1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬT KINH TẾ 1 1 KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ 1 1 1 Định nghĩa Luật kinh tế Dƣới góc độ quy phạm pháp luật Là tổng thể các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh.
Trang 11
Chương 1.TỔNG QUAN VỀ LUẬT KINH TẾ
1.1 KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ
1.1.1 Định nghĩa Luật kinh tế
Dưới góc độ quy phạm pháp luật
Là tổng thể các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động của sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
Dưới góc độ ngành luật
Luật kinh tế là ngành luật điều chỉnh 2 nhóm quan hệ chủ yếu, đó là những quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh và những quan hệ trong quá trình quản lý nhà nước đối với những hoạt động kinh doanh đó
1.1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do Luật kinh tế điều chỉnh, bao gồm các nhóm quan hệ sau:
- Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản
lý kinh tế với doanh nghiệp
- Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Đây là nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh thường xuyên và chủ yếu của luật kinh tế, phát sinh do nhu cầu sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị
Cơ sở để phát sinh và thực hiện mối quan hệ này là sự thống nhất ý chí của các bên thông qua hợp đồng kinh tế
- Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.3 Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
- Phương pháp bình đẳng
- Phương pháp quyền uy
1.2 ĐẶC ĐIỂM
1.2.1.Chủ thể tham gia Luật kinh tế
1.2.1.1 Các dấu hiệu của chủ thể Luật kinh tế
- Chủ thể của Luật kinh tế phải là đơn vị được thành lập hợp pháp
- Chủ thể của Luật kinh tế phải có tài sản riêng:
- Chủ thể của luật kinh tế phải có thẩm quyền kinh tế
Trang 22
1.2.1.1 Các loại chủ thể của Luật kinh tế
- Chủ thể chủ yếu, thường xuyên của Luật kinh tế là các doanh nghiệp
- Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.2 Khách thể
Là các hành vi thương mại khoản 1 điều 3 luật thương mại 2005 quy định:
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Đặc điểm của hành vi thương mại:
- Hành vi thương mại xuất hiện muộn hơn so với hành vi dân sự
- Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
- Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp được thương nhân (cá nhân, tổ chức kinh doanh) thực hiện
1.3 NGUỒN CỦA LUẬT KINH TẾ
- Văn bản quy phạm pháp luật Hiến pháp 2013, Bộ luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005, Luật doanh nghiệp 2014, luật phá sản 2014…Các văn bản dưới luật…
- Điều ước quốc tế (Là văn bản pháp lý quốc tế thể hiện sự thỏa thuận của các chủ thể pháp luật quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện nhằm quy định, thay đổi, chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết trong quan hệ quốc tế, phù hợp với những nguyên tắc
cơ bản của pháp luật quốc tế)
-Tập quán thương mại (Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng miền hoặc lĩnh vực thương mại có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại
Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng, được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại
- Án lệ; Án lệ được sử dụng trong những vụ án có tình tiết và sự kiện pháp lý giống nhau để thống nhất giải quyết vụ án đúng pháp luật Đây cũng là những vụ án được Tòa án nhân dân tối cao chọn lọc qua các quy trình xét duyệt để trở thành vụ án mẫu mực, áp dụng cho các thẩm phán giải quyết những vụ án có tình tiết tương tự
1.4.VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ
Trang 33
- Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật kinh tế
+ Địa vị pháp lý là việc luật xác định chỗ đứng cho doanh nghiệp
+ Cơ quan quản lý (Nhân danh nhà nước) Doanh nghiệp (phục tùng)
- Đảm bảo bình đẳng và công bằng cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Sự bình đẳng này không có nghĩa là mọi doanh nghiệp bằng nhau
+ Sự công bằng khi đáp ứng được lợi ích của các doanh nghiệp
- Xác định hành vi kinh doanh của các tổ chức kinh tế
+ Hành vi kinh doanh Doanh nghiệp được làm gì?
+ Trách nhiệm, quyền hạn của từng doanh nghiệp và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Hệ thống luật kinh tế phải phản ánh được hiện thực khách quan đang tồn tại
- Là cơ quan tài phán trong kinh doanh, bảo vệ bên bị xâm hại, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh
- Quy định về phá sản doanh nghiệp: Luật PSDN 2014
Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CHỦ THỂ KINH
DOANH KHÁC 2.1.KHÁI NIỆM, CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 7 - Điều 4 – Luật doanh nghiệp năm 2014:
“ Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh” Như vậy, thuật ngữ “doanh nghiệp” được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với tên gọi khác nhau Những chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành lập, hoạt động phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp
- Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng
Theo quy định từ Điều 38 đến Điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2014 và từ điều 13 đến
18 - NĐ 43/2010/NĐ – CP
- Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản
- Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định Trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định tại điều 43 - Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 44
- Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật
Hồ sơ đăng ký kinh doanh và trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể
từ Điều 27 đến Điều 34 trong Luật doanh nghiệp năm 2014
- Thứ năm, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
2.1.3 Phân loại doanh nghiệp
- Theo tiêu chí loại hình doanh nghiệp theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014: + Doanh nghiệp tư nhân
+ Công ty hợp danh
+ Công ty TNHH 1 thành viên
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
+ Công ty cổ phần
- Theo tiêu chí nguồn vốn đầu tư:
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Doanh nghiệp trong nước (Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn góp nhà nước)
2.1.4 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
2.1.4.1 Quyền của doanh nghiệp (Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014)
- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
Trang 55
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan
Trong đó quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm thể chế Điều 33 Hiến pháp năm 2013, quyền từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định pháp luật và tham gia tố tụng theo quy định pháp luật là những quyền mới được quy định
2.1.4.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Nghĩa vụ của Doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014:
- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê
- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 66
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh
- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng
Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích (Điều 9)
- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động
- Rửa tiền, lừa đảo
2.2 THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.2.1 Điều kiện thành lập
2.2.1.1 Điều kiện đăng ký doanh nghiệp
Trang 77
- Điều kiện về hồ sơ
+ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân
+ Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
+ Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
+ Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
Trang 88
3 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
2.2.1.2 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ Thời gian thành lập doanh nghiệp
đã được rút ngắn từ 10 ngày theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 xuống còn 03 ngày theo Luật doanh nghiệp 2014
2.2.2 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp, các đối tác trong kinh doanh, Luật doanh nghiệp quy định nghĩa vụ công bố nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Trang 9Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại là 30 ngày,
kể từ ngày được công khai
2.2.3 Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính
Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện
2.2.4 Con dấu của doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có thay đổi quan trọng về con dấu doanh nghiệp theo đó doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng nếu thay đổi con dấu thì công ty cần làm thủ tục thay đổi con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh
Trang 1010
Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu
2.2.5 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã cho phép các loại hình công ty có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật nhằm tạo thuận lợi cho công ty trong quá trình tham gia vào giao kết hợp đồng
2.2.6 Tài sản góp vốn
- Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
- Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản
đó để góp vốn
2.2.7 Tên doanh nghiệp
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Loại hình doanh nghiệp Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là
“công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”,
“DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
+ Tên riêng Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu
Trang 1111
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy
tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
2.3 TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP
Tổ chức lại doanh nghiệp xảy ra khi nào?
Vấn đề tổ chức lại doanh nghiệp thường được đặt ra khi:
– Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi;
– Nhu cầu quản trị doanh nghiệp thay đổi;
– Các chủ sở hữu doanh nghiệp phát sinh mâu thuẫn;
– Công ty thiếu thành viên dẫn đến số lượng thành viên công ty không còn đủ giới hạn tối thiểu;
– Nâng cao năng lực cạnh tranh…
Mục đích khi doanh nghiệp tổ chức lại
Xuất phát từ các nguyên nhân ở trên, Doanh nghiệp tiến hành tổ chức lại để:
– Nâng cao năng lực cạnh tranh và để phát huy hiệu quả hoạt động của DN
– Giải quyết các “mâu thuẫn nội bộ”…như chia, tách DN
– Tránh để doanh nghiệp rơi vào tình trạng giải thể: không đủ số lượng tối thiểu: chuyển đổi DN, chia, tách…
Hệ quả của việc tổ chức lại doanh nghiệp
– Làm thay đổi quy mô kinh doanh (từ công ty có quy mô lớn thành công ty có quy
mô nhỏ hơn và ngược lại): chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty
– Hoặc: Làm thay đổi hình thức pháp lý doanh nghiệp như việc chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác Ví dụ: Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty cổ phần
– Hoặc: Hình thành các doanh nghiệp mới trên thị trường, hoặc chấm dứt các DN đang tồn tại: chia, tách, hợp nhất
– Hoặc: Ảnh hưởng đến vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường (hợp nhất, sáp nhập)
2.3.1 Chia doanh nghiệp
Trang 1212
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:
a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ
sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới; b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;
2.3.2 Tách doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi
là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
2.3.5 Chuyển đổi doanh nghiệp
– Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;
– Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; – Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
2.3.6 Giải thể doanh nghiệp
Trang 1313
2.3.6.1 Khái niệm về giải thể doanh nghiệp
Giải thể là động từ chỉ sự không còn tồn tại, làm cho chủ thể không còn đủ điều kiện để hoạt động, giải thể đồng nghĩa với việc ngừng hoạt động, giải tán
Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện việc rút lui khỏi thị trường Việc giải thể doanh nghiệp không chỉ làm phát sinh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp mà còn là quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác, bao gồm bạn hàng, đối tác, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước
2.3.6.2 Trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp năm 2014 về các trường hợp
và điều kiện giải thể doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
“a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công
ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Như vậy, chủ sở hữu công ty có thể quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc bắt buộc phải thực hiện giải thể trong một số trường hợp mà doanh nghiệp không còn thoả mãn các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh vi phạm pháp luật
– Các trường hợp công ty có quyền quyết định giải thể:
Trường hợp 1: Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có
quyết định gia hạn
Trang 1414
Khi thành lập công ty, các thành viên trong công ty đều hướng đến mục tiêu nhất định
và hoạch định một thời hạn nhất định để hoàn thành mục tiêu đó Thời hạn đó được ghi trong Điều lệ công ty Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà các thành viên không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải giải thể
Trường hợp 2: Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân,
của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần
Luật doanh nghiệp năm 2014 ghi nhận, chủ sở hữu doanh nghiệp vì những lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu,… và nhiều yếu tố khác mà không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì họ hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp
để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp
Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền quyết định bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhan đối với doanh nghiệp tư nhân, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần,…
– Các trường hợp công ty bắt buộc phải giải thể:
Trường hợp 1: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06
tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty
Một trong những điều kiện pháp lý để công ty có thể tồn tại là và hoạt động đó là công
ty phải có số lượng thành viên tối thiểu Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định
số lượng thành viên tối thiểu là khác nhau: đối với công ty cổ phần thì phải có ít nhất ba cổ đông ( điểm b, khoản 1, Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014), đối với công ty hợp danh thì
Trang 1515
phải có ít nhất hai thành viên hợp danh (điểm a, khoản 1, điều 172 Luật doanh nghiệp 2014),… Trong quá trình hoạt động vì một lý do nào đó mà có sự ra đi của một hoặc một số thành viên dẫn đến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật Trong trường hợp đó, pháp luật không bắt buộc công ty phải giải thể ngay mà dành cho công ty một khoảng thời gian nhất định (06 tháng) để công ty kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Nếu quá thời hạn sáu tháng mà công ty không kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì công ty phải tiến hành thủ tục giải thể
Trường hợp 2: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Người quản lý có
liên quan và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường Khi doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể
Theo quy định tại khoản 1, Điều 211, Luật doanh nghiệp 2014 về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:
“1 Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các
trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;
c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
Trang 1616
d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.”
Điều kiện giải thể doanh nghiệp
Khoản 2, Điều 201, Luật doanh nghiệp 2014 quy định điều kiện giải thể doanh nghiệp
đó là:
“Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”
Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại Do vậy, việc xác định rõ điều kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết
Như vậy, dù là trường hợp tự nguyện giải thể hay bắt buộc giải thể thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng điều kiện này mới được giải thể, nếu không doanh nghiệp sẽ không thể chấm dứt hoạt động bằng thủ tục giải thể Trên thực tế, việc đòi hỏi doanh nghiệp giải thể phải thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản là điều không hề đơn giản
2.6.1.1 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
1 Đối với trường hợp “giải thể tự nguyện”
Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty
Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
Trang 1717
Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý
do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử
lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản
Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Lý do giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể
Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
(1) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
(2) Nợ thuế;
(3) Các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể
Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:
Trang 1818
- Trường hợp giải thể theo hồ sơ, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin
về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng bổ sung quy định về giải thể doanh nghiệp trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
2 Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”
Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ
Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trình tự, cách thức thực hiện tại các bước 3, 4, 5 thực hiện tương tự như trường hợp giải thể tự nguyện
- Các hoạt động bị cấm kể từ khi giải thể doanh nghiệp
Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
- Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
Trang 1919
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
- Huy động vốn dưới mọi hình thức
Việc quy định các hành vi bị cấm nêu trên là nhằm ngăn chặn phát sinh thêm quyền
và nghĩa vụ dẫn đến làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đồng thời, hạn chế việc doanh nghiệp tẩu tán tài sản, trốn tránh các nghĩa vụ với các đối tác trong quá trình hoạt động, gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan
2.4 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
2.4.1 Doanh nghiệp tƣ nhân
2.4.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN và chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên CTHD DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong CTHD, công ty TNHH hoặc CTCP
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp
tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
2.4.1.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân
Quyền:
Toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: phương án phát triển công ty; điều hành hoạt động kinh doanh; cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; quyết định đầu tư dự án; thuê lao động; bổ nhiệm các chức danh quản lý;
Trang 2020
việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Tự quyết định tăng giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp
Thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty,
Cho thuê doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ:
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân
Bảo đảm các nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác
Báo cáo tài chính theo định kỳ
Thực hiện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành cho thuê, bán hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.4.2 Công ty hợp danh
2.4.2.1.Khái niệm Công ty hợp danh
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty
+ Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
Trang 2121
+ Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
2.4.2.3 Tài sản của công ty hợp danh
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
2.4.2.4 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:
-Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
- Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
- Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
Trang 2222
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
- Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên
đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
- Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng
và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
- Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
- Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức,
2.4.2.4 Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
Do chế độ trách nhiệm vô hạn và liên đới nên Luật Doanh nghiệp 2014 đã đưa ra
những quy định nhằm hạn chế quyền của thành viên hợp danh Căn cứ là Điều 175 Luật doanh nghiệp 2014:
Trang 2323
“1 Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
2 Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục
vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
3 Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.”
Luật doanh nghiệp 2014 quy định như vậy bởi vì:
Thứ nhất, Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các
nghĩa vụ của Công ty
Thứ hai, tính liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài
sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
Qua đó có thể lý giải quy định của pháp luật như sau:
– Đối với doanh nghiệp tư nhân chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản của công ty (không chỉ trong phạm vi số vốn đăng ký) Trong khi đó, thành viên hợp danh của công ty hợp danh cũng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp, có nghĩa là thành viên hợp danh cũng chịu trách nhiệm tài sản vô hạn về các nghĩa vụ của công ty hợp danh Do đó, nghĩa vụ của thành viên hợp danh có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các thành viên hợp danh khác, vì vậy
mà pháp luật không cho phép một cá nhân được làm thành viên hợp danh của hai công ty hợp danh hoặc thành viên hợp danh được làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác
– Như phân tích ban đầu, công ty hợp danh là công ty đối nhân, được xây dựng dựa trên sự tin tưởng, uy tín của các thành viên Do vậy, có thể nói uy tín, tên tuổi của các công
ty thuộc loại hình này gắn liền với các thành viên hợp danh Vì vậy, Pháp luật Việt Nam
hạn chế “Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.” Để tránh ảnh hưởng đến uy tín của công
ty hợp danh
Trang 2424
– Vì tính chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh và tính đối nhân của công ty hợp danh nên việc các thành viên chuyển nhượng một phần vốn góp hay toàn bộ vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác là không hợp lý
Tuy nhiên, Pháp luật Việt Nam cũng tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, do vậy, nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại thì họ mới được thực hiện những điều
mà pháp luật hạn chế quyền của thành viên hợp danh này
2.4.2.5 Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
1 Người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh
Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật của công ty Mỗi thành viên hợp danh có thể được coi là người đại diện theo pháp luật của công ty Các thành viên hợp danh sẽ tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty Chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó
2 Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh
Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty
Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh Thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số
Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty Sẽ không thuộc trách nhiệm của công ty Trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận
Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó
2.4.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
2.4.3.1 Khái niệm
Theo quy định tại điều 47 – Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp, trong đó:
Trang 25- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 52,
53 và 54 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
2.4.3.2 Đặc điểm
- Về tư cách pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể
từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty phải có ít nhất hai thành viên và có tối đa không qúa 50 thành viên Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc
tổ chức Trong thực tế, các thành viên công ty TNHH thường có mối liên hệ mật thiết với nhau về nhân thân
- Về chế độ chịu trách nhiệm: Các thành viên của Công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty (TNHH) Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản của công ty
2.4.3.3 Quyền của thành viên
– Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau đây:
+ Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
+ Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;
Trang 26+ Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho
và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
– Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
– Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định tại khoản 2 Điều này
2.4.3.4 Nghĩa vụ của thành viên
– Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 43,
44, 45 và 60 của Luật DN
-Tuân thủ Điều lệ công ty
– Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên
Trang 2727
-Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này
– Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
+ Vi phạm pháp luật;
+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty
và gây thiệt hại cho người khác;
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty
2.4.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2.4.4.1 Khái niệm
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
2.4.4.2 Đặc điểm
- Do một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Không được quyền phát hành cổ phiếu
2.4.4.3 Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu
- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định dự án đầu tư phát triển;
Trang 28- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
- Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty
- Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều
lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp
ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
- Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
2.4.5 Công ty cổ phần
2.4.5.1 Khái niệm
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Trang 2929
2.4.5.2 Đặc điểm của công ty cổ phần
– Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không hạn chế số lượng ( có thể là cá nhân hoặc tổ chức là cổ đông) ;
– Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị cổ phần gọi
là mệnh giá cổ phần.Mua cổ phần là hình thức chính để góp vốn vào công ty cổ phần ; – Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi số vốn đã góp;
– Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc các nhân, tổ chức khác một cách tự do ;
– Doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật ;
2.4.5.3 Các loại cổ phần
- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông
- Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu
cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó,
cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
Trang 30- Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu
cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó,
cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
2.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC
2.5.1 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
2.5.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Theo Luật Hợp tác xã 2012 :”Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã
Trang 3131
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,
do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã”
Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã và các quy định khác về hợp tác xã, có thể thấy, hợp tác xã có những đặc điểm sau đây:
Một là, Hợp tác xã trước hết được xác định là một tổ chức kinh tế có tính tập thể
Hợp tác xã được xác định là một tổ chức kinh tế, bởi lẽ đây cũng là một tô chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, mà cụ thể là hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn Luật hợp tác xã Việc khẳng định hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012, và tại khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014
Tuy nhiên, hợp tác xã không phải là một tổ chức kinh tế thông thường mà là tổ chức kinh tế mang tính tập thể Đặc điểm này xuất phát từ đặc trưng hợp tác xã là tổ chức được lập nên dưới sự tham gia của tập thể nhiều xã viên cùng tự nguyện hợp tác, tương trợ cùng nhau giải quyết các yêu cầu chung, mục đích chung trong việc sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế Hợp tác xã cũng được xác định là sự thể hiện của hình thức kinh tế tập thể, sự
Trang 3232
niệm hợp tác xã, có thể thấy đây là sự thể hiện của hình thái kinh tế tập thể mang tính cộng đồng
Ba là, Hợp tác xã có số lượng thành viên tối thiểu là 07 thành viên
Đặc điểm này xuất phát từ việc để thành lập hợp tác xã thì ít nhất phải có ít nhất 07 thành viên tự nguyện tham gia thành lập hợp tác xã Thành viên của hợp tác xã có thể là cá nhân, hộ gia đình, và cũng có thể là pháp nhân Trong đó, nếu là cá nhân thì phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nếu là hộ gia đình thì phải có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật
Bốn là, Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi
– Hợp tác xã cũng có cơ cấu tổ chức như cơ cấu tổ chức của một pháp nhân, cũng có
cơ quan điều hành, có điều lệ theo quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, bao gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.Trong đó, đại hội thành viên là
cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã Còn hội đồng quản trị hợp tác xã là
cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã Và Ban kiểm soát hoặc kiểm
Trang 33Mọi giao dịch liên quan đến hoạt động của hợp tác xã đều do hợp tác xã chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình
– Nhân danh mình độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật
Năm là, các thành viên của hợp tác xã tham gia hợp tác xã không chỉ trên tinh thần tự
nguyện, cùng lao động sản xuất, cùng làm việc, cùng đầu tư mà còn trên cơ sở cùng phân phối và cam kết sử dụng hàng hóa, dịch vụ do chính hợp tác xã cung cấp Trường hợp không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian từ 03 năm trở lên hoặc không làm việc trong hợp tác xã từ 02 năm trở lên thì có thể bị mất tư cách thành viên Điều này cũng cho thấy sự khác biệt đối với các hình thái kinh doanh khác
2.5.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Căn cứ vào điều 7 Luật hợp tác xã 2012, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã bao gồm:
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
– Về thành viên hợp tác xã:
+ Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã
Trang 3434
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên + Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ
+ Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm
– Về mục tiêu hoạt động chung:
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy
mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế
2.5.1.3 Quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 8 Luật hợp tác xã 2012 đã quy định rõ hợp tác xã có các quyền như sau:
– Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình
– Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động – Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
– Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên và ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên
– Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên
– Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật
– Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã
Trang 3535
– Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã
– Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã
– Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã – Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã
– Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã; xử lý thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội
bộ
Nghĩa vụ của hợp tác xã
Nghĩa vụ của hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật hợp tác xã 2012 như sau:
– Thực hiện các quy định của điều lệ
– Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định
– Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký
– Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên
– Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê – Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã theo quy định của pháp luật – Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật
– Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
– Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên
– Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã theo quy định của Chính phủ
– Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật
2.5.2 Hộ kinh doanh
2.5.2.1 Hộ kinh doanh là gì?
Hộ kinh doanh không phải là một loại hình doanh nghiệp Luật doanh nghiệp cũng không có định nghĩa cụ thể về hộ kinh doanh Hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Theo khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2016/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Trang 3636
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định
2.5.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh
– Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam, hoặc một nhóm người, một
hộ gia đình làm chủ Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ (như chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân) Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc trong hộ quyết định Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người đủ điều kiện là đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài
– Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ mang tính chất nghề nghiệp thường xuyên, nghĩa là hộ kinh doanh hoạt động một cách chyên nghiệp và thu nhập chính đáng của họ phát sinh từ hoạt động kinh doanh Do vậy, theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015-NĐ-
CP, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng
ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương
– Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp, cá nhân, nhóm người, hộ gia đình nhân danh mình tham gia vào các hoạt động kinh doanh Mặc dù là chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh không có tư cách của doanh nghiệp, không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp
có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật phá sản khi kinh doanh thua lỗ Khi tham gia giao dịch, cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình nhân danh mình mà không nhân danh
hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh
– Cá nhân, nhóm người hoặc các thành viên trong hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đến cùng về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh (trách nhiệm
vô hạn) Hay nói cách khác, khi phát sinh các khoản nợ, không phụ thuộc vào số tài sản kinh doanh hay tài sản dân sự mà họ đang có; không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đã chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh
Trang 3737
– Một hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký một địa điểm kinh doanh trên phạm vi toàn quốc Hộ kinh doanh nếu muốn hoạt động kinh doanh tại hai địa điểm kinh doanh trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới một trong các hình thức doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp
– Ngành nghề kinh doanh: Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của
hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Nguyên tắc khi đăng ký hộ kinh doanh: cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện
hộ gia đình gửi giấy đề nghị đăng ký kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh
2.5.2.4 Hồ sơ, thủ tục để đăng ký hộ kinh doanh
Thứ nhất, hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
Thứ hai, thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể
Bước 1: Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh
Trang 3838
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này; Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh
2.5.3 Tổ hợp tác
2.5.3.1 Khái niệm
Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm (NĐ Số: 77/2019/NĐ-CP về Tổ hợp tác)
Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của 100% thành viên tổ hợp tác Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với quy định của luật có liên quan, bao gồm các nội dung: Mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; tài sản đóng góp (nếu có); đóng góp bằng sức lao động (nếu có); phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp đồng hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên (nếu có); điều kiện chấm dứt hợp đồng
Quy trình thành lập
Bước 1: Soạn thảo hợp đồng hợp tác
Các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác
Bước 2: Tổ chức ký kết hợp đồng hợp tác
Sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác kèm theo hợp đồng hợp tác đến Ủy ban
Trang 3939
nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc
2.5.3.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
1 Tổ hợp tác hoạt động trên cơ sở hợp đồng hợp tác
2 Cá nhân, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập và rút khỏi tổ hợp tác
3 Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ, bình đẳng trong việc quyết định tổ chức
và hoạt động của tổ hợp tác Quyết định theo đa số trừ trường hợp hợp đồng hợp tác, Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan quy định khác
4 Cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
2.5.3.2 Quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác
1 Tổ hợp tác có tên riêng
2 Tự do hoạt động, kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
3 Hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân để mở rộng hoạt động, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan
5 Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định này, Điều
508 của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan
6 Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước như các hợp tác xã
7 Quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan
Trang 402.5.3.3 Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
- Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật dân sự, quy định của Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan
- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có năng lực pháp luật phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác
- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác
- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác
- Điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác
2.5.4 Cá nhân hoạt động thương mại (Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh)
2.5.4.1.Khái niệm:
Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại
Các hoạt động thương mại gồm: