội của nước ta đã tiến bộ vượt bậc Về tốc

độ tăng trưởng kinh tế: trước đổi mới thời kỳ 1976 - 1985 tốc độ tăng trưởng kinh

tế nước ta chỉ đạt khoảng 2% thì sau đổi mới là 4,5% giai đoạn 1986 - 1990, 8,4%giai đoạn 1991 - 2000 và vẫn đạt 6,6% giai đoạn 2001 - 2015 cho dù nền kinh tếphải chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á Dự báo tăng trưởng GDPcủa nước ta còn tăng cao trong những năm tiếp theo

9

8,4 8,2 8,5 8

Trang 34

Về cơ cấu kinh tế đã có được bước chuyển phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Tỷ trọng nông nghiệp giảm khá đều và tỷ trọng công nghiệp

- xây dựng và dịch vụ tăng lên tương ứng qua các năm (Bảng 1.1)

Điều này cho thấy trình độ phát triển của nền kinh tế đã từng bước được nâng lên.Xuất khẩu và nhập khẩu tăng nhanh và ổn định, tỷ trọng xuất khẩu trong GDPnhững năm gần đây đã đạt trên dưới 50%

Bảng 1.1 Tỷ trọng các ngành trong GDP

ĐVT: (%)

Các ngành

Nông - lâm - ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

1986

38,06 28,88 33,06

1990

38,74 22,67 38,59

2000

24,30 36,61 39,09

2005

21,76 40,09 38,15

2010

20,89 41,04 38,07

2015

20,65 41,20 38,15

Nhờ những thành tựu về giải quyết việc làm nên tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đãgiảm từ 6,0% năm 2001 xuống còn 2,60% năm 2016, tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng ở nông thôn tăng từ 72,5% lên 79,34% cũng trong khoảng thời gian ấy

Về giáo dục, y tế và an sinh xã hội Cùng với quá trình chuyển dịch nền kinh tếsang cơ chế thị trường, trong các chính sách xã hội những năm qua diễn ra theo xuthế xã hội hoá với sự tham gia của nhiều chủ thể sở hữu khác nhau Tuy vậy, Nhànước vẫn rất quan tâm và có sự đầu tư lớn cho lĩnh vực này (chiếm khoảng 30%tổng chi tiêu của chính phủ) Những kết quả đạt được là khả quan Người dân đã

Trang 35

được hưởng thụ tốt hơn về giáo dục, y tế, văn hoá,… có tác dụng trực tiếp nâng caochất lượng cuộc sống.

Tuy nhiên tổng thể còn rất hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới, như: thứ

nhất, tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua chưa thực sự ổn định và chưa tương

xứng với tiềm năng Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, thể hiện rõ nét ở

chỗ kém năng động của khu vực dịch vụ Tỷ trọng các loại dịch vụ cao cấp và chất

lượng cao vẫn còn rất thấp Thứ ba, tăng trưởng kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các

nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng, chưa đi mạnh vào những sản phẩm có hàm

lượng công nghệ và trí tuệ cao Thứ tư, hiệu quả kinh tế thấp thể hiện ở chỗ sử dụng

lãng phí các nguồn lực và năng suất lao động xã hội thấp Hiệu quả kinh tế thấp lànăng suất lao động xã hội thấp, so với các nước ASEAN, năng suất lao động của

Việt Nam thấp hơn từ 2 –15 lần và chưa có dấu hiệu cải thiện Thứ năm, tỷ lệ

nghèo ở Việt Nam vẫn đang ở mức cao Hơn thế nữa, còn khoảng 3-5 % dân số

Việt Nam vẫn thuộc diện dễ bị rơi vào tình trạng nghèo đói Thứ sáu, thời tiết và

khí hậu gây ra lũ, lụt, hạn hán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất,kinh doanh và đời sống dân cư

Những mặt trái liên quan đến văn hoá: tình trạng suy thoái phẩm chất trong một bộphận không nhỏ những người có chức, có quyền, làm cho đạo đức bị sa sút, gây ratâm lý hưởng thụ, chạy theo danh lợi, bị đồng tiền chi phối Nhiều tệ nạn văn hoá

xã hội tồn tại lâu dài, có nguy cơ ngày càng phổ biến như cờ bạc, số đề, nghiện hút,gái mại dâm, ăn chơi trụy lạc nhiễm HIV/AIDS,

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước

.4.2.1 Kinh nghiệm của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

1

Tiên Du một vùng quê giàu truyền thống văn hiến và cách mạng, nằm ở phía Bắctỉnh Bắc Ninh, huyện Tiên Du có hơn 35.000 hộ, trên 153.000 nhân khẩu, với trên9.500 ha diện tích đất tự nhiên, phân bố ở 14 đơn vị hành chính Trên địa bànhuyện có các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ và tuyến đường sắt chạy qua nối liền vớithành phố Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận, tạo cho huyện có thế mạnhtrong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm, góp phần quan trọng vàoviệc thúc đẩy phát triển KTXH của địa phương

Trang 36

Những năm vừa qua, Tiên Du đã phát huy sáng tạo, nỗ lực phấn đấu trong tiến trìnhphát triển KTXH và đạt được những kết quả quan trọng: Kinh tế liên tục tăngtrưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Tăngtrưởng (GRDP) bình quân 8,5%/năm; trong đó công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng9,4%; thương mại - dịch vụ tăng 8,9%; nông - Lâm - thủy sản tăng 1,9% Cơ cấukinh tế theo ngành: công nghiệp - xây dựng cơ bản 75,5%; thương mại - dịch vụ6,6%; nông - Lâm nghiệp - thủy sản 8,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 42,21

triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,72% năm 2010 xuống còn 1,6%năm 2015

Về nông nghiệp, phát triển theo phương thức sản xuất hàng hóa, đưa các giống lúa

có năng suất và giá trị kinh tế cao vào sản xuất; năng suất lúa bình quân đạt 62,85tạ/ha, tăng 2,5% so với năm 2010; tổng sản lượng lương thực của toàn huyện đạt56.390 tấn, giá trị sản xuất một ha canh tác đạt 96 triệu đồng/ ha

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh Giá trị sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt trên 30.000 tỷ đồng Hệ thống chợ nông thôn, cáccửa hàng kinh doanh trên địa bàn huyện phát triển mạnh đáp ứng tốt nhu cầu phục

vụ cho nhân dân Tổng mức luân chuyển hàng hóa năm 2015 của huyện ước đạt4.097 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2010 Thu ngân sách của huyện tăng bìnhquân 17,7%/năm Chi ngân sách tăng bình quân 9,9%/ năm

Sự nghiệp giáo dục phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng, đến nay tỷ lệphòng học kiên cố đạt 94%, 44/54 trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 11trường đạt chuẩn mức 2, tăng 7 trường so với 2010

Lĩnh vực văn hóa có sự tiến bộ Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 93%, làng văn hóa đạt81%, công sở văn hóa đạt 89% Công tác dân số, gia đình và trẻ em được huyệnquan tâm, góp phần hạ tỷ lệ phát triển dân số của huyện xuống 1,35% Tỷ lệ suydinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 9,5% Có 8 xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia

về y tế xã giai đoạn 2011-2020

Có được những kết quả trên, Tiên Du đã phát huy tối đa những lợi thế của huyện,xác định những nhiệm vụ trọng tâm và đề ra giải pháp để thực hiện

Trang 37

Thứ nhất, tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích đầu tư, đẩy mạnh phát triển sản

xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; khuyến khích phát triển các ngành nghềcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tạo nhiều việc làm cho người laođộng, tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân Quản lý thực hiện tốt các quyhoạch khu công nghiệp gắn với quy hoạch khu dân cư và dịch vụ, chú trọng côngtác bảo vệ môi trường

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng,

hiệu quả và giá trị sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Phát triển nềnnông nghiệp sinh thái, sạch, tiến dần đến nền nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sảnphẩm hàng hóa theo hướng chất lượng và có giá trị cao Hình thành các vùngchuyên canh sản xuất lúa lai, lúa hàng hóa, trồng màu và kinh tế trang trại

Thứ ba, tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Tập trung khai thác triệt để các nguồn thu cho ngân sách như nguồn thu

từ thuế ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất, thực hiện các dự án và tiết kiệm chi

để có thêm nguồn vốn đầu tư phát triển Tăng cường công tác quản lý xây dựng vàquản lý đô thị để đảm bảo thực hiện đô thị sáng xanh - sạch - đẹp

Thứ tư, phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa- xã hội, y tế, giáo dục Thực hiện

tốt quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, bảo tồn,phát huy giá trị Dân ca Quan họ Bắc Ninh, đẩy mạnh các hoạt động thể dục - thểthao, công tác y tế, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân; thực hiện tốt các chínhsách giải quyết việc làm, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao

Thứ năm, củng cố vững chắc thế trận quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh, chính

trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng quân sự địaphương vững mạnh Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăngcường phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề phức tạp về an ninh nông thôn, đảmbảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo môi trường thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế - xã hội

Trang 38

Thứ sáu, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, sự điều hành có

hiệu quả của chính quyền và sự tham gia tích cực của MTTQ và các đoàn thể nhândân Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm các thủ tục phiền hà, tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp và người dân Đổi mới công tác cán bộ, đào tạo nguồn nhânlực; xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ; lấy hiệu quả hoàn thành công việc làthước đo chính trong đánh giá, xếp loại thi đua; thường xuyên bồi dưỡng nâng caonăng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên

1.4.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng

Huyện Trà Lĩnh là huyện biên giới của tỉnh Cao Bằng,có 10 đơn vị hành chính gồmthị trấn Hùng Quốc và 9 xã ( trong đó có 04 xã biên giới), diện tích huyện 256km2 (tương đương với 24.064 ha), dân số 21.558 người Huyện có đường biên giớidài 32 km, với cửa khẩu Hùng Quốc thông sang Trung Quốc Có điểm du lịch sinhthái Hồ Thăng Hen, nước luôn trong xanh biếc Đồi núi chiếm tới 87,85% diện tích

tự nhiên diện tích đất canh tác của huyện có khoảng trên 4064 ha Huyện Trà Lĩnh

có nguồn khoáng sản trữ lượng lớn là Măng gan, ước tính khoảng 3 triệu tấn là tàinguyên quý giá cho sự phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của huyện

Phát triển kinh tế: Thực hiện việc cơ cấu lại tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện

theo hướng tích cực, trong giai đoạn 2010 - 2015, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệpcủa huyện đã giảm từ 72% xuống còn 60%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 12% lên15%; thương mại, dịch vụ tăng từ 16% lên 25% Cơ cấu các ngành kinh tế củahuyện đã có sự chuyển dịch và phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả

Trong sản xuất nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bìnhquân của huyện đạt 5,2%/năm, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 18.700 tấn,lương thực bình quân đầu người đạt 840 kg/năm; giá trị sản xuất đất nông nghiệpnăm 2015 đạt 30 triệu đồng/ha, tăng 8 triệu đồng so với năm 2010

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt tốc độ tăng trưởng bình quântrên 11% Sản phẩm chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng thông thường như: Đáxây dựng, gạch bê tông và một số sản phẩm đồ gia dụng khác Thương mại, dịch vụtiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 13,5%

Trang 39

Hoạt động thương mại và dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu có những chuyển biếntích cực, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn hàng năm đều tăng, năm 2014đạt trên 9.610.830 USD (tăng 1,6 lần so với năm 2011); thuế xuất nhập khẩu thuđạt 53.219 triệu đồng, thu phí cửa khẩu đạt trên 36.460 triệu đồng.

Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Năm 2014, huyện có 10/10 xã, thị trấn đạtchuẩn phổ cấp giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, có 04 trường đạt chuẩn quốc gia.Đến nay, 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó có 24,62% giáo viên cótrình độ đào tạo trên chuẩn Huyện có tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểuhọc đạt 100%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS đạt 98,68%; tốtnghiệp THPT đạt 98%

Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được cảithiện Hiện nay, huyện có 13 bác sỹ/ vạn dân, có 9/10 trạm y tế có bác sỹ, có 04 xãđạt chuẩn quốc gia về y tế xã Công tác Dân số- kế hoạch hóa gia đình được tổchức triển khai có hiệu quả, tỷ suất sinh hàng năm của huyện giảm 0,2 ‰, tỷ lệ suydinh dưỡng ở trẻ em giảm xuống còn 17,3% Phong trào toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa được phát triển sâu rộng trong nhân dân Các giá trị văn hóatruyền thống dân tộc được khôi phục, giữ gìn Tỷ lệ gia đình văn hóa của huyệnmỗi năm đạt trên 80%; xóm, tổ dân phố văn hóa đạt trên 55%; cơ quan, đơn vị vănhóa đạt 92%; 106/123 xóm có nhà văn hóa

Đến nay 100% xã, thị trấn được phủ sóng truyền hình; 60% xã, thị trấn có hệ thốngtruyền thanh; 95% số hộ được xem Đài Truyền hình Việt Nam Chính sách giảmnghèo đã góp phần cải thiện đời sống của nhân dân Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo củahuyện chiếm 43,4% tổng số hộ dân, đến nay đã giảm xuống còn 19,46%, tỷ lệ hộnghèo giảm bình quân mỗi năm từ 4-5%

Để đạt được những kết quả đó, trong những năm qua Trà Lĩnh đã tập trung thực

hiện có hiệu quả đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp sau: thứ nhất, tập trung triển khai

các nhiệm vụ chiến lược, trọng tâm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hộinhanh và bền vững; chủ động đề xuất với Tỉnh có những cơ chế chính sách riêngcho phát triển cửa khẩu, thương mại, du lịch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 40

hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại Thứ hai, đẩy mạnh thực hiện

huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại; tăng cường công tác chỉ đạo, điềuhành, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực theo hướng quyết liệt cụ thể, thiết thựcgắn với quy định rõ hơn trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung triển khai cóhiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển giáo dục và đào

tạo, nâng cao chất lượng dạy nghề và liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp Thứ ba,

tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ, phát triển doanhnghiệp, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợicho danh nghiệp phát triển, tăng cường quản lý quy hoạch, giải phóng mặt bằng,đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh ứng

dụng, chuyển giao khoa học công nghệ Thứ tư, tăng cường quản lý, điều hành thu, chi ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Thứ năm, quan tâm phát

triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội; thực hiện hiệu quả các chính sách đảm bảo an

sinh xã hội, giảm nghèo bền vững Thứ sáu, tăng cường bảo đảm quốc phòng, an

ninh, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Văn Lãng

Phát triển kinh tế - xã hội là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng củachiến lược phát triển bền vững của mỗi địa phương Đó là sự biến đổi về quy mô,

cơ cấu, chất lượng của nền kinh tế gắn với việc bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội

và sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường Qua phân tích những thành tựu vàkinh nghiệm phát triển kinh tế của một số địa phương, có thể rút ra một số bài họckinh nghiệm sau đây:

Một là, Phân tích, dự báo đúng tình hình, đề ra chủ trương, giải pháp lãnh đạo, chỉ

đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tiễn; phát huy tính năng động sáng tạotrong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ; nâng cao tính kỷ luật trongtriển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm gắn với nhiệm vụtrong kế hoạch 5 năm

Hai là, Chú trọng công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của Đảng,

Nhà nước đi vào cuộc sống, tập hợp được sức mạnh, sự đồng thuận của nhân dân

Ngày đăng: 28/07/2023, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1] Nguyễn Bá Uân, bài giảng Quản lý dự án II, Trường Đại học Thủy lợi, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng Quản lý dự án II
2] Nguyễn Bá Uân, bài giảng Kinh tế quản lý khai thác trình thủy lợi, Trường Đại học Thủy lợi, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng Kinh tế quản lý khai thác trình thủy lợi
3] Ngô Thị Thanh Vân, Nguyễn Bá Uân, Kinh tế thủy lợi, NXB Xây dựng Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thủy lợi
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
4] Ngô Thắng Lợi, Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
5] Nguyễn Thị Ngọc Phùng, Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
6] Nguyễn Văn Thưởng, Giáo trình Kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốcdân
7] Bùi Tất Thắng, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế "ở" Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
8] Bùi Xuân Đính, Nguyễn Ngọc Thanh, Một số vấn đề cơ bản Về Kinh tế - Xã hội ở các vùng biên giới Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản Về Kinh tế - Xã hội"ở" các vùng biên giới Việt Nam
9] Ngô Đoàn Vĩnh, Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
10] Phạm Tú Tài, Nguyễn Vĩnh Thanh, Sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất [[ [[[[[[chủ yếu trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, NXB Chính trị Quốc gia, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất[[[[[[[[chủ yếu trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trư"ở"ng kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
[11] Viện Chiến lược phát triển, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, một số vấn đềvề lý luận và thực ti"ễ"n
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12] Trần Doãn Thọ, Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tốc độ và chất lượng tăng trư"ở"ng kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXBThống kê
13] Võ Đại Lược, Kinh tế Việt Nam đổi mới và phát triển, NXB Thế giới, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam đổi mới và phát triển
Nhà XB: NXB Thế giới
14] Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Nghị quyết “Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020” số 30C/NQ-CP, ngày 08/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổngthể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020
15] Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Nghị định “chi tiết thi hành một số điều Luật tài nguyên nước”,số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chi tiết thi hành mộtsố điều Luật tài nguyên nước
16] Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định “Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020”, số 225/QĐ-TTg, ngày 04/02/2016.[[ [[[ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổng thể cải cách hành chínhgiai đoạn 2011-2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 - 2015 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Hình 1.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 - 2015 (Trang 33)
Bảng 1.1  Tỷ trọng các ngành trong GDP - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 1.1 Tỷ trọng các ngành trong GDP (Trang 34)
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lãng - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lãng (Trang 44)
Bảng 2.1  Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng năm 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng năm 2016 (Trang 46)
Bảng 2.3 Thực trạng cán bộ công chức viên chức huyện Văn Lãng năm 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.3 Thực trạng cán bộ công chức viên chức huyện Văn Lãng năm 2016 (Trang 51)
Hình 2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Văn Lãng, 2010 – 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Hình 2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Văn Lãng, 2010 – 2016 (Trang 53)
Bảng 2.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 – 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 54)
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu  huyện Văn Lãng năm 2013, 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu huyện Văn Lãng năm 2013, 2016 (Trang 57)
Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi của huyện Văn Lãng thời kỳ 2013 – 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi của huyện Văn Lãng thời kỳ 2013 – 2016 (Trang 58)
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế 2016 - Giải pháp phát triển kinh tế   xã hội huyện văn lãng
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế 2016 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w