1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập Môn Quan hệ quốc tế

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN ĐỒ THẾ GIỚI Châu Á Châu Á có các khu vực (sự khác nhau về văn hoá, chính trị, khu vực, ) Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên và Mông Cổ, vùng lãnh thổ Đài Loan, ) Đông Nam Á (10.

Trang 1

BẢN ĐỒ THẾ GIỚI

Châu Á

❖ Châu Á có các khu vực (sự khác nhau về văn hoá, chính trị, khu vực, ):

➢ Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên và Mông

Cổ, vùng lãnh thổ Đài Loan, )

➢ Đông Nam Á (10 nước ASEAN và Đông Timor)

➢ Nam Á (Afghanistan (không thuộc khu vực Nam Á nhưng được thêm vào tổ chức Nam Á SAARC), Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Maldives, Nepal, Pakistan và Sri Lanka)

➢ Trung Á (Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Turkmenistan,

Uzbekistan)

➢ Tây Á (khu vực Trung Đông: Ả Rập Xêut, Iraq, Iran, Qatar, )

Tổng thống Iran hiện tại là :Ebrahim Raisi

❖ Đông Bắc Á:

➢ Đài Loan không được hầu hết các nước công nhận là 1 quốc gia riêng biệt (chính sách 1 Trung Quốc)

➢ Mongolia (Mông Cổ): Có văn hoá khác với các nước Đông Bắc Á mà được xếp với các nước thuộc Trung Á

➢ Nhật có tiềm lực vượt trội cả về tài chính, công nghệ và quân sự

■ Đồng YEN Nhật được công nhận là ngoại tệ mạnh: nằm trong rổ tiền tệ IMF

■ Đẩy mạnh hệ thống năng lượng sạch khí Hidro, băng cháy

Trang 2

■ Cải cách hệ thống quân sự

■ Thủ tướng Nhật: Kishida Fumio

➢ QUAD (Mỹ - Nhật - Ấn - Úc): Mỹ tạo ra khối NATO cho châu Á, nhưng Nhật liên kết với Ấn Độ để phi quân sự hoá khối QUAD, biến QUAD thành chuỗi cung ứng mới với các điểm mạnh của châu Á Ngoài ra, Nhật cũng hợp tác với Mỹ để học công nghệ của Mỹ, nội địa hoá khí tài của Mỹ

➢ Các điểm chung:

■ Sự tương đồng về lịch sử → Giữ vững bản sắc châu Á trước sự xâm lược của các quốc gia phương Tây

■ Trình độ kinh tế

■ Trình độ khoa học - công nghệ

■ Văn hóa tương đồng

➢ Các nền tảng xung đột:

■ Lịch sử: lãnh thổ, chiến tranh, xâm lược

■ Ý thức hệ Tư bản - Xã hội chủ nghĩa: TQ, Triều tiên đi theo XHCN; HQ và NB đi theo TBCN

■ Đồng minh quân sự đối trọng nhau: HQ, NB thân với Mỹ TQ và

TT thân với Nga tạo ra khối quân sự đối trọng với nhau

→ Dù có xung đột vẫn có điểm chung đẩy mạnh liên minh khu vực, liên kết theo các con đường khác nhau nhằm đẩy bản sắc dân tộc châu Á lên toàn thế giới

➢ Chiến lược mở rộng:

■ Trung: BRI: TQ sẽ đẩy từ Á sang Âu thúc đẩy hđ gây dựng ảnh hưởng của TQ

■ Nhật: AAGC: NB thì đẩy xuống phía nam, đẩy trọng tâm là Asean và khu vực phương Đông, đẩy sau qua hành lang tăng trưởng Á - Phi

■ Hàn 9 BRIDGE: đẩy chính sách hướng bắc và hướng nam, nhưng chính vẫn đẩy lên hợp tác các quốc gia hướng bắc như Nga

→ Tạo hướng đi tương hỗ cho nhau chứ không chồng lấn cạnh tranh ảnh hưởng gay gắt

❖ Đông Nam Á

➢ Có 10 quốc gia: thuộc hệ ASEAN và 2 quốc gia Đông Timor và Papua New Guinea là quan sát viên

➢ Nền tảng hợp tác:

■ Có cùng nền tảng lịch sử: từng là thuộc địa → hướng đến tạo ra

xu hướng chung: trung lập về chính trị (sự ra đời của ASEAN)

■ Sự đa dạng: thể chế chính trị, trình độ văn hoá → đa phương hoá,

Trang 3

đa dạng hoá với liên minh các nước.

■ Tập hợp các nước chuyên sản xuất nông sản

➢ Sự xung đột:

■ Xung đột giữa các quốc gia liên quan tới xung đột biên giới

■ Xung đột trong lòng các quốc gia liên quan tới các nhóm sắc tộc, các nhóm ly khai nhưng đã hướng tới hòa giải với nhau

→ Vì nền tảng hòa bình ở Đông Nam Á quá lớn nên khi có xung đột các bên đều cố gắng vận động hòa giải, xây dựng các biện pháp hòa bình , không bạo lực trong giải quyết các vấn đề xung đột

➢ Tham vọng: Hợp tác với các nước lớn ASEAN+

■ ASEAN+3 là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm Nhật Bản,

Hàn Quốc và Trung Quốc

■ ASEAN + 6 khu vực tự do mậu dịch Với sự tham gia của

10 quốc gia thành viên ASEAN cùng 6 nước châu Á gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand (Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP); xem phần notes ở dưới)

■ ASEM hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu bao gồm Asean + 3 và các thành viên EU

➢ Phương thức điều phối nội bộ, chia để trị để đàm phán với các nước lớn, đoàn kết để mối quan hệ giữa các nước lớn bình ổn, điều phối mối quan

hệ với các nước lớn (thao túng giá lương thực thành công do có bài học của OPEC)

❖ Nam Á:

➢ Gồm 7 quốc gia (hình): (Afghanistan

(không thuộc khu vực Nam Á nhưng

được thêm vào tổ chức Nam Á

SAARC))

➢ Ấn Độ là cường quốc ở khu vực này:

Cường quốc ôn hoà:

■ Cường quốc: Vũ khí hạt nhân, Hạm đội mạnh (hải quân, xuất

Trang 4

khẩu quân sự), Năng lực về công nghệ thông tin.

■ Ôn hoà: Tạo ra xu hướng bất bạo động, Thúc đẩy xu hướng trung lập tích cực (không liên kết), Là cường quốc văn hoá, Chống chủ nghĩa thực dụng, chủ trương Trung lập và giúp đỡ các nước nhỏ

mà không đòi điều kiện

■ Xung đột: xung đột biên giới, xung đột hạt nhân (với Pakistan + Trung Quốc), sắc tộc và tôn giáo

➢ Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác Khu vực (SAARC)

❖ Tây Á (là 1 phần của Trung Đông) (Trung Đông gồm Tây Á và Bắc Phi)

➢ Nổi bật: Iraq, Ả-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran (chế độ phân quyền khác nhau)

➢ Nền tảng hợp tác:

1 Các nền tảng cơ chế chính trị hợp tác khu vực, liên khu vực ở Trung Đông

■ Tôn giáo: Hồi giáo (OIC)

■ Hội đồng hợp tác vùng vịnh: GCC

2 Tài nguyên dầu khí

- Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới (Iran, Kuwait, Qatar, Ả Rập Xê Út, Ả rập saudi)

- Các nước châu Âu muốn chia rẽ khu vực Trung Đông để họ mất dần đoàn kết và chi phối sản xuất dầu mỏ

- Thập kỷ OPEC: trong những năm 1970

■ Dầu mỏ: OPEC

➢ Xung đột: (chủ đạo)

■ Do Thái giáo >< Hồi giáo (Israel và các nước còn lại) <<LỚN NHẤT>>

■ Các quốc gia Hồi giáo Shia <Iran> (tôn trọng thần quyền hơn, trừ tam quyền còn có người đứng đầu thần quyền - Đại giáo chủ) và Sunni <Ảrập Xêút> (thần quyền và thế quyền tựu chung 1 người, vua có quyền lực lớn nhất) Thổ Nhĩ Kỳ tách ra 1 phe khác (xu hướng thân P Tây)

■ Nội bộ các quốc gia Sunni: Ả Rập >< Qatar và Ả Rập><UAE

■ Nội bộ các quốc gia Sunni

■ Các nước thân Nga >< thân Mỹ

❖ Trung Á:

➢ Kazakhstan: quốc gia lớn nhất

Trung Á, lãnh đạo Trung Á

➢ Có thiện cảm với Liên Xô

Trang 5

➢ Tổ chức hợp tác nổi bật ở khu vực Trung Á:SCO

➢ Liên Bang Xô Viết cũ: Đông Âu và Trung Á

➢ Hợp tác (nổi trội hơn):

■ Các nước thuộc Liên bang Xô viết cũ, thân Nga (không có sự trung lập, khác với ASEAN) → Tăng cường quan hệ với Nga (SCO - tổ chức hợp tác thượng hải)

■ Có trữ lượng Uranium (nhiên liệu hạt nhân) lớn

■ Thuộc ảnh hưởng của Nga TQ và Mỹ có gây chia rẽ nhưng vẫn

có xu hướng ngã về Nga

➢ Xung đột:

■ Xu hướng cạnh tranh Mỹ-Nga

Châu Úc:

❖ Châu Úc:

➢ Gồm: Úc, New Zealand, Các quốc đảo ở Nam TBD: Palau, …

➢ Nước Úc:

■ Có chiến lược Á hoá châu Úc: tương tác với nền văn hoá châu Á

để nâng cao tiềm lực nước Úc

■ Khối AUKUS: Hợp tác an ninh Úc - Anh - Mỹ: giúp Úc phát triển và triển khai tàu ngầm hạt nhân, làm tăng thêm sự hiện diện quân sự của phương Tây ở khu vực Thái Bình Dương

Châu Phi

❖ Có nhiều nguồn tài nguyên: Kim loại nặng, dầu mỏ, kim cương, v.v…

❖ Gồm Đông - Tây - Nam - Bắc - Trung Phi

❖ Xung đột:

➢ Tài nguyên nhiều nhưng không khai thác

được (do công nghệ kém) → phụ thuộc công nghệ nước ngoài → Bị xâm lược → Bị ảnh hưởng bởi các nước lớn ( cường quốc châu Âu), đặc biệt là Anh và Pháp

➢ Xung đột, nội chiến ở châu Phi

➢ Nạn đói, hạn hán, mất mùa

Trang 6

❖ Hợp tác:

➢ Cộng hoà Nam phi: Đầu tàu kinh tế, phát triển vượt bậc

➢ Hình thành các tổ chức khu vực để cùng phát triển Tổ chức lớn nhất: Liên hiệp châu Phi (AU)

Châu Âu

❖ Bắc Âu:

➢ Gồm: Thuỵ Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy

➢ Hợp tác (chủ yếu):

■ Thuộc cánh tả: Có phúc lợi xã hội cao: rủi ro do Nhà nước lo

■ Có xu hướng trung lập → Nền hòa bình duy trì lâu

■ Nền kinh tế phát triển bền vững (nợ công thấp)

❖ Tây Âu:

➢ Gồm: Ireland, Anh, Đức, Pháp, Hà Lan:

➢ Hợp tác:

■ Trung tâm kinh tế, tài chính, công nghệ (tương đồng công nghệ)

■ Trung tâm về quốc phòng: Anh, Pháp (vũ khí hạt nhân)

■ Tam giác: Anh, Pháp, Đức → Liên minh châu Âu

■ khởi nguồn lập ra liên minh châu Âu

❖ Nam Âu:

➢ Hợp tác:

■ Bản sắc văn hoá: Hy Lạp, Sid, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,

về tôn giáo

■ Giáp biển Địa Trung Hải → Hải quân mạnh

➢ Xung đột:

■ Nớ công cao → Nền kinh tế kém bền vư%ng

❖ Đông Âu:

➢ Các nước thuộc khối Slav → Bài Nga

(đặc biệt là Ba Lan, dù cũng là nước thuộc Xô Viết như Trung Á)

➢ Nền kinh tế kém phát triển hơn so với

các phần còn lại của châu Âu → Nguồn cung lao động giá rẻ cho châu Âu

❖ Trung Âu

➢ Trung tâm chính trị (Bỉ, Luxembourg)

➢ 1 vài quốc gia là trung tâm văn hoá: Áo

➢ Trung tâm tài chính: Thuỵ Sĩ

Trang 7

❖ Lý do Anh rời EU:

➢ Khủng hoảng nợ công

➢ Xung đột khu vực → khủng hoảng di cư → Tạo nên những biến động xã hội

➢ Khủng bố (do hệ quả người di cư)

Bán đảo Á - Âu (Eurasia)

❖ Nằm giữa châu Á và Âu, chủ yếu là nước Nga

❖ Trụ cột:

➢ SCO: thành viên cường quốc ở Đông Bắc

Á, thành viên cường quốc là Ấn Độ và Pakistan Có tham vọng mở rộng ra toàn Á

- Âu (chính trị)

➢ Trụ cột kinh tế Á - Âu (EAEU): gồm các

nước Armenia, Belarus, Kazakhstan, Nga,

và Kyrgyzstan, được ưu tiên về thuế quan, miễn giảm rất nhiều cho hàng hóa (kinh tế)

➢ CSTO: đối trọng với NATO, các nước tham gia chia sẻ khí tài, căn cứ quân sự cho Nga (quân sự)

Châu Mỹ

❖ Bắc Mỹ: (Canada, Mỹ, Mexico)

➢ Siêu cường: Mỹ

➢ G-7: Có Canada và Mỹ

➢ NAFTA: Tổ chức xuyên lục địa →

Được nâng cấp lên thành USMCA (công bằng cho Mỹ trong xuất khẩu)

❖ Trung Mỹ:

➢ Cuba

➢ Panama

❖ Nam Mỹ: (Colombia trở xuống)

➢ Brazil

❖ Xu hướng:

➢ Bắc Mỹ kiểm soát Nam Mĩ → lãnh đạo

toàn châu Mĩ

Trang 8

➢ Có 1 thời gian Mĩ latinh là sân sau của Bắc Mĩ, là thị trường hàng hoá

và xk nguyên liệu giá rẻ

➢ Xu hướng hiện đại: Mĩ Latinh cố gắng tách ra khỏi kiểm soát của Bắc

Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng

❖ OAS: Tổ chức hợp tác châu Mỹ, mỗi năm họp thường niên để đưa lộ trình phát triển cho toàn châu Mỹ

❖ CELAC: Gồm Trung Mỹ và các nước Nam Mỹ: Tổ chức hợp tác không có Mỹ

Có sự độc lập và trung lập với ảnh hưởng của Mỹ Có quan hệ rất tốt với châu

Âu, Nga, Trung Quốc

❖ Mỹ Latinh: Trung Mỹ và Nam Mỹ gộp lại với nhau là Châu Mỹ Latinh bao gồm các nước châu Mỹ nói tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Các nước cánh

tả (màu đỏ)

Các tổ chức liên khu vực

❖ APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD: Mỗi năm họp thường niên 1 lần, không có Ấn Độ (không giáp TBD)

❖ G7: 7 nền kinh tế phát triển nhất, cho rằng có thể phát triển nghị sự cho cả thế giới → nghị sự DAVOS, nhưng không khả thi cho các nước nghèo (tiền, trình độ, )

➢ G77: Tập hợp các quốc gia đang phát triển, đối trọng với G7 (có nhiều hơn 77 thành viên “135 thành viên”) → tạo ra nghị sự có những ct phát triển hơn

➢ G20: Được tham gia bởi cả 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển, đưa ra những nghị sự dung hoà để cùng phát triển

➢ BRICS: Ấn, Nga, CH Nam Phi, Brazil, TQ: tạo ra lộ trình phát triển cho các nước mà không phụ thuộc các nước lớn

❖ Châu Á không có khối liên minh quân sự như ở châu Âu hay bán đảo Á - Âu nhưng bản sắc riêng của dân tộc cao nên sự liên kết cũng không mạnh Châu

Âu bài Nga, từ đó liên kết nhau và lập nên đồng EURO

Notes

❖ Vũ khí hạt nhân:

Trang 9

➢ Dựa trên dữ liệu của Liên đoàn các nhà khoa học Mỹ (FAS), tính đến tháng 8/2021, trên thế giới chỉ có 9 quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân

Theo đó, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Pháp và Anh được phép sở hữu vũ khí

hạt nhân, bất kể vì lý do gì

➢ Ấn Độ, Pakistan và Triều Tiên, Quốc gia Trung Đông Israel cũng đều sở hữu vũ khí hạt nhân Trong đó, Quốc gia hồi giáo duy nhất trên thế giới

có vũ khí hạt nhân là Israel

❖ Một số Hiệp định, tổ chức viết tắt:

➢ CPTPP: Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới CPTPP bao gồm 11 nước thành viên là: Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam

➢ CAI: Hiệp định toàn diện về đầu tư giữa Liên minh châu Âu (EU) và Trung Quốc

➢ EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam, là một thỏa thuận thương mại tự do giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU

➢ RCEP: Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực là một hiệp định thương mại tự do bao gồm 10 nước thành viên ASEAN và 5 quốc gia

mà ASEAN đã ký hiệp định thương mại tự do (Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand; Ấn Độ không tham gia do lo ngại hàng Trung Quốc nhiều hơn của ASEAN)

➢ VKFTA: Hiệp định thương mại tự do song phương với Hàn Quốc của Việt Nam

➢ EAEU (hoặc EEU): Liên minh Kinh tế Á Âu là một liên minh kinh tế đã chính thức hoạt động vào đầu năm 2015 giữa các quốc gia Armenia, Belarus, Kazakhstan, Nga, và Kyrgyzstan, những nước trước đó thuộc Liên Xô cũ

➢ AFTA: Khu vưc mậu dịch tư do ASEAN ≠ NAFTA

➢ GCC: Hội đồng hợp tác vùng Vịnh (Hồi giáo)

➢ G7: diễn đàn của 7 đại cường quốc có nền kinh tế công nghiệp phát triển với kỹ nghệ tiên tiến trên thế giới, bao gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Ý và Canada

➢ G77: Nhóm 77 tại Liên Hợp Quốc là một liên minh gồm 135 quốc gia đang phát triển, được thiết kế để thúc đẩy lợi ích kinh tế tập thể của các thành viên và tạo ra khả năng đàm phán chung được tăng cường tại Liên Hợp Quốc Tổ chức này có 77 thành viên sáng lập, nhưng đến tháng 11 năm 2019, tổ chức này đã mở rộng tới 135 quốc gia thành viên (bao gồm cả Trung Quốc) Vì Trung Quốc tham gia G77 nhưng không coi mình là thành viên, nên tất cả các tuyên bố chính thức đều được ban

Trang 10

hành dưới tên của The Group of 77 and China.

➢ G20: Nhóm 20 (tiếng Anh: Group of Twenty) là diễn đàn quốc tế chính thức dành cho các Nguyên thủ và Thống đốc ngân hàng trung ương đến

từ 19 nền kinh tế hàng đầu trên thế giới cùng với Liên minh châu Âu (EU) G20 được thành lập vào năm 1999 với mục đích nhằm thảo luận

về những vấn đề kinh tế quan trọng, thúc đẩy các chính sách liên quan đến việc ổn định tình hình tài chính quốc tế cũng như định hướng phát triển cho nền kinh tế toàn cầu

➢ BRICS: là tên gọi của một khối bao gồm các nền kinh tế lớn mới nổi gồm Brazil, Nga (Russia), Ấn Độ (India), Trung Quốc (China) và Nam Phi (South Africa) Bởi vì họ cảm thấy không được đại diện cho mình đúng vị thế mới trong các cơ quan quốc tế, cho nên đã lập ra một diễn đàn mới để bày tỏ lợi ích cùng hoạch định những hoạt động chung trong khối

➢ OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ là tổ chức đa chính phủ được thành lập bởi các nước Iran, Iraq, Kuwait, Ả Rập Xê Út và

Venezuela trong hội nghị tại Bagdad (10-14/9/1960) Các thành viên Qatar, Libya, UAE, Algérie và Nigeria lần lượt gia nhập tổ chức sau đó Ecuador (1973–1992), Indonesia (1962-2008) và Gabon (1975–1994) cũng từng là thành viên của OPEC

➢ OPEC +: Các nước ngoài OPEC xuất khẩu dầu thô được gọi là các nước OPEC Plus Các nước OPEC Plus bao gồm Azerbaijan, Bahrain, Brunei, Kazakhstan, Malaysia, Mexico, Oman, Nga, South Sudan, Sudan

➢ ASEM: là một diễn đàn liên khu vực bao gồm Ủy ban châu Âu và 27 nước thành viên của Liên minh châu Âu và 14 thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và ASEAN+3

➢ EAS: Hội nghị cấp cao Đông Á là một diễn đàn gồm các quốc gia ở châu Á được các lãnh đạo của 16 quốc gia Đông Á và khu vực lân cận

tổ chức mà Khối ASEAN là trung tâm Nga, Mỹ đã đệ đơn làm thành viên của khối vào năm 2005 và đang tham dự với tư cách là quan sát viên

❖ Sân sau:

➢ TQ: Nam Á, Trung Á, Đông Nam Á

➢ Nga: Trung Á

➢ Châu Âu: châu Phi

➢ Mĩ: Mĩ Latinh

➢ Các khu vực sân sau đang cố gắng tách khỏi sự ảnh hưởng của các cường quốc Nga hiện giờ là nước có ảnh hưởng lớn nhất đối với sân sau của mình

Ngày đăng: 12/10/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

➢ Gồm 7 quốc gia (hình): (Afghanistan (khơng thuộc khu vực Nam Á nhưng được thêm vào tổ chức Nam Á SAARC)) - Ôn tập Môn Quan hệ quốc tế
m 7 quốc gia (hình): (Afghanistan (khơng thuộc khu vực Nam Á nhưng được thêm vào tổ chức Nam Á SAARC)) (Trang 4)
➢ Hình thành các tổ chức khu vực để cùng phát triển. Tổ chức lớn nhất: Liên hiệp châu Phi (AU) - Ôn tập Môn Quan hệ quốc tế
Hình th ành các tổ chức khu vực để cùng phát triển. Tổ chức lớn nhất: Liên hiệp châu Phi (AU) (Trang 6)
w