Bài giảng Luật kinh tế: Chương 4 Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát về tranh chấp kinh doanh và giải quyết tranh chấp kinh doanh; Giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng; Giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải; Giải quyết tranh chấp kinh doanh tại Trọng tài thương mại; Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1L/O/G/O
Add Your Company Slogan
PHÁP LUẬT VỀ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
TRONG KINH DOANH
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
I Khái quát về tranh chấp kinh doanh và giải quyết
tranh chấp kinh doanh
II Giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng
III Giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải
IV Giải quyết tranh chấp kinh doanh tại Trọng tài
thương mại
V Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án
I – KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP KINH
DOANH VÀ GIẢI QUYẾT TCKD
1 Tranh chấp trong kinh doanh
2 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
Trang 31 Tranh chấp trong kinh doanh
1.1 Định nghĩa
Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu
thuẫn hay xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích
hợp pháp giữa các bên trong quá trình thực hiện
các hoạt động kinh doanh
1 Tranh chấp trong kinh doanh
• Phản ánh xung đột về lợi ích kinh tế giữa các
bên chủ thể trong một mối quan hệ cụ thể
Trang 41 Tranh chấp trong kinh doanh
1.3 Phân loại
a/ Căn cứ vào chủ thể tranh chấp
• Tranh chấp giữa DN với DN
• Tranh chấp giữa DN với cá nhân, tổ chức khác
• Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân
• Tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể khác
1 Tranh chấp trong kinh doanh
1.3 Phân loại (tiếp)
b/ Căn cứ vào nội dung tranh chấp (Điều 29 BLTTDS)
• Tranh chấp phát sinh trong HĐKDTM giữa cá nhân, tổ chức
có ĐKKD và đều có mục đích lợi nhuận
• Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
có mục đích lợi nhuận
• Tranh chấp t/viên CT với CTvà giữa t/viên CT với nhau liên
quan đến việc thành lập, h/động, tổ chức lại và giải thể CT
• Các tranh chấp khác về KDTM mà PL có quy định
Trang 52 Giải quyết tranh chấp kinh doanh
2.1 Định nghĩa
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là
việc sử dụng các biện pháp cần thiết nhằm chấm
dứt xung đột, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên tranh chấp, đảm bảo sự bình
đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, góp phần thiết
lập sự công bằng, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội
2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh
2.2 Những yêu cầu đối với việc giải quyết TCKD
• Nhanh chóng, thuận lợi, không làm gián đoạn hoạt
động kinh doanh;
• Giữ được uy tín, bí mật kinh doanh; có thể khôi
phục và duy trì các quan hệ làm ăn lâu dài;
• Chi phí thấp;
• Phán quyết chính xác và có tính khả thi cao
Trang 62 Giải quyết tranh chấp kinh doanh
2.3 Ý nghĩa của việc giải quyết TCKD
• Bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên; thiết lập sự công bằng, giữ gìn trật tự kỷ
cương xã hội;
• Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh;
• Góp phần hoàn thiện pháp luật về kinh doanh, tạo
hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế phát triển
2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh
2.4 Các phương thức giải quyết tranh chấp
• Thương lượng
• Hòa giải
• Trọng tài thương mại
• Tòa án
Trang 7II – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THÔNG QUA THƯƠNG LƯỢNG
Thương lượng là hình thức giải quyết tranh
chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng
nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất
đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không
cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên
thứ ba nào
Trang 82 Đặc điểm
• Các bên tự giải quyết mà ko cần sự tham gia
của bên thứ ba;
• Thủ tục, trình tự do các bên tự quyết định, pháp
luật không quy định
• Việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn
phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên mà
không có bất kỳ sự bảo đảm nào về mặt pháp lý
3 Các hình thức thương lượng
• Thương lượng trực tiếp: Là cách thức mà các
bên tranh chấp trực tiếp gặp nhau bàn bạc, trao
đổi và đề xuất ý kiến của mỗi bên nhằm tìm
kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp
• Thương lượng gián tiếp: Là các thức các bên
tranh chấp gửi cho nhau tài liệu giao dịch thể
hiện quan điểm và yêu cầu của mình nhằm tìm
kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp
Trang 94 Ưu điểm và nhược điểm của
thương lượng
4.1 Ưu điểm
• Không gây phiền hà, thời gian ngắn, ít tốn kém,
không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý
• Giữ được các bí mật trong kinh doanh
• Không làm phương hại đến quan hệ hợp tác vốn
có giữa các bên
4 Ưu điểm và nhược điểm của
thương lượng
4.1 Nhược điểm
• Hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và thiện
chí của các bên tranh chấp, kết thúc thương
lượng không phải trong mọi trường hợp đều có
thể có được kết quả;
• Việc thực hiện các kết quả thương lượng không
được đảm bảo bằng cơ chế pháp lý mang tính
bắt buộc
Trang 10II – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THÔNG QUA HÒA GIẢI
1 Định nghĩa
2 Đặc điểm
3 Ưu điểm và nhược điểm của thương lượng
1 Định nghĩa
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp,
trong đó có sự tham gia của bên thứ 3 độc lập do
2 bên cùng chấp nhận hay chỉ định giữa vai trò là
trung gian để hỗ trợ cho các bên tìm kiếm những
giải pháp phù hợp cho việc chấm dứt những mâu
thuẫn, xung đột đang tồn tại giữa các bên
Trang 112 Đặc điểm
• Có sự hiện diện của bên thứ 3 làm trung gian để
hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp tối ưu loại trừ
tranh chấp;
• Quá trình hòa giải không chịu sự chi phối bởi
các quy định có tính khuôn mẫu về thủ tục;
• Việc thực thi kết quả hào giải hoàn toàn phụ
thuộc vào sự tự nguyện của các bên
3 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của hòa giải
3.1 Ưu điểm
• Giữ được quan hệ lâu dài hợp tác giữa các bên; giữ được
các bí mật trong kinh doanh
• Ko bị ràng buộc bởi các quy tắc tố tụng chặt chẽ, t/gian
giải quyết rút gọn, chi phí thấp hơn so với TTTM và TA
• Người làm trung gian hòa giải thường là người có trình độ
chuyên môn, am hiểu lĩnh vực và vấn đề tranh chấp sẽ biết
cách làm cho ý chí của các bên dễ gặp nhau
• K/quả hòa giải được sự chứng kiến của người thứ 3 sự
tôn trọng và tự nguyện tuân thủ cao hơn thương lượng
Trang 123 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của hòa giải
3.2 Nhược điểm
• Vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và thiện chí
của các bên tranh chấp,
• Việc thực hiện các kết quả thương lượng không được
đảm bảo bằng cơ chế pháp lý mang tính bắt buộc
• Có sự tham gia của người thứ 3, ít nhiều uy tín cũng
như bí mật trong kinh doanh bị ảnh hưởng
• Chi phí tốn kém hơn so với thương lượng
IV – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
KINH DOANH TẠI TTTM
1 Khái niệm trọng tài thương mại
2 Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TTTM
3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng TTTM
4 Các hình thức trọng tài thương mại
5 Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại
Trọng tài thương mại
6 Ưu điểm và nhược điểm của TTTM
Trang 131 Khái niệm trọng tài thương mại
Trọng tài thương mại là phương thức giải
quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được
tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương
mại
(Khoản 1 Điều 3 Luật TTTM 2010)
2 Điều kiện giải quyết tranh chấp
Trang 143 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
bằng TTTM (Điều 4 LTTTM)
• Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu
thỏa thuận đó ko vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
• Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo
quy định của pháp luật
• Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
HĐTT có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình
• Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không
công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
• Phán quyết trọng tài là chung thẩm
4 Các hình thức TTTM
4.1 Trọng tài quy chế
4.2 Trọng tài vụ việc
Trang 154.1 Trọng tài quy chế
a/ Định nghĩa
Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết
tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy
định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung
• TTTT có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau;
• Tổ chức quản lý của TTTT rất đơn giản và gọn nhẹ;
• Mỗi TTTT tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có quy tắc
tố tụng riêng;
• Hoạt động xét xử của TTTT được tiến hành bởi các trọng
tài viên của trung tâm
Trang 164.2 Trọng tài vụ việc
a/ Định nghĩa
Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh
chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ
tục do các bên thoả thuận
(Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM)
4.2 Trọng tài vụ việc
b/ Đặc điểm của trọng tài vụ việc
• Chỉ được thành lập khi phát sinh tranh chấp và
tự chấm dứt hoạt động khi giải quyết xong tranh
chấp;
• Không có trụ sở, không có bộ máy điều hành,
không có danh sách trọng tài viên
• Không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình
Trang 175 Thủ tục giải quyết tranh chấp
kinh doanh tại TTTM
5.1 Khởi kiện
5.2 Thành lập hội đồng trọng tài
5.3 Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp
5.4 Phiên họp giải quyết tranh chấp
cho bị đơn (sau 10 ngày)
Nguyên đơn gửi đơn kiện đến bị đơn
Trang 185.1 Khởi kiện
Khi nhận được đơn khởi kiện, Trung tâm trọng
tài phải xem xét những vấn đề sau:
• Tranh chấp xảy ra có phải là tranh chấp thương
mại không?
• Các bên có thỏa thuận trọng tài không?
• Thỏa thuận trọng tài có vô hiệu không? (Điều 18)
• Các bên có lựa chọn đích danh TTTT không?
5.2 Thành lập hội đồng trọng tài
Trọng tài quy chế Trọng tài vụ việc
S/lượng
TTV
- Theo thỏa thuận, 1 hoặc nhiều TT viên
- Nếu ko thỏa thuận 3 TT viên
Trang 195.3 Chuẩn bị phiên họp giải quyết
tranh chấp
• Xem xét thỏa thuận trọng tài (Điều 43)
• Xác minh sự việc, thu thập chứng cứ (Điều 45, 46)
• Triệu tập người làm chứng (Điều 47)
• Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 48
53)
• Thương lượng, hòa giải (Điều 39, 58)
• Đình chỉ giải quyết tranh chấp (Điều 59)
5.4 Phiên họp giải quyết tranh chấp
• Hình thức phiên họp: công khai
• Thành phần:
+ Nguyên đơn, bị đơn (hoặc người đại diện);
+ Người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp;
+ Những người khác (theo thỏa thuận các bên)
• Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp: do quy tắc tố tụng
trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng
tài vụ việc do các bên thỏa thuận
Trang 205.5 Phán quyết trọng tài
• Nguyên tắc ra phán quyết: nguyên tắc đa số,
nếu ko đạt đa số thì theo ý kiến của CTHĐTT
• Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm
• Nội dung, hình thức PQTT
• Đăng ký phán quyết (Điều 62)
• Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết
bổ sung (Điều 63)
Thi hành phán quyết trọng tài
• Khuyến khích tự nguyện thi hành PQTT
• Quyền yêu cầu thi hành PQTT: Bên được thi
hành PQTT có quyền làm đơn yêu cầu CQ thi
hành án dân sự có thẩm quyền thi hành PQTT
• Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành là
CQ thi hành án nơi HĐTT ban hành phán quyết
Trang 21Hủy phán quyết trọng tài
• Căn cứ hủy PQTT (Điều 68)
• Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)
• Tòa án xét đơn yêu cầu hủy PQTT (Điều 71)
6 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của TTTM
6.1 Ưu điểm
• Vẫn tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa thuận của các
bên;
• Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo hơn so với TA;
• Đảm bảo giữ bí mật trong kinh doanh;
• Phán quyết TT là chung thẩm; bắt buộc phải thi
hành PQTT
Trang 226 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của TTTM
6.2 Nhược điểm
• Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian kéo dài
hơn so với Hòa giả và thương lượng
• Uy tín, bí mật kinh doanh có thể bị ảnh hưởng
do có sự tham gia của bên thứ 3
• Chi phí cao
V – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
KINH DOANH TẠI TÒA ÁN
1 Thẩm quyền của tòa án
2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh
doanh tại Tòa án
3 Thủ tục tố tụng Tòa án
4 Ưu điểm và nhược điểm của Tòa án
Trang 231 Thẩm quyền của Tòa án
1.1 Thẩm quyền theo vụ việc
1.2 Thẩm quyền theo cấp Tòa án
• Tranh chấp phát sinh trong HĐKD, TM giữa cá nhân, tổ
chức có ĐKKD với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;
• T/chấp về quyền SHTT, chuyển giao công nghệ giữa cá
nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
• Tranh chấp giữa CT với các t/viên của CT, giữa các
t.viên của CT với nhau liên quan đến việc thành lập,
hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
chuyển đổi hình thức tổ chức của CT
• Các tranh chấp khác về KD, TM mà PL có quy định
Trang 241.2 Thẩm quyền theo cấp Tòa án
• TA nhân dân cấp huyện: Sơ thẩm các tranh chấp quy
định tại Khoản 1 Điều 29 BLTTDS
• Bị đơn là cá nhân TA nơi cư trú hoặc nơi làm
việc của bị đơn có thẩm quyền
• Bị đơn là tổ chức TA nơi bị đơn có trụ sở là
TA có thẩm quyền
• Liên quan đến bất động sản TA nơi có BĐS
• Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản lựa
chọn TA nơi cư trú, nơi làm việc (cá nhân) hoặc
nơi có trụ sở (tổ chức) của nguyên đơn
Trang 251.4 Thẩm quyền theo sự lựa chọn
của nguyên đơn (Điều 36)
• Nếu ko biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn;
• Nếu t/chấp phát sinh từ h/động của chi nhánh tổ chức;
• Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở VN;
• Nếu tranh chấp về BTTH ngoài hợp đồng;
• Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng;
• Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác
nhau;
• Nếu tranh chấp BĐS mà BĐS có ở nhiều địa phương khác
nhau
2 Các nguyên tắc trong giải quyết
tranh chấp kinh doanh tại Tòa án
• Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
(Điều 5)
• Cung cấp chứng cứ và chứng minh (Điều 6)
• Hòa giải trong tố tụng dân sự (Điều 10)
• Kiểm soát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng
dân sự (Điều 21)
Trang 26b/ Hòa giải và chuẩn bị xét xử
c/ Phiên tòa sơ thẩm
Trang 27a/ Khởi kiện và thụ lý vụ án
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn khởi kiện, TA phải xem xét và có một trong các
quyết định sau đây:
• Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình;
• Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo
cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Toà án khác;
• Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó
không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
b/ Hòa giải và chuẩn bị xét xử
• Tiến hành hòa giải (Điều 180 188)
• Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 189)
• Đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 192)
• Đưa vụ án ra xét xử (Điều 195)
Trang 28c/ Phiên tòa sơ thẩm
• Thành phần tham gia (Điều 199 207)
• Nội quy phiên tòa (Điều 209)
• Thủ tục bắt đầu phiên tòa (Điều 213 216)
• Thủ tục hỏi tại phiên tòa (Điều 217 231)
• Thủ tục tranh luận tại phiên tòa (Điều 232 235)
• Thủ tục nghị án và tuyên án (Điều 236 241)
3.2 Thủ tục phúc thẩm
• Xét xử phúc thẩm là việc TA cấp trên trực tiếp xét
xử lại vụ án mà BA, QĐ của TAcấp sơ thẩm chưa
có hiệu lực PL bị kháng cáo hoặc kháng nghị
• Chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị (Điều 243,
250)
• Thời hạn kháng cáo, kháng nghị (Điều 245, 252)
• Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị (Điều 254)
Trang 293.2 Thủ tục phúc thẩm
• Phạm vi xét xử phúc thẩm (Điều 263)
• Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm (Điều
264)
• Thủ tục tại phiên tòa phúc thẩm (Điều 267 274)
• Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm (Điều 275)
3.3 Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
a/ Thủ tục giám đốc thẩm
• Giám đốc thẩm là xét lại BA, QĐ của TA đã có
hiệu lực PL nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có
VPPL nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án
• Căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 283)
• Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 288)
• Thẩm quyền giám đốc thẩm (Điều 291)