KINH TẾ QUỐC TẾ Câu 1 Phân biệt quan hệ kinh tế quốc tế với quan hệ kinh tế đối ngoại? 1 Câu 2 cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình hành và ptr các quan hệ kinh tế quốc tế 1 Câu 3 Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế? Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu? 1 Câu 4 tại sao kinh tế thế giới không chỉ đơn thuần là phép cộng các nền kinh tế các nước lại với nhau? 2 Câu 5 tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu? 2 Việt Nam.
Trang 1KINH TẾ QUỐC TẾ
Câu 2: cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình hành và ptr các quan hệ kinh tế quốc tế 1 Câu 3: Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế? Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu? 1 Câu 4: tại sao kinh tế thế giới không chỉ đơn thuần là phép cộng các nền kinh tế các nước lại với nhau? 2 Câu 5: tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu? 2
Việt Nam là quốc gia đang tăng trg kinh tế theo chiều rộng (không bền vững) 3
Câu 6: mở cửa kinh tế quốc gia ở các nước đang ptr có gì khác so với các nước ptr? Xu thế ptr kinh tế tri thức? 3
Câu 8: kinh tế tri thức có phải là nguyên nhân gây ra chảy máu chất xám ở Việt Nam hiện nay không? Vì sao? 5
Câu 10: đặc điểm thương mại quốc tế? vai trò TMQT với ptr kinh tế Việt Nam? 6 Câu 11: phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế và các phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế? 7
Giá quốc tế tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi ntn? 7 Giá quốc tế giảm trong dài hạn sẽ khiến dòng vốn vào thay đổi ntn? 8
Câu 12: các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế? hình thức biểu hiện giá quốc tế? 8
Câu 14: tỷ giá hối đoái giảm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài là đúng hay sai? 10
Lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ tăng khi tỷ giá biến động ntn? Vì sao? 10
Câu 15: Nguyên tắc ko phân biệt đối xử được sử dụng trog hệ thống TM đa phương? (so sánh MFN và NT) 10
Kết hợp 2 xu hướng của chính sách thương mại phải dựa trên: 12
Câu 17: toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế quốc gia có thủ tiêu việc áp dụng chính sách thương mại bảo hộ không? 13
Câu 25: tỷ giá hối đoái biến động có tác động ntn đến hoạt động đầu tư quốc tế? 16
Các hình thức đầu tư quốc tế tạo và không tạo ra nợ chính phủ? 17
Câu 32: hội nhập KTQT là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh là đúng hay sai? 19
Trang 21
Câu 1: Phân biệt quan hệ kinh tế quốc tế với quan hệ kinh tế đối ngoại?
• Khái niệm:
▪ Quan hệ kinh tế đối ngoại: là quan hệ kinh tế của 1 nước với các nước khác hoặc với các tổ chức
KTQT, được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế với nước đó
▪ Quan hệ kinh tế quốc tế: là quan hệ kinh tế giữa các nước, và giữa các nước với các tổ chức KTQT, được nghiên cứu từ góc dộ nền kinh tế thế giới
• Giống:
▪ Đều biểu hiện dưới hình thức quan hệ kinh tế cụ thể kết nối quá trình tái sản xuất giữa các nước với nhau
▪ Về chủ thể: giữa các nước với nhau, giũa các nước với các tổ chức KTQT
• Khác:
Góc độ nghiên cứu Góc độ n/c của 1 quốc gia Góc độ 1 nền kinh tế
Tính chất
1 chiều, sự ptr của các mối quan hệ KTĐN chỉ tác động đến nước đó
Đa chiều, sự ptr của các mối quan hệ KTQT không chỉ tác động đến 1 quốc gia mà là còn tđ đến quốc tế
Câu 2: cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hình hành và ptr các quan hệ kinh tế quốc tế?
• Phân công lao động quốc tế:
▪ Là quá trình chuyên môn hóa sản xuất của những ng sản xuất ở những nước khác nhau để sản xuất ra sản phẩm nhất định phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật của từng nước
▪ Tiền đề: do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên: tài ng thiên nhiên, đất đai, thời tiết, khí hậu…
▪ Trog quá trình ptr, sự ptr không đều về kinh tế - xã hội, khoa học – kỹ thuật tạo nên sự khác nhau về yếu tố sản xuất giữa các quốc gia: nguồn vốn, trình độ kỹ thuật, bí quyết công nghệ, nguồn nhân lực…
→ đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng đối tượng trao đổi, tạo điều kiện cho mỗi quốc gia sử dụng hiệu quả hơn lợi thế của mình → tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất…
▪ Cơ sở kinh tế: trình độ ptr của lực lg sản xuất và tính chất của quan hệ sản xuất ở mỗi quốc gia, hay phạm vi toàn thế giới quyết định → quyết định sự tham gia của mỗi nước vào quá trình phân công lao động quốc tế
Tính chất của quan hệ sản xuất quyết định đến tính chât của phân công lao động quốc tế
• Khoa học – kỹ thuật:
▪ KHCN ptr với trình đọ càng cao thì vai trò của điều kiện tự nhiên với tư cách là cơ sở tự nhiên của phân công lao động quốc tế ngày càng giảm đi
▪ Trình độ ptr của KHCN ở mỗi quốc gia khác nhau là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự chênh lệch về trình độ ptr kinh tế
▪ Sự ptr của KHCN thúc đẩy sự ptr nhanh chóng các quan hệ kinh tế quốc tế
▪ Công nghệ thông tin hiện đại đã và đang tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế quốc tế ptr với phạm vi, quy mô ngày càng rộng hơn và trình độ ngày càng cao hơn
• Giao thông – vận tải:
▪ GTVT quốc tế ptr sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự ra đời, ptr của các quan hệ KTQT
▪ GTVT quốc tế ptr tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia có điều kiện xích lại gần nhau, giúp cho các quan hệ KTQT ptr nhanh hơn
Câu 3: Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế? Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu?
Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế:
• TĐ quốc tế về hàng hóa – dịch vụ (TM quốc tế)
Trang 32
▪ Là hình thức quan hệ KTQT xuất hiện sớm nhất
▪ Hiện nay, tốc độ ptr của TM quốc tế lớn hơn tốc độ tăng trưởng của sản xuất → lôi cuốn tất cả các nước tham gia vào TM quốc tế
• TĐ quốc tế các yếu tố sản xuất:
▪ TĐ quốc tế về vốn: là 1 tất yếu, đảm bảo sự bình đẳng hơn về kinh tế giữa nước xuất và nước nhập khẩu vốn
▪ TĐ quốc tế về sức lao động: là tất yếu khách quan giữa các nước có khả năng cung cấp lao động và các nước có nhu cầu sử dụng lao động
▪ TĐ quốc tế về KH – CN: chuyển giao công nghệ quốc tế, hợp tác quốc tế trog nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KHCN, hợp tác quốc tế trog việc đào tạo cán bộ, chuyên gia→ sự TĐ về KHCN là tất yếu khách quan và diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh hơn, quy mô ngày càng lớn hơn
Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng và chiều sâu:
• Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều rộng
▪ Biểu hiện: Ngày càng có nhiều nước, nhiều chủ thể tham gia vào các mối quan hệ KTQT Các hình thức quan hệ quốc tế ngày càng phong phú và đa dạng
▪ TM quốc tế là hình thức ra đời sớm nhất của quan hệ KTQT dựa trên cơ sở phân công lao động quốc tế
có tính tự nhiên Sau đó, sự tđ của CM KHCN và sự ptr PCLĐ quốc tế → hh đặc biệt xuất hiện: TĐ vốn quốc tế, KHCN, sức lao động,…
• Sự ptr kinh tế quốc tế theo chiều sâu
▪ Biểu hiện: Sự ptr các mối quan hệ KTQT với trình độ chuyên môn hóa ngày càng cao
▪ Quá trình ptr các mối quan hệ KTQT đòi hỏi phải hình thành các tổ chức KTQT – trung gian quan trọng chi phối các mối quan hệ kinh tế và điều hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia vào mối quan hệ kinh tế cu thể
Câu 4: tại sao kinh tế thế giới không chỉ đơn thuần là phép cộng các nền kinh tế các nước lại với nhau?
• Khái niệm: kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ KTQT dựa
trên phân công lao động và hợp tác quốc tế
• Kinh tế thế giới không phải là phép cộng số học đơn giản các nền kinh tế các nước lại với nhau:
▪ Các bộ phận cấu thành kinh tế thế giới gồm các nền kinh tế dân tộc có tham gia hđ KTQT
▪ Trên thế giới có 220 nền kinh tế quốc gia và vùng lãnh thổ được coi là các nền kinh tế dân tộc, mỗi nền kinh tế dân tộc có những đặc điểm kinh tế riêng và thời điểm các nền kinh tế này tham gia vào kinh tế thế giới cũng khác nhau
→ không thể dùng phép cộng số học để tính được
Ta cũng không cộng số học được vì các nền kinh tế thế giới có mối liên hệ hữu cơ với nhau thông qua liên kết kinh tế quốc tế
Câu 5: tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu?
• Khái niệm:
▪ Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng tr kinh tế dựa vào các nguồn lực sẵn có hữu hạn, tức là,
tăng tr kinh tế kéo theo sự tăng tr tương ứng về các yếu tố kinh tế: năng lượng, nguyên vật liệu, lao động… và phải sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, vốn, sức lao động mới tạo ra được 1 đơn vị sản phẩm, sản phẩm chủ yếu ở dạng thô và sơ chế, sản xuất quan tâm chủ yếu đến số lượng
▪ Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là tăng tr kinh tế dựa vào tri thức KHCN nhằm nâng cao năng suất
lao động để tạo ra hàng hóa chất lượng cao, sản phẩm chủ yếu ở dạng tinh chế, sản xuất chủ yếu quan tâm đến chất lượng, và dựa vào thành tựu KHCN để tạo ra thành tựu sản xuất mới thay thế các nguồn lực đang bị giới hạn
Trang 43
• Lý do có sự chuyển đổi:
▪ Hạn chế của tăng trg kinh tế theo chiều rộng:
✓ Sử dụng nguồn lực hữu hạn: tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, nguyên vật liệu
✓ Giới hạn về môi trường, sự gia tăng dân số,…
✓ Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm không cao
▪ Tăng trg kinh tế theo chiều sâu khắc phụ được những hạn chế trên:
✓ Cải tiến được trang thiết bị cũ, tạo ra trang thiết bị mới theo hướng tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng…
✓ Nâng cao KHCN trog sản xuất và hiệu quả sản xuất: công nghệ điện tử, tin học, công nghệ phần mềm, tự động hóa, công nghệ sinh học…
→ sự chuyển đổi từ tăng trg kinh tế hteo chiều rộng sang tăng trg kinh tế theo chiều sâu là 1 tất yếu
Việt Nam là quốc gia đang tăng trg kinh tế theo chiều rộng (không bền vững)
✓ Sử dụng nhiều tài nguyên, lực lượng lao động…
✓ Chất lượng sản phẩm thấp, chủ yếu là sản phẩm thô – sơ chế, sản phẩm từ nông nghiệp
✓ Tập trung sản xuất hàng loạt, ưu tiên số lượng
✓ Chưa nhiều DN đầu tư cho công nghệ tiên tiến hiện đại: chủ yếu là DN có vốn đầu tư nước ngoài…
Câu 6: mở cửa kinh tế quốc gia ở các nước đang ptr có gì khác so với các nước ptr? Xu thế ptr kinh tế tri thức?
Mở cửa kinh tế quốc gia:
• Khái niệm: mở cửa kinh tế quốc gia là các nước ptr kinh tế trog nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới bằng việc mở rộng hđ kinh tế đối ngoại
• Mục tiêu mở cửa của kinh tế quốc gia: phụ thuộc vào điều kiện ptr kinh tế ở mỗi nước
▪ Đối với các nước ptr:
✓ Lợi thế của nền kinh tế: vốn và KHCN
✓ Các yếu tố điều kiện tự nhiên và lao động đã được khai thác có hiệu quả
✓ Mục tiêu mở cửa:
Khai thác lợi thế bên ngoài để ptr kinh tế theo chiều sâu
Mở cửa với các nước đang ptr để tận dụng các yếu tố chiều rộng (tài nguyên, sức lao động)
Mở của với các nước ptr khác nhằm tìm kiếm yếu tố chiều sâu (công nghệ, vốn)
▪ Đối với các nước đang ptr:
✓ Lợi thế của nền kinh tế: lợi thế tiềm năng về điều kiện tự nhiên và lao động
✓ Hạn chế: vốn, kinh nghiệm quản lý và KHCN
✓ Mục tiêu mở cửa: khai thác lợi thế bên ngoài về vốn, kinh nghiệm quản lý, và KHCN để phát huy những lợi thế tiềm năng, đáp ứng yêu cầu ptr kinh tế đất nước
Câu 7: phân tích các xu thế ptr kinh tế chủ yếu của kinh tế thế giới?
Xu thế phát triển kinh tế tri thức
• Kinh tế vật chất và kinh tế tri thức
Khái niệm Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản
xuất, phân phối tài nguyên hữu hình và hữu hạn
Nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức thông tin
vô hình và vô hạn (có tính kế thừa) Đặc
điểm Ptr dựa trên 4 yếu tố: vốn, tài nguyên thiên nhiên, lao động,
KHCN
KHCN là quan trọng nhất, ngoài ra hướng tới công nghệ sạch, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Ngành kinh tế Nông nghiệp và Công nghiệp: chế tạo, khai Dịch vụ
Trang 54
Sản phẩm Thô, sơ chế, thâm dụng lao động, giá trị thấp Hàm lượng chất xám, thâm dụng công
nghệ, giá trị cao
Tăng trưởng Theo chiều rộng (công nghệ lạc hậu)
Tăng trg theo chiều sâu
Đầu tưu chủ yếu cho công nghệ và giáo
dục đào tạo (công nghệ tiên tiến)
• Biểu hiện:
▪ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế dịch vụ
✓ Các nước phát triển: tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghệ cao, giảm tỷ trọng nông nghiệp
✓ Các nước đang phát triển: công nghiệp hóa hiệ đại hóa nề kinh tế, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp so với nông nghiệp
▪ Cơ cấu đầu tư có sự thay đổi
✓ Giảm tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp khai khoáng và công nghiệp truyền thống
✓ Tăng tỷ trọng đầu tư vào KHCN – giáo dục đào tạo (phát triển kinh tế tri thức) và công nghệ cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, năng lượng – vật liệu mới, công nghệ vũ trụ…
▪ Cơ cấu TĐ trong thương mại quốc tế có sự thay đổi
✓ So sánh tổng TĐ thương mại quốc tế:
Tỷ trọng TĐ hàng hóa giảm chậm
Tỷ trọng TĐ dịch vụ tăng chậm
✓ TĐ hàng hóa hữu hình:
Tỷ trọng TĐ nguyên liệu thô và nông sản, tỷ trọngTĐ sản phẩm có hàm lượng lao động cao giảm
Tỷ trọng TĐ sản phẩm chế biến, tỷ trọng TĐ sản phẩm có hàm lượng vốn và tri thức cao tăng
• Tác động:
▪ Tđ tích cực:
✓ Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất và PCLĐ quốc tế ở các quốc gia đến trình độ cao → tăng trg sản xuất và lưu thông quốc tế…
✓ Tăng nhanh tỷ trọng các ngành kinh tế tri thức, ngành dịch vụ, ngành có hàm lượng KHCN cao
✓ Tạo điều kiện thuận lợi để truyền bá, chuyển giao thành tựu KHCN
✓ Các nước đang phát triển có cơ hội tiếp cận những nguồn lực quan trọng và cần thiết: vốn, tri thức, kinh nghiệm quản lý kinh tế…
▪ Mặt trái:
✓ Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
✓ Tụt hậu về công nghệ, trình độ phát triển
✓ Thất nghiệp tăng
✓ An ninh kém đi
✓ Các nước kém phát triển và đang phát triển trở thành bãi rác công nghiệp
✓ Chảy máu chất xám
Xu thế toàn cầu hóa
• Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trg thế giới thống nhất, hệ thống tài chính – tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế KHCN giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới
• Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh bởi sự tác động của các tác nhân:
▪ Sự phát triển của các cty quốc tế
▪ Chính sách mở cửa cửa chính phủ các nước
▪ Sự phát triển của các tổ chức quốc tế: WB, WTO, IMF, UN
• Biểu hiện:
Trang 65
▪ Trong lĩnh vực sản xuất: PCLĐQT phát triển theo chiều rộng:
✓ Có sự thay đổi sâu sắc về cơ sở của PCLĐ quốc tế: lấy công nghệ kỹ thuật hiện đại làm cơ sở
✓ Sự thay đổi về cơ chế hình thành PCLĐ quốc tế: do các cty quốc tế, các liên kết kinh tế khu vực với các Hiệp định thương mại quyết định
✓ Sự phát triển của PCLĐ quốc tế hình thành mạng lưới sản xuất có tính chất thế giới
▪ Trong lĩnh vực đầu tư
✓ Đầu tư quốc tế trở thành trọng điểm mới cho sự tăng trưởng kinh tế (hình thức đầu tư đa dạng
và các chính sách thu hút đầu tư )
✓ Đầu tư chứng khoán phát triển nhanh
▪ Trong lĩnh vực thương mại
✓ Thương mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng đôi với sự phát triển kinh tế thế giới
✓ Sự phát triển các liên minh kinh tế thúc đẩy TM quốc tế phát triển và hình thành thể chế TM quốc tế nhiều bên: WTO, EU, NAFTA (thị trg chung Bắc Mỹ), AFTA (kv mậu dịch tự do Đông Nam Á…
✓ Hình thành và phát triển thị trg thế giới thống nhất: thị trg hàng hóa, dịch vụ, vốn, tiền tệ, BĐS, sức lao động, KHCN…
• Tác động:
▪ Tđ tích cực:
✓ Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lg sản xuất và PCLĐ quốc tế ở các quốc gia đến trình
độ cao
✓ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, có hiệu quả hơn
✓ Thuận lợi trog việc bổ sung các nguồn lực từ nước ngoài, khắc phục những khó khăn bên trog
▪ Tđ tiêu cực:
✓ Tăng khoảng cách giàu nghèo, thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tđ của nhà nước dân tộc đến sự ptr của quốc gia
✓ Kém an toàn hơn: an toàn kinh tế, tài chính, văn hóa, xã hội, chính trị…
✓ Đặt ra thách thức lớn với các nước đang phát triển
Xu thế mở cửa kinh tế quốc tế
• Khái niệm: mở cửa kinh tế quốc gia là các nước ptr kinh tế trog nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới bằng việc mở rộng hđ kinh tế đối ngoại
• Biểu hiện:
▪ Mở cửa với các thành phần kinh tế trog nước thông qua các chính sách kinh tế nhằm giải phóng năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế trong nước
▪ Mở cửa với bên ngoài
✓ Chiến lược kinh tế mở: ptr kinh tế quốc gia gắn với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới
✓ Tham gia vào các liên kết KTQT, tổ chức KTQT
✓ Kết hợp hội nhập kinh tế khu vực với hội nhập kinh tế thế giới
• Tác động
▪ Tđ tích cực:
✓ Tạo ra sức ép buộc DN trog nước không ngừng cải tiến, nâng cao sức cạnh tranh
✓ Xóa bỏ dần sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với nề kinh tế khu vực và thế giới
✓ Thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, cùng xây dựng 1 thế giới hòa bình, ổn định và phát triển
▪ Tđ tiêu cực
✓ Không có nhiều sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với bên ngoài → biến động kinh tế, chính trị quốc tế ảnh hưởng mạnh tới nền kinh tế các nước → nền kinh tế trog nước phát triển không ổn định, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng
✓ Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, các DN có sức cạnh tranh yếu khó tồn tại → nguy cơ phá sản
Trang 76
Câu 8: kinh tế tri thức có phải là nguyên nhân gây ra chảy máu chất xám ở Việt Nam hiện nay không? Vì sao?
• Khái niệm: chảy máu chất xám là thuật ngữ chỉ vấn đề di cư quy mô lớn của các nguồn nhân lực có kiến
thức và kỹ thuật cao từ nước này sang nước khác
• Tác động tích cực:
▪ Một số người có trình độ cao chọn ở lại nơi điều kiện vẫn đóng góp cho quốc gia dưới hình thức gửi kiều hối về nước và hỗ trợ xây dựng quan hệ doanh nhân
▪ Cầu nối cho đầu tư quốc tế vào Việt Nam, cầu nối cho việc chuyên chở tri thức quốc tế
• Tác động tiêu cực:
▪ Tình trạng chảy máu chất xám là một nguyên nhân quan trọng khiến khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng và gây ra những hậu quả khó lường
▪ Nguồn chất xám bị chảy máu khiến kinh phí đào tạo của quốc gia không ngừng thất thoát, đồng thời phải bỏ ra một nguồn kinh phí lớn để trả lương cho các chuyên gia nước ngoài mời về
▪ Nhiều công trình nghiên cứu khoa học không có nhân lực thực hiện, thành tựu khoa học kĩ thuật không được phổ biến và ứng dụng
▪ Các nhà khoa học sang làm việc cho nước ngoài cũng tác động xấu đến người dân và các giới tri thức khác trong nước
▪ Đây là một sự lãng phí lớn về tài sản quốc gia, làm chậm tốc độ phát triển nền kinh tế
• Thực trạng ở Việt Nam:
▪ 70% số du học sinh Việt Nam không muốn về nước sau khi tốt nghiệp (~90.000 người)
▪ 12/13 nhà vô địch “đường lên đỉnh Olympia” sau khi tốt nghiệp không quay trở lại Việt Nam làm việc
▪ Nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu chọn cách ra nước ngoài để phát triển sự nghiệp
• Nguyên nhân
▪ Xu thế hội nhập thế giới:
▪ Chính sách thu hút nhân tài
▪ Chính sách đãi ngộ, tiền lương
▪ KHCN chưa thực sự phát triển → các nhà nghiên cứu, nhà khoa học khi về nước sẽ không có môi trường học tập và làm việc thuận lợi
→ hiện tg chảy máu chất xám xuất hiện khi có nền kinh tế tri thức nhưng không phải kinh tế tri thức là nguyên nhân dẫn đến hiện tg này mà là do sự kết hợp không hợp lý giữa kinh tế tri thức và các chính sách của đất nước
Câu 9: đặc điểm của kinh tế tri thức?
Khái niệm: kinh tế tri thức là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức thông
tin vô hình và vô hạn (có tính kế thừa)
• Tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu
• Ngành kinh tế chủ yếu là những ngành sx và dịch vụ dựa vào tri thức và công nghệ cao
• Đầu tư xã hội chủ yếu cho KHCN và giáo dục – đào tạo
• Kinh tế tăng trg bền vững
• Sản phẩm có hàm lượng chất xám cao,thâm dụng công nghệ, trị giá cao
Câu 10: đặc điểm thương mại quốc tế? vai trò TMQT với ptr kinh tế Việt Nam?
Khái niệm: TMQT là sự TĐ hàng hóa và dịch vụ giữa các nước thông qua thông qua hđ xuất – nhập khẩu
Đặc điểm:
• Đối tượng giao dịch là hàng hóa và dịch vụ → hđ giao dịch được phân biệt: TM hàng hóa quốc tế & TM dịch vụ quốc tế
• Các bên tham gia TM quốc tế: chủ thể kinh tế khác quốc gia (chính phủ, cty, DN, tập đoàn kinh tế)
• Mục đích tham gia: tìm kiếm lợi nhuận trên thị trg quốc tế
• Hđ TMQT diễn ra trên thị trg thế giới: thị trg toàn thế giớ, thị trg khu vực, thị trg của nước xuất khẩu
Trang 87
• Phương tiện thanh toán: đồng tiền có khả năng chuyển đổi: đồn tiền của 1 trong 2 nước bên mua hoặc bên bán hay đồng tiền của nước thứ 3 ( ngoại tệ của 2 nước)
Câu 11: phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế và các phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế?
Phương thức giao dịch thương mại hàng hóa quốc tế
• Phương thức giao dịch thông thường: bên bán và bên mua trực tiếp quan hệ với nhau để bàn bạc và thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, thông qua các hình thức khác nhau và thường xđ bằng 1 văn bản pháp lý gọi là hợp đồng ngoại thương
▪ TM điện tử: là việc tiến hành 1 phần hay toàn bộ hđ TM bằn những phương tiện điện tử
✓ TMĐT mag bản chất của TM truyền thống nhưng nhanh hơn, hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí,
mở rộng không gian kinh doanh
✓ Thuận tiện khi cách xa về mặt địa lý
✓ Gắn với hạ tầng công nghệ: điện thoại, máy fax, truyền hình, internet
▪ Giao dịch tại hội chợ hoặc triển lãm: biện pháp quan trọng để tiếp cận và mở rộng thị trg
✓ Hội chợ: thị trg hđ định kỳ, được tổ chức vào 1 thời gian, địa điểm cố định trog 1 thời hạn nhất định Ng bánđem trưng bày hàng hóa của mình và tiếp xúc với ng mua để ký kết hợp đồng mua bán
✓ Triển lãm: việc trưng bày, giới thiệu thành tựu của 1 nền kinh tế hoặc của 1 ngành kinh tế,văn hóa, khoa học – kỹ thuật
✓ Triển lãm công thương nghiệp trưng bày hh nhằm quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ
• Phương thức giao dịch qua trung gian: bên bán và bên mua không trực tiếp quan hệ với nhau, phải thông qua bên thứ 3 – trung gian thương mại (đại lý thay mặt 1 bên trog giao dịch, môi giới thay mặt cả 2 bên trog giao dịch)
▪ Thường được các chủ thể sd khi thâm nhập vào thị trg mới đã bị chi phối bởi các trung gian TM
▪ Khi đưa ra thị trg 1 mặt hàng mới hay hàng cần bảo quản →sự tham gia của trung gian nhằm giảm chi phí trực tiếp và gián tiếp, tăng khả năng thâm nhập thị trg cho mặt hàng mới
▪ Làm giảm lợi nhuận của 1 đơn vị hh, nhưng khối lg giao dịch lớn → mag lại tổng lợi nhuận cao
• Phương thức giao dịch đặc biệt:
▪ Đấu giá quốc tế: được tổ chức công khai ở 1 nơi nhất định, tại đó sau khi xem hh, ng mua tự do cạnh tranh trả giá, hh sẽ được bán cho ng trả giá cao nhất Thường là những mặt hàng khó xđ tiêu chuẩn đánh giá hh: da lông thú, chè, cổ vật, hương liệu
▪ Đấu thầu quốc tế: bên mua (bên mời thầu) công bố trước điều kiện mua hàng để bên bán (bên dự thầu) báo giá mình muốn bán, rồi bên mua sẽ chọn mua của bên bán nào có giá rẻ nhất và điều kiện mua bán thuận lợi nhất Áp dụng trong mua ắm và thi công các công trình xây lắp, hệ thống thiết bị
▪ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa:
✓ Sở giao dịch hh là 1 thị trg đặc biệt, tại đó thông qua những ng môi giới do SGD chỉ định, ngta mua bán các loại hh có klg lớn, có tính đồng nhất, có phẩm chất có thể thay thể được với nhau
✓ SGD hh thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về 1 mặt hàng giao dịch trog 1 khu vực, tại 1 thời điểm nhất định
Phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế
• Cung cấp dịch vụ thông qua sự vận động của dịch vụ qua biên giới: truyền hình quốc tế của hđ VH – TT
• Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài: du lịch quốc tế, giáo dục qua du học, dịch vụ phân phối
• Hiện diện TM: dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm
• Hiện diện tự nhiên nhân: dịch vụ quản lý, tư vấn pháp luật
Giá quốc tế tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi ntn?
• Khái niệm: giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trg thế giới
Khi giá quốc tế trong dài hạn tăng:
Trang 98
• Chi phí đầu vào tăng → chi phí sx tăng → lợi nhuận giảm
• Cầu về hàng hóa, dịch vụ giảm: giảm tiêu dùng → ng tiêu dùng có xu hướng sd hàng hóa thay thế
• Cung về hàng hóa tăng: (xu hướng chuyển hướng thương mại)
▪ Nhà xuất khẩu cũ mở rộng quy mô sx
▪ Nhà xuất khẩu mới tham gia vào thị trg
→ quan hệ cung tăng, cầu giảm → sự cạnh tranh của các nhà xuất khẩu tăng → tốn chi phí để cạnh tranh
→ nhà xuất khẩu có khả năng cạnh tranh hơn sẽ tồn tại được
→ khi giá quốc tế của hàng hóa tăng trong dài hạn, lợi nhuận của nhà xuất khẩu sẽ thay đổi (thường là giảm) phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của từng nhà xuất khẩu
Giá quốc tế giảm trong dài hạn sẽ khiến dòng vốn vào thay đổi ntn?
• Khái niệm: giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trg thế giới
Khi giá quốc tế trong dài hạn giảm:
• Cung > cầu → nhà đầu tư cũ hạn chế sx, không thu hút được NĐT mới → dòng vốn giảm
• Chi phí đầu vào giảm → chi phí đầu tư giảm
• Chu kỳ sống của hàng hóa ngắn: nhà đầu tư cũ hạn chế sx, không thu hút được NĐT mới → cạnh tranh giữa các NĐT ít
• Nếu chu kỳ sống của hàng hóa dài:
▪ Giá quốc tế giảm → giá đầu vào giảm → chi phí sx giảm
▪ Giá quốc tế giảm → kích thích ng tiêu dùng sd hàng hóa đó nhiều hơn
→ Giá quốc tế giảm trong dài hạn khiến dòng vốn vào thay đổi hay không là phụ thuộc vào trình độ của các NĐT
Câu 12: các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế? hình thức biểu hiện giá quốc tế?
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế
• Nhân tố cạnh tranh
▪ Cạnh tranh giữa những ng bán: cung > cầu → khiến giá cả có xu hướng giảm
▪ Cạnh tranh giữa những ng mua:cung <cầu → khiến giá cả có xu hướng tăng
▪ Cạnh tranh giữa những ng mua và ng bán: những ng mua muốn mua rẻ còn ng bán lại muốn bán đắt → tùy thuộc vào tình hình cạnh tranh nội bộ của mỗi bên (bên nào ít cạnh tranh hơn sẽ thắng)
• Nhân tố lũng đoạn: làm xuất hiện nhiều mức giá đối với cùng 1 loại hàng hóa
▪ Giá lũng đoạn cao: giá bán có sự cấu kết thống nhất giữa những ng bán với nhau, ít biến động trog các giai đoạn của chu kỳ phát triển kinh tế (sp hoàn chỉnh các ngành công nghiệp, máy móc thiết bị của các nước phát triển)
▪ Giá lũng đoạn thấp: giá bán mà những ng bán với nhau không thể cấu kết với nhau (lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, của các nước đag phát triển)
▪ Lũng đoạn → các nước đag phát triển trong quan hệ thương mại quốc tế bị thiệt về mặt kinh tế
• Nhân tố quan hệ cung cầu
▪ Mối quan hệ cung – cầu thay đổi → xu hướng biến động giá cả quốc tế thay đổi Cung > cầu → giá có
xu hướng giảm và ngược lại
• Nhân tố giá trị của đồng tiền biểu thị qua giá
▪ Biểu thị giá mà lạm phát → gía trị đồng tiền giảm → giả cả tăng với mức độ khác nhau
Hình thức biểu hiện giá quốc tế
• Theo mức độ tin cậy của giá cả
▪ Giá tham khảo: giá công bố rộng rãi trên báo chí, bảng báo giá và các phương tiện thông tin
▪ Giá chào hàng: giá do các chủ thể cung cấp gửi tới nơi có nhu cầu sd
▪ Giá yết bảng ở các SGD là giá của những đối tượng mua, bán ở SGD
▪ Giá thực tế: giá mà ng mua, ng bán đã thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua bán với nhau
▪ Giá bán đầu giá, giá đấu thầu
Trang 109
• Theo điều kiện mua – bán hoặc thanh toán khác nhau sẽ có hình thức biểu hiện giá khác nhau
▪ Theo điều kiện mua bán hàng hóa
✓ Giá FOB:
Giá bán tính tại cầu cảng của nước xuất khẩu
Bên bán chịu mọi chi phí cho đến khi hàng đã lên tàu tại cảng bên bán theo quy định
✓ Giá CIF
Giá tính tại cầu cảnh của nước nhập khẩu
Bên bán chịu mọi chi phí đến khi hàng hóa được giao tại cảng của bên mua
CIF = FOB + chi phí bảo hiểm quốc tế của hàng hóa + cước vận chuyển
▪ Theo điều kiện thanh toán quốc tế
✓ Giá thanh toán ngay: giá trong các hợp đồng mua bán theo điều kiện thanh toán ngay trog thanh toán quốc tế
✓ Giá thanh toán sau: giá trong các hợp đồng mua bán có điều kiện thanh toán sau 1 thời gian nhất định
Nếu là nước xuất khẩu nên bán theo giá CIF
• Nước xuất khẩu thu thêm ngoại tệ từ bảo hiểm và chi phí vận chuyển → ổn định cán cân thanh toán quốc tế
• Tạo điều kiện cho ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển
• Chủ động sd phương tiện và thời gian vận chuyển, có quyền lựa chọn cty vận tải và bảo hiểm
• Nhận được 1 khoản hoa hồng từ bảo hiểm, cước vận chuyển, tạo tem việc làm, và tăng GDP cho nền kinh
tế
(lợi ích trên chỉ đạt được khi cty bảo hiểm và vận tải trog nước có khả năng cạnh tranh để bảo toàn lợi nhuận trog nước)
Nếu là nước nhập khẩu nên mua theo giá FOB
• Nước nhập khẩu giảm chi ngoại tệ cho bảo hiểm và chi phí vận chuyển→ ổn định cán cân thương mại
• Tạo điều kiện cho ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển → tăng GDP
• Chủ động trog việc nhập khẩu hàng hóa
→ cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Câu 13: tỷ giá hối đoái?
• Khái niệm: tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay là giá chuyển
đổi 1 đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của những nước khác
• Đồng tiền
▪ Đồng tiền yết giá chuẩn có đơn vị =1
▪ Đồng tiền định giá: giá cả 1 đồng tiền chuẩn, có đơn vị bất kỳ
• Cách yết giá ( ngoại tệ)
▪ Trực tiếp (với đồng tiền yếu) 1đv ngoại tệ → 1 số lg đv nội tệ VD 1 USD = 22700 VND
▪ Gián tiếp (với đồng tiền mạnh – $, €, £, ¥): 1 đv nội tệ → 1 số lg đv ngoại tệ
• Các loại tỷ giá hối đoái
▪ Tỷ giá chính thức: NHTW công bố, là cơ sở xđ tỷ giá kinh doanh
▪ Tỷ giá kinh doanh: tỷ giá mua bán ngoại tệ tại ngân hàng (chênh lệch tỷ giá mua – bán → lợi nhuận của NHTM)
▪ Tỷ giá chợ đen: thị trg phi chính thức (ở Việt Nam, chính phủ đã ban hành lệnh cấm
• Nhân tố ảnh hưởng
▪ Tốc độ tăng trg của nền kinh tế
✓ Nền kinh tế tăng trg nhanh và ổn định: nội tệ tăng → tỷ giá hối đoái giảm
✓ Nền kinh tế tăng tr chậm, bất ổn: nội tệ giảm → tỷ giá hối đoái tăng
▪ Cán cân thanh toán quốc tế: thu – chi ngoại tệ
✓ Thu: xuất khẩu và các dịch vụ xuất khẩu, khách du lịch, vốn vào
✓ Chi: nhập khẩu, trả nợ nước ngoài
✓ Thu > chi: bội thu: ngoại tệ giảm → tỷ giá hối đoái giảm