QUYỀN LỰC 1 Khái niệm Khái niệm rộng về quyền lực trong QHQT là Năng lực thực hiện mục đích của chủ thể trong quan hệ quốc tế Khái niệm hẹp về quyền lực trong QHQT là Khả năng thuyết phục hoặc ép buộc.
Trang 1QUYỀN LỰC
1 Khái niệm
● Khái niệm rộng về quyền lực trong QHQT là:
o Năng lực thực hiện mục đích của chủ thể trong quan hệ quốc tế
● Khái niệm hẹp về quyền lực trong QHQT là:
o Khả năngthuyết phục hoặc ép buộc (tương quan lực lượng) của chủ thể này với chủ thể khác thực hiện mục đích mà mình mong muốn ( phổ biến trước năm 1945)
● Bản chất: Năng lực của chủ thể và được phản ánh qua tương quan so sánh lực lượng
Vd: Việt Nam đã đàm phán với 17 quốc gia trong hiệp định thương mại tự do (quan hệ theo nghĩa rộng)
2 Phân loại
● Theo hình thức biểu hiện:
o Quyền lực hữu hình và quyền lực vô hình
● Quyền lực hữu hình (tangible power) là:
o Những nguồn quyền lực có thể sờ đếm được
o Ví dụ: số lượng quân đội và vũ khí, sản lượng kinh tế, tài nguyên,…
● Quyền lực vô hình (intangible power) là:
o Những nguồn quyền lực không sờ đếm được
o Ví dụ: tài năng lãnh đạo, trí tuệ, uy tín, tinh thần ý chí, sự ủng hộ của quốc tế,
…
● Theo cơ sở thời gian:
o Quyền lực thực tại và quyền lực tiềm năng
● Quyền lực thực tại (actual power) là:
o Quyền lực hiện có thực
o Ví dụ: lực lượng quân sự, sức mạnh kinh tế đang có,…
● Quyền lực tiềm năng (potential power) là:
Trang 2o Khả năng sẽ có quyền lực trong tương lai
o Ví dụ: khả năng phát triển kinh tế và khoa học công nghệ
● Theo phương thức thực hiện:
o Quyền lực cứng và quyền lực mềm
o Thường được sử dụng kết hợp với nhau
● Quyền lực cứng (hard power) là:
o Cách sử dụng quân sự nhằm cưỡng ép hay bắt buộc các chủ thể khác phải nghe theo nhằm đạt được lợi ích lớn nhất
o Ví dụ: Mỹ siết chặt cấm vận thương mại với Triều Tiên, Saudi Arabia phong tỏa ngoại giao với Qatar,…
⇒ Tâm lý sợ hãi
● Quyền lực mềm (soft power) là:
o Khả năng dùng ảnh hưởng thuyết phục chủ thể khác làm theo ý mình
o Ví dụ: giúp đỡ xây dựng công trình xã hội, đa văn hóa, ẩm thực,…
⇒ Tâm lý tin tưởng
● Theo lĩnh vực quan hệ:
o Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, quyền lực kinh tế, quyền lực văn hóa
o Ví dụ quyền lực kinh tế: cây gậy và củ cà rốt
3 Vai trò và sự phản ánh của quyền lực:
● Bảo đảm an ninh quốc gia (quan trọng nhất):
○ Quyền lực đem lại năng lực răn đe và trả đũa → ngăn chặn sự tấn công và xâm lược từ bên
Trang 3● Bảo vệ chủ quyền quốc gia (bệ đỡ chủ yếu):
○ Quyền lực đem lại khả năng ngăn chặn sự can thiệp hay ép buộc
● Thực hiện và bảo đảm lợi ích quốc gia (cần thiết):
○ Quyền lực đem lại lợi thế cho quốc gia trong tận dụng cơ hội, mặc cả ngoại giao, giải quyết xung đột lợi ích, hạn chế được sự xâm phạm lợi ích quốc gia
❖ 6 bước thang dẫn đến chiến tranh (theo chủ nghĩa Hiện Thực):
● Cân bằng quyền lực/lực lượng (balance of power) là:
○ Sự so sánh tương quan vị thế, quyền lực giữa các chủ thể tạo thành một hệ thống QHQT
○ Sự đánh giá của tất cả các bên cho rằng mức
độ chênh lệch sức mạnh giữa các quốc gia là tương đối thấp
● Sự lưỡng nan về an ninh/Sự nan giải an ninh (khá phổ biến trong QHQT):
○ Là tình trạng mâu thuẫn giữa an ninh với mất
an ninh → khó khắc phục, giải quyết (đây là 1 vòng luẩn quẩn)
○ Là hiện tượng mâu thuẫn giữa nhu cầu gia tăng
an ninh của nước này gây ra tình trạng mất an ninh của nước khác
● Chạy đua vũ trang
○ Là sự cố gắng của các bên phát triển lực lượng
Trang 4quân sự nhằm tạo ra được ưu thế so với đối phương
○ Nguyên nhân: phát triển năng lực quân sự nhằm tạo ưu thế so với đối phương; giải quyết
sự lưỡng nan an ninh ⇒ cần ưu thế quyền lực ⇒ chạy đua vũ trang
⇒ Mâu thuẫn giữa hai khối đồng minh đối lập nhau
● Liên minh (alliance) (tồn tại nhiều trong lịch sử QHQT) là:
o Sự cam kết hoặc phối hợp chính thức giữa các quốc gia nhằm làm tăng năng lực trong vấn đề hay lĩnh vực nào đó
o Mục đích:hỗ trợ nhau và đảm bảo giành được phần thắng lợi khi phải đối mặt với một vấn đề chung
o Liên minh là cách thức thay đổi cán cân quyền lực nhanh nhất
o Các nước cố gắng không tạo ra quá nhiều Liên minh đối đầu nhau → ngăn chặn chiến tranh nổ ra
● Chiến tranh và xung đột (War and Conflict)
○ Chủ nghĩa Hiện thực: Tranh giành quyền lực nhằm thay đổi tương quan so sánh quyền lực
○ Chủ nghĩa Hiện thực Mới: Sự thay đổi phân bố quyền lực trong Hệ thống quốc tế
⇒ Là nguyên nhân dẫn đến xung đột và chiến tranh
● Sự phân bố quyền lực trong Hệ thống quốc tế (Power Distribution)
○ Do sự chi phối của quyền lực trong QHQT, phân bố quyền lực được coi như cơ cấu của HTQT
■ Cơ cấu đơn cực là cấu trúc trong đó quyền lực tập trung vào một cường quốc (Bá chủ)
■ Cơ cấu hai cực là cấu trúc trong đó quyền lực tập trung vào hai cường quốc (Ianta)
■ Cơ cấu đa cực là cấu trúc trong đó quyền lực tập trung vào trên ba cường quốc (Viên)
4 Vị thế quốc gia theo quyền lực:
● Thứ tự vị thế quốc gia trong QHQT theo quyền lực là:
o Siêu cường > cường quốc > cường quốc hạng trung
o Quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới được gọi là:
Trang 5● Siêu cường.
o Các siêu cường tồn tại trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh là:
● Mỹ, Liên Xô
o Các nước thuộc nhóm các cường quốc hạng trung là:
● Ấn Độ (lúc trước), Brazil, Canada, Italy → Úc và Hàn Quốc là hai nước vượt khỏi bảng xếp hạng các quốc gia vừa và nhỏ
● Các nước thuộc nhóm các cường quốc là:
○ Mỹ, Pháp, Nga, Đức, Anh, Pháp, Nhật, Trung,
Ấn Độ (hiện nay)
○ Việt Nam (nhưng ngại ko chịu chấp nhận)
5 Thành tố quyền lực
● Các yếu tố phản ánh rõ nhất sức mạnh tổng hợp của quốc gia thời hiện đại là:
o Quân sự, kinh tế, khoa học công nghệ, các yếu
tố tinh thần
● Theo chủ nghĩa Hiện thực, thành tố nào là năng lực chủ yếu của quyền lực quốc gia:
o Lực lượng quân sự
● Thành tố quyền lực ít biến đổi nhất là:
o Địa lý
● Thành tố nào có độ biến đổi nhanh nhất và khó kiểm soát nhất:
o Kinh tế, Công nghệ, Tinh thần
● Thành tố nào được xem là nguồn của quyền lực, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các thành tố khác:
o Kinh tế
● Thành tố nào góp phần làm tăng quyền lực quốc gia:
o Tinh thần
● Các quốc gia luôn duy trì tối đa sự đoàn kết của người dân nhằm đảm bảo thành tố nào:
o Tinh thần
● Thước đo quyền lực nào là chính xác nhất:
o Đo mọi thành tố
Trang 6● Tổ chức quốc tế nào chuyên đo lường thành tố quyền lực của các quốc gia:
o SIPRI
CHIẾN TRANH VÀ XUNG ĐỘT
1 Khái niệm chiến tranh
● Chiến tranh là: hình thức xung đột ở mức độ cao nhất
o Cuộc đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các đơn vị chính trị đối kháng và gây hậu quả đáng kể
o Là xung đột ở mức độ cao nhất
● Các yếu tố nào phản ánh rõ nhất khái niệm chiến tranh:
o Mâu thuẫn đối kháng, vũ trang, hậu quả nghiêm trọng, hành vi mâu thuẫn, đơn vị chính trị
2 Phân loại chiến tranh
● Dựa trên quy mô chiến tranh:
o Chiến tranh tổng lực (toàn diện) và chiến tranh hạn chế (cục bộ)
o Chiến tranh tổng lực (total war):
o Mục đích: xâm lược hoặc chinh phục nước khác
o Lực lượng tham gia: toàn bộ sức mạnh quốc gia
o Mục tiêu: không hạn chế (quân sự, dân sự)
o Hậu quả: thường là lớn
o Ví dụ: hai cuộc Thế chiến,…
o Chiến tranh hạn chế (limited war):
o Mục đích: năng chặn hoặc ép buộc đối phương trong vấn đề cụ thể nào đó
o Lực lượng tham gia: một bộ phận quân đội
o Mục tiêu: có giới hạn và thường là quân sự
o Hậu quả: hạn chế hơn, ít hơn
o Ví dụ:
● Dựa trên tính chất và mục đích:
Trang 7o Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
● Chiến tranh chính nghĩa (just war):
o Là chiến tranh có mục đích với đạo đức nhân loại và luật pháp quốc tế
o Ví dụ: phòng vệ,…
● Chiến tranh phi nghĩa (unjust war):
o Là chiến tranh có mục đích không phù hợp với đạo đức và luật pháp quốc tế
o Ví dụ: xâm lược, đế quốc,…
● Dựa trên chủ thể tham gia:
o Chiến tranh quốc tế và nội chiến
● Chiến tranh quốc tế (international/outward war):
o Là cuộc chiến tranh giữa các chủ thể QHQT thường là các quốc gia
o Ví dụ: chiến tranh vùng vịnh (1991,2003),…
● Chiến tranh nội chiến (civil/inward war):
o Là cuộc chiến tranh giữa các phe, nhóm trong một quốc gia
o Ví dụ: Mỹ (1861-1865),…
● Dựa trên vũ khí sử dụng trong chiến tranh:
o Chiến tranh thông thường và chiến tranh hủy diệt hàng loạt
● Chiến tranh thông thường/quy ước (convention war):
o Lực lượng tham gia: lính chính quy và bán chính quy
o Vũ khí sử dụng: thuốc nổ thông thường
o Ví dụ: all chiến tranh
● Chiến tranh hủy diệt hàng loạt (mass destruction war):
o Vũ khí sử dụng là hủy diệt hàng loạt (NBC)
o Ví dụ: chưa từng xảy ra
3 Ngăn chặn chiến tranh
● Chủ nghĩa Hiện thực: quyền lực, cân bằng quyền lực,
Trang 8cấu trúc của hệ thống quốc tế.
● Chủ nghĩa Tự do: tự do dân chủ, an ninh tập thể, kinh
tế thị trường, luật pháp quốc tế, thể chế quốc tế
● Chủ nghĩa Kiến tạo: các yếu tố liên chủ quan và xây dựng công đồng an ninh
● Chủ nghĩa Toàn cầu: xây dựng thế giới đại đồng
4 Khái niệm xung đột quốc tế
● Xung đột quốc tế là:
o Tình trạng xã hội nảy sinh khi hai hay nhiều chủ thể QHQT có mục đích, nhận thức hay hành vi
mâu thuẫn với nhau trong cùng một vấn đề liên quan
● Mục đích (có thể nằm trong toàn bộ quá trình QHQT):
o Động cơ: Cùng muốn sở hữu một vùng lãnh thổ
o Hành vi: Đấu tranh chiếm giữ vùng lãnh thổ đó
o Kết quả: Một bên được, một bên không
● Các yếu tố nào phản ánh rõ nhất khái niệm xung đột quốc tế:
○ Tình trạng xã hội, chủ thể QHQT, mục đích, nhận thức, hành vi mâu thuẫn
● Những loại hình xung đột quốc tế khó giải quyết là:
○ Quyền lực, lãnh thổ, sắc tộc, tôn giáo
5 Nguyên nhân của xung đột quốc tế là:
o Bản chất mâu thuẫn của thế giới
+ Mâu thuẫn là bản chất, động lực của con người → xung đột quốc tế là tất yếu
o Sự đa dạng của con người và thế giới
+ Là đặc tính bản chất, không thể tránh khỏi
o Quá trình phát triển
+ Động lực phát triển là mâu thuẫn
o Môi trường Vô chính phủ tồn tại
6 Phân loại xung đột
● Xung đột vật chất là:
o Quyền lực:
● Tranh giành ưu thế quyền lực
● Tranh giành khu vực ảnh hưởng
● Phổ biến trong lịch sử
● Nguyên nhân của hầu hết các cuộc
Trang 9chiến tranh lớn.
● Ví dụ: hai cuộc Thế chiến, chạy đua hạt nhân, chiến tranh ủy nhiệm,…
o Lãnh thổ:
▪ Phổ biến trong lịch sử QHQT hiện nay (khắp mọi nơi, điển hình ở Đông Á)
▪ Đối tượng mở rộng: trên bộ, thủy phận, không phận và vùng biển
▪ Khó giải quyết
▪ Là nguồn xung đột tiềm tàng
▪ Ví dụ: Kuril, biển Đông, Senkaku/Diaoyus, Crimea (2014)…
o Kinh tế:
● Nằm trong giao dịch kinh tế
● Nảy sinh cùng quá trình phát triển kinh tế quốc tế
● Phổ biến nhất hiện nay bởi nhu cầu phát triển
● Xu hướng ít khả năng dẫn đến bạo lực
● Ví dụ:
● Xung đột tinh thần là:
o Sắc tộc:
● Phổ biến xuyên lịch sử và khắp nơi trên thế giới
● Chủ nghĩa sắc tộc/dân tộc là động cơ chính
● Các biểu hiện chính:
▪ Chủ nghĩa ly khai
▪ Chủ nghĩa lập quốc
▪ Thù hằn lịch sử
● Ví dụ: Israel-Palestine,…
o Tôn giáo: khó giải quyết nhất
● Tồn tại nhiều trong lịch sử
● Mâu thuẫn về giá trị tinh thần và niềm tin tuyệt đối
● Hiện nay đã giảm nhưng vẫn còn
● Các biểu hiện chính:
▪ Mâu thuẫn tôn giáo
▪ Mâu thuẫn giáo phái
▪ Mâu thuẫn tôn giáo-thế tục
● Ví dụ:
Trang 10o Tư tưởng:
● Quan điểm khác nhau hoặc các hệ tư tưởng
● Trái ngược tư tưởng chính gây xung đột nhiều nhất
● Vấn đề dân chủ và nhân quyền
● Ví dụ:
7 So sánh Xung đột và Chiến tranh
Tính chất & mức độ
mâu thuẫn Nhiều mức độ và tính chất Đối kháng gay gắt Khả năng sử dụng
bạo lực quân sự Có hoặc không Luôn sử dụng Quy mô chiến tranh,
● Điểm chung của xung đột và chiến tranh là:
o Cùng tồn tại trong QHQT và có cùng bản chất
là mâu thuẫn
8 Vai trò của chiến tranh và xung đột
● Vai trò của chiến tranh và xung đột là:
o Có thể làm xuất hiện hay biến mất chủ thể QHQT
o Thay đổi tình trạng (tăng or giảm) quyền lực quốc gia
o Biến đổi cán cân quyền lực
o Thay đổi hệ thống quốc tế
o Thay đổi tính chất quan hệ giữa các chủ thể
o Tạo ra vấn đề an ninh trong QHQT
o Tác động tới tình trạng vô chỉ trong QHQT
HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP
1 Khái niệm hợp tác
● Hợp tác quốc tế là:
o Sự tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế
o Hành vi tương tác hòa bình
Trang 11o Cách thức phối hợp vì mục đích chung.
o Đem lại kết quả như nhau cho các chủ thể
o Thỉnh thoảng, mức độ quan tâm vừa phải và khả năng đạt được ít mục tiêu
● Các yếu tố phản ánh khái niệm hợp tác quốc tế là:
o Chủ thể QHQT, phối hợp hòa bình, mục đích chung
● Quy trình hợp tác quốc tế là:
o Tồn tại cùng các cộng đồng sơ khai
o Xuất hiện khi các quốc gia ra đời
o Phát triển theo thứ tự: hình thức > lĩnh vực > quy mô > mức độ > chủ thể
● Phân loại hợp tác quốc tế dựa trên:
o Lĩnh vực hoạt động, quy mô không gian, số lượng chủ thể tham gia
2 Khái niệm hội nhập
● Hội nhập quốc tế là:
o Quá trình kết hợp các đơn vị riêng lẻ
o Đích đến: trạng thái chỉnh thể
o Động cơ: là lợi ích
o Các quốc gia phải nhường một số quyền cho chỉnh thể
o Là sự hợp tác nhưng ở mức độ cao hơn
o Thường xuyên, quan tâm, phối hợp nhiều vấn
đề và đạt được nhiều mục tiêu lớn
o Các yếu tố phản ánh khái niệm hội nhập quốc tế là:
● Kết hợp quốc gia, chỉnh thể mới
o Quá trình hội nhập quốc tế là:
● Diễn ra từ nửa cuối tk XIX
● Tăng mạnh trong tk XX, đặc biệt là sau Chiến tranh Lạnh
● Theo 5 giai đoạn:
● Khu vực thương mại tự do.
▪ Bãi bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan
▪ AFTA, NAFTA
▪ Liên minh thuế quan.
▪ Thuế suất chung với bên ngoài
▪ Thị trường chung:
▪ Bãi bỏ hàng rào thuế quan, quy định mức thuế chung, tự do lưu thông các
Trang 12yếu tố như lao động và vốn.
▪ ASEAN (2015)
▪ Liên hiệp kinh tế.
▪ Hòa hợp chính sách giữa các thành viên, hình thành thị trường tiền tệ chung
▪ Sử dụng đồng tiền chung
▪ Hội nhập kinh tế toàn bộ.
▪ Thống nhất chính sách, thể chế chung, hội nhập chính trị nhất định
▪ EU
3 Phân loại, vai trò và phương án
o Phân loại hội nhập quốc tế dựa trên:
● Lĩnh vực hoạt động, quy mô không gian, mức
độ liên kết
● Vai trò của hợp tác và hội nhập:
o Thúc đẩy phát triển, bổ sung cho nhau, phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển chung
o Giảm xung đột, duy trì hòa bình, tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy lợi ích chung
o Tạo cơ chế giải quyết tranh chấp, thúc đẩy sự phục thuộc lẫn nhau
o Quan điểm chủ nghĩa Hiện thực:
● Xung đột là tuyệt đối > hợp tác là tạm thời và không thay thế xung đột
● Không quan tâm đến hội nhập (hội nhập không có vai trò)
o Quan điểm chủ nghĩa Tự do:
● Thay thế được xung đột > hợp tác ngày càng tăng, phát triển
● Hội nhập > quyết định tương lai thế giới
● Phương án để hợp tác và hội nhập là:
o Dựa trên chủ nghĩa Chức năng:
● Hợp tác kinh tế-xã hội > thiết lập các tổ chức quốc tế > tiến dần đến hội nhập chính trị
o Dựa trên chủ nghĩa Chức năng mới:
● Hợp tác chức năng từ cấp cao > thiết lập các dự án kinh tế lớn > hợp tác giải quyết các vấn đề chính trị
Trang 134 Các câu hỏi thêm
● Công cụ điển hình trong QHQT là:
○ Lực lượng quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao
● Các yếu tố quy định việc sử dụng công cụ trong QHQT là:
○ Năng lực/quyền lực quốc gia, lựa chọn lý trí, phản ứng của đối tượng trong QHQT