Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Luật kinh tế kế toán để nắm được những nội dung chính của luật kinh tế. Hiểu được các điều kiện trở thành chủ thể của luật kinh tế. Biết được nguồn của pháp luật kinh tế. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các bạn học tập và giảng dạy tốt hơn.
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬT KINH TẾ Mục tiêu:
Nắm được những nội dung chính của luật kinh tế
Hiểu được các điều kiện trở thành chủ thể của luật kinh tế
Biết được nguồn của pháp luật kinh tế
1.1 Khái niệm chung về pháp luật kinh tế- luật Kinh tế
1.1.1 Khái niệm pháp luật kinh tế
Pháp luật được xây dựng để điều chỉnh các quan hệ xã hội, đảm bảocho các quan hệ xã hội được duy trì trong một trật tự nhất định theo địnhhướng của Nhà nước
- Khái niệm: pháp luật kinh tế bao gồm toàn bộ các văn bản qui phạmpháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau điều chỉnh các quan hệ có liênquan đến sự vận hành và quản lí nền kinh tế
luật kinh tế là một bộ phận của pháp luật kinh tế.
1.1.2 Khái niệm luật kinh tế
Luật kinh tế là ngành luật nghiên cứu quá trình hình thành, cơ cấu tổchức, hoạt động, thay đổi cơ cấu tổ chức, giải quyết tranh chấp và chấm dứt
sự hoạt động của các chủ thể Luật kinh tế Có thể định nghĩa Luật kinh tế như
sau: Luật kinh tế là ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do
Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chức công tác nội bộ giữa các chủ thể kinh tế với nhau và quan hệ quản lý phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội của đất nước.
* Nội dung cụ thể của các chế định pháp luật cơ bản này là:
- Pháp luật về doanh nghiệp:
Trang 2Nội dung của chương này là: khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp;quy chế để thành lập doanh nghiệp; các loại hình doanh nghiệp gồm doanhnghiệp tư nhân và công ty hợp danh, loại hình công ty TNHH, công ty cổphần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại
Chương này tiến hành nghiên cứu về khái niệm hợp đồng, điều kiện và phânloại hợp đồng; tìm hiểu chi tiết về hợp đồng thương mại, hợp đồng dân sự;các loại hợp đồng điển hình trong hoạt động thương mại
- Điều chỉnh bằng pháp luật quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Trong chương này tập trung vào nghiên cứu về các quan hệ lao động trongdoanh nghiệp và việc điều chỉnh các quan hệ lao động bằng pháp luật; tìmhiểu về hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; vấn đề tiền lương, thờigiờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi; kỷ luật lao động - trách nhiệm vật chất vàmột số vấn đề về bảo hiểm xã hội
- Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Chương này nghiên cứu về khái niệm tranh chấp trong kinh doanh thươngmại; các phương thức giải quyết tranh chấp và thủ tục giải quyết tranh chấptrong kinh doanh thương mại
- Pháp luật về phá sản
Nội dung chương này giới thiệu khái quát chung về phá sản, doanhnghiệp có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản và thủ tục phá sản doanhnghiệp
- Pháp luật về kế toán: Trong chương này, tập trung giới thiệu nội dung
của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung chế độ kế toán
và xử lý vi phạm hành chính trong kế toán nhằm giúp người học vận dụngpháp luật kế toán để tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trang 31.2 Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế
Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là nhóm các quan hệ xã hộiđược các quy phạm pháp luật của ngành luật đó tác động đến, hướng cho cácquan hệ xã hội đó ổn định, vận động và phát triển theo mục đích đã đề ra củaNhà nước Luật kinh tế điều chỉnh các quan hệ xã hội gắn liền với hoạt độngcủa các chủ thể kinh doanh trong xã hội, gồm: Nhóm quan hệ quản lý kinh tế,nhóm quan hệ sản xuất kinh doanh, nhóm quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp
* Nhóm quan hệ quản lý kinh tế
* Nhóm quan hệ sản xuất, kinh doanh
* Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
1.3 Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế
Xuất phát từ tính chất của những quan hệ kinh tế do luật kinh tế điềuchỉnh, luật kinh tế sử dụng kết hợp linh hoạt phương pháp mệnh lệnh quyền
uy với phương pháp thỏa thuận bình đẳng tùy thuộc vào từng quan hệ kinh tế
cụ thể
1.4 Chủ thể của luật kinh tế.
KN: Chủ thể của luật kinh tế là các tổ chức, cá nhân có những quyên vànghĩa vụ pháp lí khi tham gia vào các quan hệ kinh tế do luật kinh tế điềuchỉnh
1.4.1 Điều kiện trở thành chủ thể của luật kinh tế.
- Chủ thể phải được thành lập hợp pháp
- Chủ thể phải có tài sản riêng
- Chủ thể phải có thảm quyền kinh tế
1.4.2 Các loại chủ thể của luật kinh tế.
* Căn cứ vào vai trò, mức độ tham gia vào các quan hệ kinh tế, phân loại:
Trang 4- Chủ thế chủ yếu thường xuyên của luật kinh tế:các doanh nghiệp, hộkinh doanh cá thể.
- Các cơ quan quản lí Nhà nước về kinh tế
- Một số chủ thể không thường xuyen của luật kinh tế
* Căn cứ vào trách nhiệm tài sản trong hoạt đông sản xuất kinh doanh, phânloại:
- Chủ thể chịu trách nhiệm hữu hạn: doanh nghiệp Nhà nước, công ty
cổ phần, công ty TNHH
- Chủ thể kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn: doanh nghiệp tư nhân,
hộ kinh doanh cá thể
1.5 Nguồn của luật kinh tế
* Văn bản luật: Hiến pháp2013, Bộ luật dân sự năm 2005, luật doanhnghiệp năm 2014, luật đầu tư năm 2014, luật thương mại năm 2005, Bộ luậtlao động 2013, luật phá sản năm 2004, Luật trọng tài thương mại năm 2010,
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Luật kế toán 2003
* Văn bản dưới luật: Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ: Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướn dẫn thihành chi tiết một số điều của doanh nghiệp năm 2005, Nghị định số33/2010/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh, Nghị định 44/2014/NĐ-CP về hợpđồng lao động…
* Nguồn bổ trợ
Bản Điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp được ban hành phùhợp qui định của pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩnđược coi là nguồn bổ trợ của pháp luật, để giải quyết các quan hệ trong nội bộcủa doanh nghiệp và các quan hệ khác có liên quan
Trang 5Chơng 2 Pháp luật về doanh nghiệp 2.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh”.
Định nghĩa doanh nghiệp theo qui định của Luật Doanh nghiệp năm
2014 cũng khụng thay đổi nhiều so với qui định trờn Tại Khoản 7 Điều 4
Luật Doanh nghiệp năm 2014 qui định: Doanh nghiệp là tổ chức cú tờn riờng,
cú tài sản, cú trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo qui định của phỏp luật nhằm mục đớch kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có tên riêng
Tên doanh nghiệp đợc ghi trong con dấu của doanhnghiệp và mỗi chủ thể kinh doanh độc lập với t cách là doanhnghiệp đều đợc cấp và sử dụng một con dấu của doanhnghiệp
Doanh nghiệp phải có tài sản
Đặc trng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
đầu t tài sản đề thu lợi về tài sản Bởi vậy, điều kiện tiênquyết và cũng là nét đặc trng lớn của doanh nghiệp là phải
có một mức độ tài sản nhất định
Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định
Các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam, đợcthành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam và là cácpháp nhân Việt Nam Việc giải quyết những tranh chấp phátsinh trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp trớc hết phải do
Trang 6trọng tài hoặc toàn án Việt Nam giải quyết theo pháp luậtcủa Việt Nam.
Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy
định của pháp luật
Mỗi doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp đều đợccơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp ít nhất một giấy chứngnhận gọi là giấy đăng ký kinh doanh Trong đó Nhà nớc ghinhận những yếu tố chủ yếu cấu thành t cách chủ thể củadoanh nghiệp, phạm vi lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp
Mục tiêu thành lập doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp luôn là một tổ chức kinh tế hoạt động vìmục đích lợi nhuận Trong quá trình hoạt động doanhnghiệp có thể thực hiện những hoạt động nhằm các mục tiêuxã hội nhng đó không phải là mục tiêu bản chất của doanhnghiệp
2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
2.1.2.1 Phân loại theo hình thức sở hữu tài sản
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Trang 7Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội
Pháp luật quy định doanh nghiệp có t cách pháp nhân
là trách nhiệm hữu hạn
Trách nhiệm vô hạn:
Là doanh nghiệp mà ngời thành lập chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sảncủa mình
2.1.3 Quy chế thành lập doanh nghiệp
2.1.3.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Về tài sản
Trang 8Tài sản gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình Tàisản hữu hình bao gồm nhà xởng, máy móc thiết bị, tiền,giấy tờ có giá trị nh tiền Tài sản hữu hình bao gồm quyềntài sản (gồm quyền sở sử dụng đất, quyền khai thác tàinguyên thiên nhiên, quyền sở hữu trí tuệ gồm quyền tác giả
và quyền sở hữu công nghiệp)
Điều kiện về nhân thân
Nhà nớc Việt Nam khuyến khích các nhà đầu t trong vàngoài nớc đầu t kinh doanh vào các hình thức doanh nghiệpvì những giá trị kinh tế và xã hội to lớn từ hoạt động củadoanh nghiệp Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nớc ngoài đều
có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc tự dokinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệpphải lựa chọn và đăng ký những ngành nghề hoạt động củadoanh nghiệp Tuy nhiên sự lựa chọn của chủ doanh nghiệpphải phù hợp với những quy định của pháp luật
Tên gọi, trụ sở, con dấu của doanh nghiệp
Tên gọi
Tên gồm ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp
và tên riêng Tên riêng phải viết bằng tiếng Việt có thể kèmtheo chữ số, ký hiệu nhng phải phát âm đợc
Tên viết bằng tiếng nớc ngoài là tên dịch từ tên tiếngviệt sang tiếng nớc ngoài tơng ứng
Trang 9Tên viết bằng tiếng nớc ngoài viết hoặc in bằng cỡ chữnhỏ hơn bằng tiếng việt của doanh nghiệp.
Tên viết tắt của doanh nghiệp đợc viết tắt từ tên tiếngViệt hoặc từ tên nớc ngoài
Trụ sở:
Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký một địa chỉcủa trụ sở chính Địa chỉ gồm:
- Số nhà
- Tên phố (hoặc tên thôn, làng, xã, phờng, thị trấn)
- Huyện (hoặc quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh)
- Tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ơng)
- Số điện thoại, số fax và th điện tử (nếu có)
Doanh nghiệp phải tuân thủ theo những quy định vềthông báo về thời gian mở cửa sau khi đợc cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
Con dấu:
Mỗi doanh nghiệp phải có một con dấu riêng Trong trờnghợp cần thiết doanh nghiệp doanh nghiệp có thể có con dấu
thứ hai
2.1.3.2 Thủ tục thành lập doanh nghiệp
Về phía doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: Đợc quy định tại điều
20 đến điều 24 luật doanh nghiệp 2014
- Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
- Bổ sung và hoàn tất hồ sơ nếu thiếu sót hoặc cha
đầy đủ
Trang 10- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đăng tintrên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng
ký kinh doanh hoặc trên 3 số báo liên tiếp Về phía cơ
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanhphải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho cơquan thuế, cơ quan nhà nớc có thẩm quyền khác, ủyban nhân dân nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
2.2 Công ty TNHH các loại
2.2.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
2.2.1.1 Khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệptrong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
2.2.1.2 Đặc điểm công ty TNHH hai thành viên trở lên
Đặc điểm về thành viên
Thành viên của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Số lợng thành viên của công ty bị hạn chế với số lợng tốithiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên
Trang 11Đặc điểm về t cách pháp lý
Công ty TNHH có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Đặc điểm về giới hạn trách nhiệm
Công ty TNHH là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn.Giới hạn trách nhiệm của công ty về mọi hoạt động của mình
là tài sản riêng của công ty
Các thành viên của công ty cũng phải chịu trách nhiệmhữu hạn trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết góp vàocông ty
Đặc điểm về chuyển nh ợng phần vốn góp
Thành viên của công ty TNHH không thể tự do chuyểnnhợng toàn bộ hoặc một phần vốn góp Thành viên muốnchuyển nhợng phần vốn góp của mình trớc hết phải chào bánphần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại của công ty.Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc muakhông hết thì thành viên muốn chuyển nhợng mới đợcchuyển nhợng cho ngời không phải là thành viên
Đặc điểm về tham gia thị tr ờng vốn
Công ty TNHH không đợc phát hành cổ phiếu để huy
động thêm vốn Điều lệ từ công chúng nhng đợc phép pháthành trái phiếu để vay vốn theo những quy định của luậtchứng khoán
2.2.1.3 Vốn và chế độ tài chính của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Khi thành lập công ty
Các thành viên phải cam kết góp vốn vào công ty với giátrị vốn góp và thời gian cụ thể tạo thành vốn điều lệ của
Trang 12công ty Vốn điều lệ của công ty TNHH do các thành viên góp
có thể bằng tiền, hiện vật và những tài sản khác mà phápluật cho phép Những hiện vật dùng để góp vốn phải đợc
định giá
Trong quá trình hoạt động:
Các thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phầnvốn góp của mình trong những trờng hợp nhất định
Các thành viên có thể chuyển nhợng một phần hoặctoàn bộ phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lạitheo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong công ty vớicùng điều kiện Và chỉ đợc chuyển nhợng cho ngời kháckhông phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công
ty không mua hết trong thời hạn ba mơi ngày kể từ ngàychào bán
Phân chia lợi nhuận cho các thành viên:
Công ty chỉ đợc phân chia lợi nhuận cho các thành viênkhi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ tài sản khác đồng thời phải đảm bảo thanh toán
đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trảkhác sau khi có lợi nhuận
2.2.1.4 Tổ chức quản lý hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên không làm việc thờng xuyên màchỉ tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sởbiểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến của các thành viênbằng văn bản
Trang 13Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm một lần và cóthể đợc triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của chủtịch hội đồng thành viên hoặc của thành viên sở hữu trên25% vốn điều lệ của công ty.
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty là ngời
điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc là ngời đại diện theopháp luật của công ty trừ trờng hợp điều lệ của công ty quy
định chủ tịch hội đồng thành viên là đại diện theo phápluật của công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công
ty kiểm soát các hoạt động của công ty, pháp luật chỉ bắtbuộc công ty TNHH trên 11 thành viên phải có ban kiểm soát.Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của ban kiểm soát, tr-ởng ban kiểm soát do điều lệ công ty quy định
2.2.2 Công ty TNHH một thành viên
1.2.2.1 Khái niệm công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu
Trang 14chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2.2.2.2 Đặc điểm công ty TNHH một thành viên
Đặc điểm về chủ sở hữu của công ty
Là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân Quy
định về t cách pháp nhân chính là để đảm bảo có sự táchbạch rõ ràng về t cách chủ thể cũng nh tách bạch về tài sảngiữa công ty, chủ sở hữu công ty và khả năng của công ty
độc lập chịu trách nhiệm về hoạt động của mình
Đặc điểm quyền của chủ sở hữu công ty
Khi sử dụng phần vốn đã đầu t vào công ty, chủ sở hữuchỉ đợc quyền rút vốn bằng cách chuyển nhợng một phầnhoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhânkhác Khi đó công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công
ty TNHH hai thành viên trở lên trong thời hạn 15 ngày kể từngày chuyển nhợng
2.2.2.3 Vốn và chế độ tài chính của công ty TNHH một thành viên
Trong quá trình hoạt động:
Trang 15Chủ sở hữu chỉ đợc quyền rút vốn bằng cách chuyển
nhợng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chứchoặc cá nhân khác Trờng hợp chuyển nhợng một phần vốn
điều lệ công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công tyTNHH hai thành viên trở lên
2.2.2.4 Tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
Đối với công ty TNHH một thành viên là tổ chức
Trờng hợp có ít nhất 2 ngời đợc bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức công ty gồm : Hội đồng
thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soátviên
Trờng hợp một ngời đợc bổ nhiệm là đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức công ty gồm : Chủ tịch công ty,
giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên
Đối với công ty TNHH một thành viên là cá nhân
Cơ cấu tổ chức gồm chủ tịch công ty, giám đốc (hoặctổng giám đốc), Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịchcông ty Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) công ty có thể đợcthuê hoặc do chủ tịch công ty kiêm nhiệm
Hội đồng thành viên:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý
và hoạt động của công ty
Hội đồng thành viên thực hiện chức năng của mìnhtrong các kỳ họp, cuộc họp hội đồng thành viên đợc tiếnhành khi có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp Quyết địnhcủa hội đồng thành viên đợc thông qua khi có hơn một nửa
số thành viên dự họp chấp thuận
Trang 16Chủ tịch hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ tịch.Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặcTổng giám đốc công ty
Giám đốc
Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty và chịutrách nhiệm trớc chủ sở hữu công ty
Kiểm soát viên
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba Kiểm soátviên với nhiệm kỳ không quá ba năm Kiểm soát viên chịutrách nhiệm trớc pháp luật và chủ sở hữu công ty về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
2.3 Công ty cổ phần
2.3.1 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ đợcchia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần và ngời sởsữu cổ phần đợc gọi là các cổ đông Trong công ty cổphần, các cổ đông phải có ít nhất là ba ngời và chỉ chịutrách nhiệm và các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp
1.3.2 Đặc điểm của công ty cổ phần
Đặc điểm về thành viên
Số lợng thành viên tối thiểu là 3 và không hạn chế tối
đa Thành viên của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc
tổ chức và đợc gọi là cổ đông
Trang 17Mỗi cổ đông có thể sở hữu nhiều cổ phần Việc sởhữu số lợng cổ phần khác nhau quy định địa vị pháp lýgiữa các thành viên
Đặc điểm về t cách pháp lý
Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Điều này có nghĩa
là công ty có tài sản riêng ghi rõ trong điều lệ, là khối tài sản
độc lập tách khỏi tài sản riêng của các thành viên
Đặc điểm giới hạn trách nhiệm
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu, tráiphiếu ra công chúng theo luật chứng khoán để huy độngvốn
2.3.3 Vốn và chế độ tài chính
Khi thành lập
Vốn điều lệ của công ty sẽ đợc chia thành các phầnbằng nhau gọi là cổ phần Cổ phần thể hiện dới dạng cổphần phổ thông và cổ phần u đãi
Trong quá trình hoạt động
Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần trừcác trờng hợp cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quyết Đốivới cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ ngày đợc cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu muốn chuyển nh-ợng cổ phần phổ thông cho cổ đông khác không phải là cổ
đông sáng lập phải có sự chấp thuận của đại hội đồng cổ
đông
Trả cổ tức cho cổ đông
Việc thanh toán cổ tức cho các cổ đông của công ty cổphần chỉ đợc tiến hành khi công ty kinh doanh có lãi, đã
Trang 18hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ tài chínhkhác theo quy định của pháp luật.
2.3.4 Tổ chức quản lý hoạt động công ty cổ phần
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất củacông ty cổ phần, gồm tất các các cổ đông có quyền biểuquyết (tức là gồm cổ đông phổ thông, cổ đông u đãi biểuquyết)
Đại hội đồng cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lầnHội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của công ty cổ phần, do ĐHĐCĐ bầu
ra HĐQT chịu trách nhiệm trớc ĐHĐCĐ về toàn bộ hoạt độngquản lý của mình
Chủ tịch hội đồng quản trị
Do ĐHĐCĐ hoặc HĐQT bầu ra Trờng hợp do HDDQT bầu rachủ tịch HĐQT thì chủ tịch phải đợc bầu ra trong số cácthành viên của HĐQT
Chủ tịch HĐQT có thể kiêm giám đốc hoặc tổng giám
đốc nếu điều lệ công ty không có quy định khác
Giám đốc
Giám đốc hoặc tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm mộttrong số các thành viên của HĐQT hoặc thuê ngời khác làmgiám đốc hoặc tổng giám đốc
Giám đốc hoặc tổng giám đốc điều hành hoạt độngcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu tráchnhiệm trớc HĐQT và trớc pháp luật và các quyền và nghĩa vụ
đợc giao
Ban kiểm soát
Trang 19Là cơ quan kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ trong cáchoạt động của các cơ quan của công ty cổ phần.
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra Quyền và nghĩa vụ của BKS xemtại điều 123 LDN năm 2005
2.4 Công ty hợp danh
1.4.1 Khái niệm công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thànhviên hợp danh, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn Thànhviên hợp danh niên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi khoản nợ của công ty còn thành viên gópvốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vàocông ty
2.4.2 Đặc điểm của công ty hợp danh
Đặc điểm thành viên:
Công ty hợp danh có hai thành viên là thành viên hơpdanh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh chịu tráchnhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty còn thành viên gópvốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đãgóp vào công ty
Đặc điểm về t cách pháp lý
Công ty hợp danh có t cách pháp nhân kể từ ngày đợccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Đặc điểm giới hạn trách nhiệm
Công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn nếu công tychỉ có thành viên hợp danh và chịu trách nhiệm hữu hạn nếucông ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Đặc điểm tham gia thị tr ờng vốn
Trang 20Công ty hợp danh không đợc phép phát hành bất kỳ loạichứng khoán nào.
2.4.3 Vốn và chế độ tài chính của công ty hợp danh
Khi thành lập:
Khi thành lập công ty, các thành viên phải góp vốn tạothành vốn điều lệ của công ty Số vốn mà mỗi thành viêncam kết góp vào công ty phải đợc ghi rõ trong điều lệ công
ty Vốn điều lệ của công ty hợp danh trong một số ngànhnghề theo quy định của pháp luật không đợc thấp hơn vốnpháp định
Trong quá trình hoạt động:
Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cáchtăng phần vốn góp của các thành viên công ty hoặc kết nạpthành viên mới vào công ty theo quy định của pháp luật và
điều lệ công ty
Phân chia lợi nhuận cho các thành viên
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đợc chia lợinhuận hàng năm tơng ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều
lệ công ty Việc phân chia lợi nhuận cho các thành viên chỉ
đợc tiến hành khi công ty đã hoàn thành các nghĩa vụ vềthuế, thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác
2.4.4 Tổ chức quản lý của công ty hợp danh
Trang 21ty không có quy định khác thì khi quyết định những vấn
đề quan trọng nhất phải đợc ít nhất 3/4 tổng số thành viênhợp danh chấp thuận còn quyết định những vấn đề khácphải đợc ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận.Chủ tịch hội đồng thành viên
Chủ tịch hội đồng thành viên có nhiệm vụ là quản lý
điều hành công việc kinh doanh của công ty
Là ngời đại diện cho công ty với t cách là nguyên đơn,
bị đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thơng mại
2.5 Doanh nghiệp t nhân
2.5.1 Khái niệm doanh nghiệp t nhân
Theo quy định tại Luật DN “Doanh nghiệp t nhân là
doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”
2.5.2 Đặc điểm doanh nghiệp t nhân
Đặc điểm thành viên
Doanh nghiệp t nhân do một cá nhân làm chủ Chủdoanh nghiệp t nhân chỉ đợc quyền thành lập một doanhnghiệp t nhân
Đặc điểm tham gia thị tr ờng vốn
Trang 22DNTN không đợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
2.5.3 Vốn và chế độ tài chính
Khi thành lập
Chủ DNTN sẽ đa vào doanh nghiệp một số vốn nhất
định trong khối tài sản của cá nhân mình để kinh doanhgọi là vốn đầu t Vốn đầu t sẽ do chủ DNTN khai báo với cơquan đăng ký kinh doanh và đợc ghi chép đầy đủ vào sổ
kế toán của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động
Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm số vốn đầu t vàchủ doanh nghiệp t nhân chỉ phải khai báo với cơ quan
đăng ký kinh doanh trong trờng hợp giảm vốn đầu t xuống dớimức đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh
Về phân phối lợi nhuận
Toàn bộ lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp sau khi nộp đủ thuế và thanh toán đủ cáckhoản nợ đến hạn phải trả sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp
Trong trờng hợp đi thuê ngời điều hành DNTN thì ngời
đi thuê cũng không có quyền đòi hỏi đợc phân chia lợinhuận nếu điều này không đặt ra trong hợp đồng thuê ngờiquản lý đã ký giã chủ doanh nghiệp và ngời đợc thuê
2.5.4 Tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp t nhân
Chủ doanh nghiệp t nhâ toàn quyền quyết định môhình tổ chức và quản lý doanh nghiệp phù hợp với quy mô và
đặc điểm của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp có thể tự mình quản lý doanhnghiệp hoặc thuê ngời khác quản lý doanh nghiệp Trong tr-
Trang 23ờng hợp thê ngời quản lý chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp dới sự
điều hành, quản lý của ngời đợc thuê
2.6 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
2.6.1 Doanh nghiệp liên doanh
2.6.1.1 Khái niệm doanh nghiệp liên doanh
Là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thànhlập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặc hiệp
định ký giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ nớc ngoàihoặc doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và doanh nghiệpViệt Nam hoặc doanh nghiệp liên doanh và nhà đầu t nớcngoài
2.6.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là một loại hình doanh nghiệpchịu trách nhiệm hữu hạn Vì vậy bên Việt Nam, bên nớcngoài chỉ chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài sản củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào vốnpháp định của doanh nghiệp
Thời hạn hợp đồng của doanh nghiệp liên doanh ghitrong giấy phép đầu t không quá 50 năm Trờng hợp đặcbiệt có thể kéo dài đến 70 năm
Các bên chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốncủa mỗi bên
2.6.1.3 Thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh
B1: Ký hợp đồng liên doanh và xây dựng điều lệ doanhnghiệp
Nội dung hợp đồng liên doanh theo quyết định
24/2000/NĐ-CP
Trang 24Điều lệ quyết định điều 13 NĐ 24/2000 NĐ-CP
B2: Xin cấp giấy phép đầu t
Việc cấp giấy phép đầu t cho các dự án đầu t nớc ngoài
có thể đợc tiến hành theo một trong hai cách là đăng ký cấpgiấy phép đầu t và thẩm định cấp giấy phép đầu t
B3
: Công khai việc thành lập doanh nghiệp
Phải công bố trên báo địa phơng và báo trung ơngnhững thông tin chính đợc quy định trong giấy phép đầu t
nh : Tên, địa chỉ của các bên liên doanh ; mục tiêu, phạm vikinh doanh ; vốn đầu t, vốn pháp định
2.6.2 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
2.6.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanhnghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài do nhà đầu tnớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh
2.6.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Đợc thành lập theo hình thức công ty TNHH có t cáchpháp nhân theo pháp luật Việt Nam Do vậy đây là doanhnghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn Nhà đầu t nớc ngoài chỉchịu trách nhiệm trong phạm vi vốn pháp định của doanhnghiệp
Nhà đầu t nớc ngoài có thể lựa chọn hình thức doanhnghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài để thực hiện dự án đầu t
ở hầu hết các lĩnh vực trừ hợp nhà nớc quyết định chỉ đầu
t theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinhdoanh nh xây dựng, kinh doanh mang viễn thông quốc tế,viễn thông nội hạt, khai thác dầu khí, khoáng sản quý hiếm
Trang 25(chỉ thực hiện theo hình thức doanh nghiệp liên doanhhoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh)
Nhà đầu t nớc ngoài sở hữu toàn bộ doanh nghiệp và cótoàn quyền quyết định việc tổ chức, điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh
2.6.2.3 Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
B1: Xây dựng điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu t n ớc ngoài
Nội dung điều lệ đợc quy định tại điều 22 NĐ
24/2000/NĐ-CP
B2: Xin cấp giấy phép đầu t
Việc cấp giấy phép đầu t cho các dự án đầu t nớc ngoài
có thể đợc tiến hành theo một trong hai cách là đăng ký cấpgiấy phép đầu t và thẩm định cấp giấy phép đầu t
B3
: Công khai việc thành lập doanh nghiệp
Phải công bố trên báo địa phơng và báo trung ơngnhững thông tin chính đợc quy định trong giấy phép đầu t
nh : Tên, địa chỉ của các bên liên doanh ; mục tiêu, phạm vikinh doanh ; vốn đầu t, vốn pháp định
Chơng 3 Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thơng mại 3.1.Khái quát chung về hợp đồng
3.1.1 Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên vềmột vấn đề nhất định trong xã hội nhằm làm phát sinh, thay
đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên đó
3.1.2 Điều kiện có hiệu lực hợp đồng
Trang 26Thứ nhất, các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng phải hợppháp Thông thờng các bên giao kết phải có đủ năng lực hành
vi dân sự
Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tựnguyện tức là nó xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chícủa các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó
Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và
đạo đức xã hội
Thứ t, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuântheo những thể thức nhất định phù hợp với những quy địnhcủa pháp luật đối với từng loại hợp đồng
3.1.3 Phân loại hợp đồng
3.1.3.1 Theo nội dung hợp đồng
- Hợp đồng giao dịch trực tiếp hàng hóa, dịch vụ: Là hợp
đồng mà đối tợng giao dịch trực tiếp của hợp đồng là hàng tiền
Hợp đồng không giao dịch trực tiếp hàng hóa, dịchvụ: Là hợp đồng mà đối tợng giao dịch trực tiếp không phải
là hàng - tiền
2.1.3.2 Theo lĩnh vực đời sống xã hội
- Hợp đồng dân sự: Là sự thỏa thuận giữa các bên vềviệc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dânsự
- Hợp đồng lao động: Là sự thỏa thuận giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động về việc làm có trả công, về
điều kiện lao động
Trang 27- Hợp đồng trong hoạt động thơng mại: Là sự thỏa thuậngiữa các thơng nhân hoặc một bên là thơng nhân để thựchiện các hoạt động thơng mại.
3.1.3.3 Theo tính chất đặc thù của hợp đồng
- Hợp đồng vì lợi ích của ngời thứ ba: Là hợp đồng màcác bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ vàngời thứ ba đợc hởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó
- Hợp đồng có điều kiện: Là hợp đồng mà việc thựchiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứtmột sự kiện nhất định
3.2 Hợp đồng dân sự
3.2.1 Khái niệm hợp đồng dân sự
Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
3.2.2 Nội dung của hợp đồng dân sự
yếu của các bên, làm cơ sở cho việc thực hiện mà nếu thiếu
nó thì quan hệ hợp đồng cha đợc coi là xác lập
Điều khoản thờng lệ: Là điều khoản đã đợc quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật
Điều khoản tùy nghi: Là điều khoản đợc đa vào hợp
đồng theo sự thỏa thuận của các bên, căn cứ vào khả năng,nhu cầu của các bên để xác định thêm một số điều khoảnkhác
3.2.3 Trình tự giao kết hợp đồng dân sự
Đề nghị giao kết hợp đồng
Trang 28Đề nghị giao kết hợp đồng là một lời đề nghị giao kếthợp đồng mua bán hàng hóa trong một thời hạn nhất định,
đợc chuyển cho một ngời hay nhiều ngời đã xác định
Nếu bên nhận đợc lời chào hàng có những đề nghịthay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng thì hành vi đó
đợc coi là từ chối chào hàng và hình thành một chào hàngmới
Nếu bên đợc chào hàng thay đổi những nội dungkhông chủ yếu thì chào hàng đợc coi là đã chấp nhận trừ tr-ờng hợp ngời chào hàng ngay lập tức từ chối những thay đổi
đó
Nếu bên nhận đợc lời chào hàng đồng ý với toàn bộ chàohàng và trả lời chấp nhận thì quan hệ hợp đồng đợc hìnhthành và hành vi đó đợc coi là chấp nhận chào hàng
3.3 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng thơng mại
3.3.1 Khái niệm hợp đồng thơng mại
Là sự thỏa thuận giữa các thơng nhân hoặc một bên làthơng nhân về việc thực hiện một hay nhiều hành vi củahoạt động thơng mại nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
3.3.2 Đặc điểm của hợp đồng thơng mại
Trang 29Về chủ thể hợp đồng: Đợc thiết lập chủ yếu giữa các chủ
thể là thơng nhân Thơng nhân gồm tổ chức kinh tế đợcthành lập hợp pháp và cá nhân Tổ chức kinh tế đợc thànhlập hợp pháp gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công tynhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp khác Cá nhângồm hộ kinh doanh cá thể
Về đối tợng: Đối tợng của hợp đồng thơng mại là hàng hóa
và dịch vụ
Về nội dung: Hợp đồng thể hiện quyền và nghĩa vụ
của các bên trong quan hệ mua bán hàng hóa Những nộidung cơ bản của hợp đồng mua bán gồm : tên hàng, số lợng,quy cách chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán ; địa điểm
và thời hạn giao hàng
3.4 Các loại hợp đồng điển hình trong hoạt động
th-ơng mại
3.4.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa
3.4.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa
Là hợp đồng ký kết trong khi mua bán hàng hóa theo đóngời bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hànghóa cho ngời mua và nhận tiền và ngời mua có nghĩa vụ trảtiền cho ngời bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên
3.4.1.2 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa
Về chủ thể
Đợc thiết lập chủ yếu giữa các chủ thể là thơng nhânThơng nhân gồm tổ chức kinh tế đợc thành lập hợppháp và cá nhân Tổ chức kinh tế đợc thành lập hợp pháp
Trang 30gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty nhà nớc, doanhnghiệp t nhân, doanh nghiệp khác Cá nhân gồm hộ kinhdoanh cá thể.
Về hình thức
Đợc thể hiện dới hình thức bằng lời nói, bằng văn bảnhoặc đợc xác lập bằng hành vi cụ thể Theo quy định củaluật TM thì có những hợp đồng bắt buộc phải thể hiện dớihình thức là văn bản Ví dụ nh hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế bắt buộc phải thể hiện dới hình thức là văn bảnhoặc các hình thức có giá trị pháp lý tơng đơng Các hìnhthức có giá trị pháp lý tơng đơng nh văn bản gồm fax, điệnbáo, telex
Về đối tợng
Đối tợng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa.Luật thơng mại năm 1997 quy định hàng hóa gồm những
động sản nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu còn bất
động sản chỉ gồm nhà ở dùng để kinh doanh dới hình thứcthuê, mua, bán Khắc phục bất cập này luật Thơng Mại đã
mở rộng đối tợng là hàng hóa Theo khoản 2 điều 3 luật TM
có quy định hàng hóa gồm tất cả các loại động sản, kể cảnhững động sản đợc hình thành trong tơng lai và nhữngvật gắn liền với đất đai Theo cách này hàng hóa thể hiện
đang tồn tại hoặc sẽ có trong tơng lai, hàng hóa có thể độngsản hoặc bất động sản đợc phép lu thông thơng mại
Về nội dung
Hợp đồng thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bêntrong quan hệ mua bán hàng hóa Theo đó sẽ phát sinhquyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán Bên bán có
Trang 31nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua vànhận tiền Còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trảtiền cho bên bán.
Những nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán gồm: tênhàng, số lợng, quy cách chất lợng, giá cả, phơng thức thanhtoán ; địa điểm và thời hạn giao hàng
Ngoài ra trong trờng hợp các bên không có chung một hệthống pháp luật phải có điều khoản về chọn luật áp dụng.Bên cạnh đó do mục tiêu các bên tham gia ký kết hợp đồng làlợi nhuận do vậy đòi hỏi nội dung hợp đồng phải đầy đủ, rõràng để tránh những hiểu lầm dẫn đến tranh chấp Ví dụkèm theo tên hàng cần có mã số và mẫu hàng Kèm theo số l-ợng, trọng lợng cần có quy định về đơn vị đo lờng thốngnhất
3.4.1.3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Chào hàng
Khi bạn vào một cửa hàng để mua một chiếc máy tínhxách tay thì ngời bán hàng sẽ đa cho bạn một danh sách cácloại máy tính trong đó có các thông số về từng loại máy tính
nh mã số, giá cả, cấu hình, tốc độ, mẫu hàng cùng vớinhững lời giới thiệu về các loại máy tính, đó là chào hàng.Vậy chào hàng là gì ?
Chào hàng là một lời đề nghị giao kết hợp đồng muabán hàng hóa trong một thời hạn nhất định, đợc chuyển chomột ngời hay nhiều ngời đã xác định
Nếu bên nhận đợc lời chào hàng có những đề nghịthay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng thì hành vi đó
Trang 32đợc coi là từ chối chào hàng và hình thành một chào hàngmới.
Nếu bên đợc chào hàng thay đổi những nội dungkhông chủ yếu thì chào hàng đợc coi là đã chấp nhận trừ tr-ờng hợp ngời chào hàng ngay lập tức từ chối những thay đổi
đó
Nếu bên nhận đợc lời chào hàng đồng ý với toàn bộ chàohàng và trả lời chấp nhận thì quan hệ hợp đồng đợc hìnhthành và hành vi đó đợc coi là chấp nhận chào hàng
3.4.1.4 Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
Khái quát về việc mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
Sở giao dịch hàng hóa là nơi thỏa thuận và ký kết cáchợp đồng mua bán hàng hóa không trực tiếp giao ngay, tức làviệc cam kết mua bán hàng hóa diễn ra tại thời điểm hiệntịa còn việc giao hàng và nhận tiền sẽ đợc thực hiện trong t-
ơng lai
Trang 33Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt
động thơng mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việcmua bán một lợng nhất định hàng hóa qua Sở giao dịchhàng hóa
Các loại hợp đồng trong sở giao dịch hàng hóa
Hợp đồng kỳ hạn
Là hợp đồng mua hoặc bán một lợng hàng hóa nhất
định theo giá thỏa thuận ở hiện tại còn việc giao hàng vànhận tiền sẽ đợc thực hiện trong tơng lai
Đối tợng chọn hợp đồng kỳ hạn: Là các thơng nhân trựctiếp sản xuất kinh doanh hàng hóa đó hoặc nông dân trựctiếp sản xuất sản phẩm đó
Đối tợng lựa chọn hợp đồng quyền: Là các nhà đầu cơthực hiện việc mua bán hợp đồng hàng hòa để hởng chênhlệch về giá
3.4.2 Hợp đồng cung ứng dịch vụ
3.4.2.1 Khái niệm
Là hợp đồng giữa một bên cung ứng dịch vụ và bên kia
là ngời đồng ý trả chi phí cho dịch vụ đợc cung ứng (gọichung là khách hàng)
3.4.2.2 Các loại hợp đồng cung ứng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ kinh doanh
Trang 34Đối với bên cung ứng dịch vụ
- Cung cấp các dịch vụ và thực hiện các công việc cóliên quan một cách đầy đủ, phù hợp với thỏa thuận và theoquy định của pháp luật
- Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phơngtiện đợc giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành côngviệc
- Thông báo ngay cho khách hàng trong trờng hợp thôngtin, tài liệu không đầy đủ, phơng tiện không đảm bảo đểhoàn thành việc cung ứng dịch vụ
- Giữ bí mật về thông tin mà mình biết đợc trong quátrình cung ứng dịch vụ nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật cóquy định
- Phải hoàn thành dịch vụ đúng hạn nh đã thỏa thuậntrong hợp đồng
Đối với bên tiếp nhận dịch vụ
- Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ nh đã thỏa thuậntrong hợp đồng
Trang 35- Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chitiết khác để việc cung ứng dịch vụ đợc thực hiện không bịtrì hoãn hay gián đoạn.
- Điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ đểkhông gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứngdịch vụ trong trờng hợp một dịch vụ do nhiều bên cung cấpdịch vụ cùng cung cấp
Chơng 4 Điều chỉnh bằng pháp luật quan hệ lao động trong doanh nghiệp 4.1 Quan hệ lao động trong doanh nghiệp và việc
điều chỉnh các quan hệ lao động bằng pháp luật
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Khái niệm
Trang 36Trong quá trình lao động, con ngời một mặt có quan
hệ với tự nhiên, với công nghệ, mặt khác họ còn có quan hệvới nhau Quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình lao
động gọi là quan hệ lao động
Đặc điểm của quan hệ lao động
- Thứ nhất là trong quan hệ lao động, ngời lao động làngời làm công Ngời lao động tự nguyện đa hoạt động lao
động của mình phục vụ mục đích kinh doanh của doanhnghiệp để đợc trả công, trả lơng còn doanh nghiệp là chủ
sở hữu đối với t liệu sản xuất và tài sản, là ngời tổ chức mọihoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ hai là doanh nghiệp là ngời sử dụng lao động theoquy định của pháp luật Doanh nghiệp có quyền tuyển chọnlao động, có quyền điều hành các hoạt động lao động củangời lao động và ngời lao động có nghĩa vụ chấp hành sự
- Vấn đề phân công và hiệp tác đối với ngời lao động
- Phơng pháp duy trì kỷ luật, trật tự trong doanhnghiệp
- Việc đảm bảo điều kiện làm việc cho ngời lao động
- Tái sản xuất sức lao động
Trang 374.2 Hợp đồng lao động
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng lao động
Khái niệm
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiệnlao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
động
Đặc điểm của hợp đồng lao động
Thứ nhất là hợp đồng lao động làm phát sinh một loạiquan hệ lao động, theo đó ngời lao động đảm nhiệm mộtcông việc theo một nghề chuyên môn hoặc một chức tráchnhất định, không phải để làm một công việc cụ thể, nhấtthời
Thứ hai là hợp đồng lao động tạo ra sự phụ thuộc pháp lýgiữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động Ngời sử dụnglao động có quyền trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt
động của ngời lao động, có quyền kiểm tra, giám sát ngờilao động về địa điểm, thời gian làm việc, định mức lao
động
Thứ ba là hợp đồng lao động phải do chính ngời ký kếthợp đồng thực hiện Ngời lao động không đợc chuyển giaoviệc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng cho ngời khác nếu không
đợc ngời sử dụng lao động chấp thuận
4.2.2 Giao kết hợp đồng lao động
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọngquyền và lợi ích hợp pháp của nhau
Trang 38- Nhà nớc khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm chongời lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so vớinhững quy định của pháp luật lao động.
- Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và những điều đãthỏa thuận trong thỏa ớc lao động tập thể
Chủ thể giao kết hợp đồng lao động
Chủ thể giao kết hợp động lao động là ngời lao động
và ngời sử dụng lao động Ngời lao động phải đủ 15 tuổi trởlên và có khả năng lao động
Các loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp
đồng mà khi giao kết hai bên không xác định thời điểmchấm dứt hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Có thời hạn từ
đủ 12 tháng đến 36 tháng áp dụng cho những công việc xác
định đợc thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian đó
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định: Có thời hạn dới 12 tháng, áp dụng cho nhữngcông việc có thể hoàn thành trong khoảng thời gian dới 12tháng hoặc để thay thế ngời lao động tạm thời nghỉ việcvì những lý do nhất định
4.2.3 Thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao
động
- Thực hiện hợp đồng lao động: Ngời sử dụng lao động
không đợc đòi hỏi ngời lao động làm những công việckhông có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc bắt buộc họ làmviệc trong điều kiện không an toàn Ngời lao động phải tựmình thực hiện các công việc trừ trờng hợp đợc ngời sử dụng
Trang 39lao động đồng ý thay đổi ngời thực hiện, phải chấp hành
sự điều hành của ngời sử dụng lao động và các nội quy lao
động của doanh nghiệp
- Thay đổi hợp đồng lao động: Trong quá trình thực
hiện hợp đồng lao động, nếu một bên có yêu cầu thay đổinội dung của hợp đồng thì phải báo cáo cho bên kia biết trớc
ít nhất ba ngày Việc thay đổi đợc tiến hành bằng cách sửa
đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kếthợp đồng lao động mới Nếu hai bên không thỏa thuận đợcviệc thay đổi này thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao độnggiao kết hoặc chấm dứt việc thực hiện hợp đồng theo quy
định của pháp luật
- Chấm dứt hợp đồng lao động: Việc chấm dứt hợp đồng
lao động có thể do ý chí thỏa thuận của hai bên, do một
ng-ời thứ ba hoặc do ý chí của một bên Chấm dứt hợp đồng lao
động do ý chí của hai bên trong trờng hợp hợp đồng lao
động đã hết hạn hoặc ngời lao động đã hoàn thành côngviệc theo hợp đồng, hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp
đồng Chấm dứt hợp đồng lao động do ngời thứ ba trong ờng hợp ngời lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làmcông việc cũ theo quyết định của Tòa án Việc chấm dứt hợp
tr-đồng lao động do ý chí của một bên có thể từ phía ngời lao
động hoặc ngời sử dụng lao động
Trang 40động và sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bêntrong quan hệ lao động.
ý nghĩa của thỏa ớc lao động tập thể
Thỏa ớc lao động tập thể là cơ sở chủ yếu phát sinhquan hệ lao động tập thể, góp phần điều hòa lợi ích lợi íchgiữa các chủ thể của quan hệ lao động trong doanh nghiệp,ngăn ngừa những mâu thuẫn, xung đột có thể xảy ra trongquá trình doanh nghiệp sử dụng lao động, góp phần đảmbảo sự ổn định của quan hệ lao động Trong trờng hợp xảy
ra các tranh chấp lao động tập thể, thỏa ớc tập thể là cơ sởpháp lý quan trọng để xem xét, giải quyết các tranh chấp
đó Với tính chất là quy phạm nội bộ của doanh nghiệp, thỏa
ớc tập thể bổ sung cho những quy phạm pháp luật điềuchỉnh các quan hệ lao động trong doanh nghiệp
4.3.2 Ký kết thỏa ớc tập thể
Việc ký kết thỏa ớc lao động tập thể phải đợc tiến hành trên cơ sở các nguyên tắc nh sau:
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng công khai
- Nguyên tắc nội dung của thỏa ớc lao động tập thểkhông đợc trái pháp luật lao động cũng nh các quy địnhpháp luật khác
- Nguyên tắc khuyến khích việc ký kết thỏa ớc lao
động tập thể với những thỏa thuận có lợi hơn cho ngời lao
động so với quy định của pháp luật lao động
Thủ tục ký kết thỏa ớc tập thể đợc tiến hành nh sau:
- Thơng lợng, đàm phán giữa đại diện của tập thể lao
động