- Nguyên nhân: Do một số hiện tượng khách quan đó là sự khan hiếm nguồn lực dẫn đến mâu thuẫn, khiến nhu cầu vô hạn nhu cầu con người là vô hạn - Các cơ chế vận hành những vấn đề cơ bản
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
1 Kinh tế học là gì? Vì sao phải nghiên cứu kinh tế học? Hãy nêu thực chất và ưu, nhược điểm các cơ chế vận hành những vấn đề cơ bản của kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu về cách thức lựa chọn của các cá nhân và xã hội trong việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm để sản xuất các sản phẩm đầu ra (hữu hình và
vô hình) và phân phối chúng cho các thành viên khác nhau của xã hội
- Nguyên nhân: Do một số hiện tượng khách quan đó là sự khan hiếm nguồn lực dẫn đến mâu thuẫn, khiến nhu cầu vô hạn (nhu cầu con người là vô hạn)
- Các cơ chế vận hành những vấn đề cơ bản của kinh tế học
Kinh tế thị trường Cơ chế chỉ huy Cơ chế hỗn hợp
Đặc điểm
Thị trường và các quyết định tối đa lợi ích cá nhân giải quyết các vấn
đề kinh tế, thông qua giá
cả thị trường
Điều tiết nhược điểm của kinh tế thị trường Thị trường và nhànước cùng nhau giải
quyết vấn đề kinh tế thị trường làm trước, nhà nước làm sau
Ưu điểm
- Cung cấp đa dạng hàng hóa và dịch vụ cho xã hội
- Dự cạnh tranh giữa các đơn vị trong nền kinh tế
là động lực phát triển
- Nhà nước đại diện giải quyết 3 vấn đề kinh tế, thực hiện các
kế hoạch:
Phân hóa giàu nghèo
Ô nhiễm môi trường Tránh lãng phí
Giải quyết tất cả các vấn đề
Nhược điểm
- Phân hóa giàu nghèo
- Ô nhiễm môi trường
- Lãng phí do thừa/thiếu
- Tạo ra dự trì trệ thiếu động lực phát triển và làm việc (cứ làm theo đúng kế hoạch)
- không đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các thành viên
2 Trình bày giới hạn khả năng sản xuất, thế nào là sản xuất có hiệu quả vè kinh tế? Hãy nêu thực chất, mục đích nghiên cứu của kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc
- Giới hạn khả năng sản xuất
Trang 2Đường giới hạn khả năng sản xuất: Một trong những công cụ kinh tế đơn giản nhất có thể minh họa rõ ràng tính khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn kinh tế là đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế là đường mô tả các tổ hợp sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có
- Sản xuất có hiệu quả về kinh tế
Nền kinh tế chỉ có thể sản xuất ở những điểm nằm trên
hoặc nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất (được gọi là những
điểm khả thi) Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
được coi là các điểm hiệu quả
Chúng biểu thị các mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế tạo ra được từ các nguồn lực khan hiếm hiện có Tại những điểm này, người ta không thể tăng sản lượng của một loại hàng hóa nếu không cắt giảm sản lượng hàng hóa còn lại Sở dĩ như vậy vì ở đây toàn bộ các nguồn lực khan hiếm đều đã được sử dụng, do đó, không có sự lãng phí Trái lại, một điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất lại biểu thị một trạng thái không hiệu quả của nền kinh tế
Kinh tế học thực chất và chuẩn tắc
Kinh tế học thực chất Kinh tế học chuẩn tắc
- Xã hội, tổ chức sẽ giải quyết vấn đề
kinh tế như thế nào? Phương thức giải
quyết các vấn đề kinh tế
(nghiên cứu các hành vi kinh tế một
cách khách quan, có phân tích, lý giải
Đó là gì? Tại sao lại như vậy? Điều gì sẽ
xảy ra nếu)
- Đặc điểm:
Diwa bapf quy luật kinh tế khách quan
Kiểm chứng được
Đạt được sự đồng thuận
- Xã hội, tổ chức nên giải quyết vấn đề ntn/
đưa ra quan điểm để giải quyết vấn đề kinh tế
(đưa ra những khuyến nghị, chỉ dẫn, hướng dẫn dựa trên đánh giá chủ quan của cá nhân Điều gì nên xảy ra? Cần phải làm gì?
Cái gì là tốt nhất )
- Đặc điểm:
Dựa trên đánh giá chủ quan của các nhân tốt
Khá kiểm chứng Không đạt được sự đồng thuận dẫn đến tranh luận
3 Thế nào là hàng hóa khan hiếm? Nguyên nhân sinh ra khan hiếm hàng hóa và cách thức
để hạn chế nó?
Đinh nghĩa:
Nhu cầu là vô hạn - Khả năng là hữu hạn → Luôn luôn tồn tại khan hiếm
Hàng hóa khan hiếm: là hàng hóa khi quy giá về bằng không, thì số lượng về cầu lớn hơn số lượng về cung Nếu theo định nghĩa này thì tuyệt đại hàng hóa xung quanh ta là khan hiếm
Trang 3Nguyên nhân:
- sự khan hiếm luôn tồn tại vì mẫu thuẫn vốn có giữa nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ và khả năng thỏa mãn nhu cầu Mẫu thuẫn này được thể hiện ở chỗ nhu cầu của con người tăng lên không ngừng trong khi khả năng sản xuất của xã hội để thỏa mãn nhu cầu lại có giới hạn do sự hạn chế về tài nguyên
- Hàng hóa khan hiếm bởi vì các nguồn lực để sản xuất ra chúng (các yếu tố sản xuất) là giới hạn, cũng như công nghệ và kỹ năng của lao động là giới hạn tỷ lệ với tổng nhu cầu của con người
Giả sử khi quy giá của sản phẩm về bằng không; thì nếu nhu cầu của con người là bằng 0 thì vẫn có sự khan hiếm; nhưng nếu các nguồn lực đủ lớn để sản xuất nhiều hơn số sản phẩm và dịch vụ mà con người mong muốn, cũng sẽ không có sự khan hiếm Các nguồn lực khan hiếm
là cơ sở để xác định đường giới hạn khả năng sản xuất
Việc sử dụng các nguồn lực không hiệu quả (ví dụ như việc làm không đầy đủ, số lượng nhân công phân bổ không phù hợp với đất đai và nguồn vốn) có thể làm giảm sự sản xuất của nền kinh tế xuống phía dưới đường PPF Rất khó để có thể xóa bỏ sự không hiệu quả, và theo một vài quan điểm, sự không hiệu quả được xem là một sự khan hiếm nhân tạo
4 Thế nào là đường cầu, đường cung, nêu đặc điểm của các đường này?
a ĐƯỜNG CẦU
Cầu của một hàng hoá, dịch vụ là số lượng của hàng hoá, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn long mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định
Quy luật cầu.
Khi giá cuả một hàng hoá tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lựợng cầu mặt hàng đó sẽ giảm xuống
Cầu thị trường và cầu cá nhân
Cầu thị trường là cầu của toàn bộ các cá nhân trên thị trường
Cầu thị trường bằng tổng cầu cá nhân (theo từng mức giá)
Muốn xác định cầu thị trường, ta cộng theo chiều ngang tất cả lượng cầu cá nhân
Các yếu tố quyết định cầu.
- Thu nhập của Người tiêu dùng
- Thu nhập tăng lên, cầu về hàng hoá thông thường cũng tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải, và ngựợc lại (tác động cùng chiều)
- Với một số hàng hoá đặc biệt, nhất là hàng cấp thấp, tác động lại là ngựợc chiều, thí dụ sắn, ngô, bo bo, … (đường cầu dịch chuyển sang trái)
- Giá của hàng hoá có liên quan
Hàng hoá có liên quan gồm 2 loại: hàng hoá bổ sung và hàng hoá thay thế
Trang 4Hàng hoá bổ sung (sử dụng đồng thời với nhau) thì giá hàng này giảm sẽ làm giảm cầu hàng hoá kia.(đường cầu dịch chuyển sang trái)
Hàng hoá thay thế (có cùng công dụng, sử dụng thay thế cho nhau) thì giá hàng này tăng lên sẽ làm tăng cầu hàng hoá kia.(đường cầu dịch chuyển sang phải)
- Sở thích, thị hiếu của Người tiêu dùng
- Quy mô thị trường
- Kỳ vọng
b ĐƯỜNG CUNG
Cung của một hàng hoá, dịch vụ là số lượng của hàng hoá, dịch vụ đó mà những Người bán
sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định.
Quy luật cung
Khi giá cuả một hàng hoá tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cung
mặt hàng đó sẽ tăng lên
- Cung thị trường và cung cá nhân
- Cung thị trường là cung của toàn bộ cá nhân tham gia cung
- Lượng cung thị trường bằng tổng các lượng cung cá nhân tại cùng 1 mức giá
Muốn xác định cung thị trường, ta cộng theo chiều ngang tất cả lượng cung cá nhân
Các yếu tố quyết định cung
Giá cả đầu vào (đất đai, nguyên, vật liệu, lao động …)
Giá của các yếu tố đầu vào giảm, sẽ làm tăng khả năng kiếm lời, nhiều Người tham gia cung hơn, lượng cung tăng lên (đường cung dịch chuyển sang phải) Và ngược lại
Công nghệ
Công nghệ tiến bộ hơn, lượng hàng hoá sẽ được sản xuất ra nhiều hơn ở mỗi mức giá nhất định Lượng cung tăng lên (Đường cung dịch chuyển sang phải)
Chính sách của Nhà nước
Chính sách thuế tăng lên, lợi nhuận của nhà SX ít đi, số Người tham gia cung ít đi Lượng cung giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái Và ngược lại
Nếu chính sách của nhà nước là trợ cấp SX, tác dụng sẽ ngược lại với chính sách thuế
Số lượng Người sản xuất
Kỳ vọng về thị trường
5 Thế nào là thị trường? Thị trường tự do? Trình bày sự hình thành giá cả trên thị trường
tự do? Vì sao phái điều tiết giá cả? điều tiết giá bằng cách nào?
a Định nghĩa:
Thị trường là tập hợp các điều kiện và thỏa thuận thông qua đó người bán và người mua tiếp
xúc với nhau để trao đỏi các hàng hóa và dịch vụ
Thị trường tự do là một thị trường mà không có sự can thiệp kinh tế và quy định của nhà
nước, ngoại trừ việc thực thi các hợp đồng tư nhân và quyền sở hữu tài sản
Trang 5b Sự hình thành giá trên thị trường tự do:
Giá của thị trường tự do do cầu và cung thị trường xác lập với xã hội không phù hợp với mục tiêu xã hội nên phải có sự can thiệp của nhà nước
Trạng thái cân bằng thị trường được hình thành từ sự tác động qua lại giữa hai đại lượng kinh tế cung và cầu Mức giá cân bằng là mức giá có số lượng hàng Người mua sẵn lòng mua bằng số lượng hàng Người bán sẵn lòng bán
Nếu mức giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng PE, ví dụ nhƣ P1, thì lượng cung nhiều hơn lượng cầu (QS1 > QD1), xảy ra tình trạng dƣ cung Sự cạnh tranh của những Người bán để bán được hàng sẽ làm áp lực giá giảm xuống Ngƣợc lại, nếu mức giá thị trường là P2, thấp hơn giá cân bằng PE thì lượng cung ít hơn lượng cầu (QS2 < QD2), xảy ra tình trạng thiếu hụt Sự cạnh tranh của những Người mua để mua được hàng sẽ làm áp lực giá tăng lên
Quy định giá trần, giá sàn
- Giá trần: là mức giá tối đa nhà nước cho phép được giao dịch trên thị trường
+ Áp dụng để bảo vệ người mua
+ Giá trần < giá cân bằng
+ Thị trường thiếu hụt hàng hóa, sinh ra chợ đen
+ Cần phải quản lý: trợ cấp cho người bán và đường cung dịch chuyển sang phải
- Giá sàn: là mức giá tối thiểu nhà nước cho phép hàng hóa được giao dịch trên thị trường + Áp dụng để bảo vệ người bán và người lao động
+ Ảnh hưởng: trợ cấp cho người mua hoặc nhà nước mua hàng
6 Trình bày quan niệm hàng hóa khan hiếm, nguyên nhân sinh ra sự khan hiếm hàng hóa, cách thức để giám bớt sự khan hiến đó, thế nào là sản xuất có hiệu quả? Cho ví dụ minh họa
Định nghĩa:
Trong kinh tế học, sự khan hiếm là vấn đề mà các nhu cầu và ước muốn của con người là vô hạn, trong khi các nguồn lực lại hữu hạn Nói cách khác, xã hội không thể có đủ nguồn lực sản xuất để thỏa mãn mọi nhu cầu của con người
Nguyên nhân:
- Sự khan hiếm của các nguồn lực quy định sự khan hiếm của các sản vật đầu ra (trong kinh tế học, người ta thường gọi chung là các hàng hóa) Trong thế giới thực, ta thấy có rất ít hàng hóa miễn phí, được hiểu là những thứ mà ta có thể nhận được song không phải từ bỏ bất cứ cái gì (Trong một chừng mực nào đó, có thể coi không khí mà chúng ta cần để hít thở là một loại hàng hóa không khan hiếm, hay hàng hóa miễn phí Tuy nhiên, cùng với việc dân số tăng lên, môi trường càng ngày càng ô nhiễm, không khí trong lành cũng dần trở nên khan hiếm)
Trang 6Cách thức giảm bớt sự khan hiếm:
Khi trạng thái khan hiếm được coi là phổ biến, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, mọi
xã hội đều phải đương đầu với những sự lựa chọn: sản xuất cái
gi? Sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Đây chính là ba vấn đề kinh tế cơ bản mà mọi xã hội đều phải giải quyết
7 Trình bày khái niệm thị trường, nguyên nhân sinh ra thị trường, Các hình thức biểu hiện của thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đén quy mô của thị trường?
a Định nghĩa: Thị trường là nơi gặp gỡ của Người mua và Người bán Họ gặp nhau trên thị
trường, tiến hành việc mua bán, trao đổi vật phẩm, hàng hoá, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
cả hai phía
Người bán: cần bán hàng hoá dịch vụ để thu đƣợc tiền, lợi nhuận
Người mua: cần mua hàng để thoả mãn nhu cầu sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó
b Nguyên nhân:
- Có sự phân công lao động trong xã hội
- Có sự độc lập về kinh tế
c Các đặc điểm:
- Có thỏa thuận: bằng miệng ( giá trị nhỏ) và bằng văn bản ( hợp đồng kinh tế)
- Có người bán và người mua: Trực tiếp (chợ), Người bán định giá(siêu thị), Người mua định giá (đấu giá), Người bán và mua tiếp xúc qua trung gian (tm điện tử…)
- Là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa: sự hài lòng
d Chức năng:
- Định giá cho hàng hóa và dịch vụ (chất lượng, sự khan hiếm)
- Trao đổi hàng hóa Sự trao đổi này chỉ diễn ra được trong những điều kiện cụ thể, thông qua những ràng buộc, hay dàn xếp cụ thể mà những người tham gia phải tuân thủ Có những điều kiện chung ràng buộc mọi thị trường Song cũng có những điều kiện riêng chỉ liên quan đến những nhóm thị trường cụ thể
8 Nêu khái niệm cung: số lượng cung và các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cung Trình bày thực chất và đặc điểm của biểu cung, hàm cung và đường cung
CUNG
Cung về một loại hàng hoá cho ta biết số lượng hàng hoá mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng
và bán ra tương ứng với các mức giá khác nhau
CÁCH BIỂU THỊ CUNG
biểu thị cung bằng một biểu cung, một hàm số (phương trình đại số) cung hay một đường cung trên một hệ trục tọa độ
- Biểu cung là một bảng số liệu gồm hai dãy số liệu đặt tương ứng với nhau Một dãy số thể hiện các mức giá khác nhau của hàng hoá mà người ta phân tích Dãy số còn lại thể hiện các khối lượng hàng hoá tương ứng mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng
Trang 7- Hàm số cung là cách mô tả khái quát về mối quan hệ giữa lượng cung và mức giá về mặt định lượng: QS = QS(P) Lượng cung QS được coi là biến hàm (biến số được giải thích), còn mức giá P được coi là biến đối số (biến giải thích) Khi diễn đạt cung về một loại hàng hoá dưới dạng một hàm số, bằng tính toán, ta có thể xác định được giá trị của QS khi đã biết giá trị của
P Hàm số cung đơn giản nhất thường được viết dưới dạng tuyến tính: QS = cP + d, trong đó c
và d là những tham số
- Đồ thị cũng là một biểu thị khác về cung đối với một loại hàng hoá, thường được sử dụng trong kinh tế học Đồ thị đường cung cho ta thấy một cách trực quan mối quan hệ giữa mức giá
và lượng cung Đường cung hay được sử dụng (vì lý do đơn giản hoá) là một đường tuyến tính Vẫn giống như trường hợp đường cầu, mức giá được đo trên trục tung, còn lượng cung được thể hiện trên trục
hoành
QUY LUẬT CUNG
Quy luật cung có thể được phát biểu như sau: Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, lượng cung về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá đó tăng lên và ngược lại
9 Nêu khái niệm cầu, số lượng cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu, Trình bày thực chất và đặc điểm của biểu cầu, hàm cầu, đường cầu
ĐƯỜNG CẦU
Cầu của một hàng hoá, dịch vụ là số lượng của hàng hoá, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng mong muốn và sẵn long mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định
CÁC ĐẶC TÍNH CỦA ĐƯỜNG CẦU
Khi mức giá của hàng hoá thay đổi, lượng cầu về hàng hoá của
người tiêu dùng sẽ thay đổi Tuy nhiên, những sự thay đổi này sẽ tuân thủ
theo một quy tắc nhất định được thể hiện trong quy luật cầu.
Quy luật cầu.
Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, không thay đổi, lượng cầu về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá này hạ xuống và ngược lại
Cầu thị trường và cầu cá nhân
Cầu thị trường là cầu của toàn bộ các cá nhân trên thị trường
Cầu thị trường bằng tổng cầu cá nhân (theo từng mức giá)
Muốn xác định cầu thị trường, ta cộng theo chiều ngang tất cả lượng cầu cá nhân
Các yếu tố quyết định cầu.
- Thu nhập của Người tiêu dùng
+Thu nhập tăng lên, cầu về hàng hoá thông thường cũng tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải, và ngựợc lại (tác động cùng chiều)
Trang 8- Với một số hàng hoá đặc biệt, nhất là hàng cấp thấp, tác động lại là ngựợc chiều, thí dụ sắn, ngô, bo bo, … (đường cầu dịch chuyển sang trái)
- Giá của hàng hoá có liên quan
+ Hàng hoá có liên quan gồm 2 loại: hàng hoá bổ sung và hàng hoá thay thế
+ Hàng hoá bổ sung (sử dụng đồng thời với nhau) thì giá hàng này giảm sẽ làm giảm cầu hàng hoá kia.(đường cầu dịch chuyển sang trái)
+ Hàng hoá thay thế (có cùng công dụng, sử dụng thay thế cho nhau) thì giá hàng này tăng lên
sẽ làm tăng cầu hàng hoá kia.(đường cầu dịch chuyển sang phải)
- Sở thích, thị hiếu của Người tiêu dùng
- Quy mô thị trường
- Kỳ vọng
CÁCH BIỂU THỊ CẦU: Có thể biểu thị cầu về một loại hàng hoá theo
nhiều cách khác nhau: thông qua một biểu cầu, một phương trình đại số
hay một đồ thị.
- Biểu cầu thể hiện quan hệ cầu về một loại hàng hoá trong một khoảng thời gian nào đó thông
qua hai dãy số liệu tương ứng với nhau Biểu cầu bao gồm hai cột (hay hai hàng) số liệu: một cột (hay hàng) thể hiện các mức giá của hàng hoá ta đang phân tích, cột (hay hàng) còn lại thể hiện những lượng cầu khác nhau, tương ứng
- Thể hiện cầu về một loại hàng hoá dưới dạng một phương trình đại số chính là cách biểu thị tương quan giữa lượng cầu và mức giá như một quan hệ hàm số, trong đó lượng cầu (QD) được coi là hàm số của mức giá (P): QD = QD(P) Trong kinh tế học, hàm số cầu đơn giản nhất thường được sử dụng là một hàm số dạng tuyến tính: QD = a.P + b, với a, b là những tham số xác định Qua hàm số cầu, quan hệ về mặt số lượng giữa lượng hàng hoá mà người tiêu dùng sẵn lòng mua và mức giá của chính hàng hoá được thể hiện một cách đơn giản, khái quát: ứng với một mức giá nhất định, ta biết được lượng cầu về hàng hoá của người tiêu dùng là bao nhiêu
- Đồ thị là cách biểu thị trực quan mối quan hệ hàm số giữa hai biến số Trên đồ thị, người ta thể hiện cầu dưới hình ảnh một đường cầu nhất định Theo truyền thống trong kinh tế học, mặc
dù QD hay lượng cầu là biến số được giải thích song nó thường được biểu thị trên trục hoành Tuy P hay mức giá là biến số giải thích, song nó lại thường được đo trên trục tung Một đường cầu mô tả các kết hợp khác nhau giữa mức giá và lượng cầu tương ứng Một điểm cụ thể trên đường cầu cho chúng ta thông tin về một lượng hàng hoá cụ thể mà người tiêu dùng sẵn sàng mua tại một mức giá cụ thể Đường cầu có thể được thể hiện dưới dạng một đường cong, phi tuyến, với độ dốc không phải là hằng số Song với mục đích đơn giản hoá, nó thường được thể hiện như một đường thẳng (đường có độ dốc là hằng số), tương ứng với việc biểu thị hàm số cầu như một hàm tuyến tính