ĐẠI CƯƠNG Giải phẫu : Ruột thừa thông thường nằm ở hố chậu phải , ở đáy manh trành ,gốc RT là nơi hội tụ của 3 dải cơ dọc , dưới góc hồi manh trành 2-3 cm và được cấp máu bởi động mạch r
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA
Học viên : Trần Quốc Dũng
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Giải phẫu :
Ruột thừa thông
thường nằm ở hố chậu phải , ở đáy manh
trành ,gốc RT là nơi hội
tụ của 3 dải cơ dọc ,
dưới góc hồi manh
trành 2-3 cm và được cấp máu bởi động mạch ruột thừa
Trang 4• Phân loại :
Type A: một manh trành với gốc ruột thừa bình thường , chỉ có một phần nhân đôi
Type B1: 2 ruột thừa nằm đối xứng ở 2 bên của góc hồi manh tràng
Type B2: một ruột thừa xuất phát từ gốc manh tràng như bình thường và ruột thừa thứ 2 ở vị trí dọc theo các cơ dọc khác với ruột thừa thứ nhất Type C : là nhân đôi đầu manh tràng , từng manh tràng có ruột thừa riêng
Trang 5• Vị trí :
Ruột thừa nằm ở hố chậu trái , dưới gan , dưới lách, mạc treo manh tràng , sau manh tràng , tự do trong ổ bụng , sau phúc mạc , tiểu khung
Trang 6Viêm ruột thừa
• Là cấp cứu ngoại khoa thường gặp , biểu hiện lâm sàng đa dạng , dễ lầm với các bệnh khác
• Nếu được chẩn đoán sớm và mổ sớm thì tỷ lệ tử vong thấp , nhưng nếu muộn thì nhiều biến chứng xảy ra
Trang 7• Nguyên nhân :
1 Tắc lòng ruột thừa
- Sỏi phân , giun
- Nang lympho trong lòng sưng to
- Chất niêm dịch trong lòng cô đặc
- Thắt ở gốc hoặc đáy manh tràng
- Ruột thừa bị gấp do dính hoặc dây
Trang 8• Lâm sàng : 70% có triệu chứng điển hình : đau bụng vùng quanh rốn hoặc thượng vị sau đau tăng lan xuống hố chậu phải kèm
HCNT(+) … Lâm sàng đa dạng dễ nhầm với các bệnh khác
Thang điểm alvrdo :
Trang 9• Tiến triển :
1 Viêm phúc mạc : đau tăng lên , lan ra khắp ổ bụng , HCNT(+) , cảm ứng phúc mạc (+)
2 Apxe ruột thừa :
- là viêm phúc mạc khu trú do ổ mủ của viêm ruột thừa được mạc nối , quai ruột bao
quanh
3 Đám quánh ruột thừa :
- Một số trường hợp ruột thừa đang ở giai đoạn viêm được các tổ chức xung quanh bao lại
- Hố chậu có đám chắc , ranh giới không rõ , nắn đau ít
- Đây là trường hopwjj duy nhất không có chỉ định mổ mà nên điều trị kháng sinh theo
dõi Quá trình viêm có thể tự thoái trào hoặc khu trú lại thành ổ apxe ruột thừa
Trang 10II Chẩn đoán hình ảnh
• X-quang:
- Hình ảnh sỏi phân cản quang
vùng hố chậu phải , dưới gan ,
tiểu khung
- Giãn khu trú các quai ruột do
liệt ruột , thường là đoạn cuối
hồi tràng
Trang 11• Siêu âm :
Trang 12• Ruột thừa bình thường :
- Lát cắt ngang : hình bia với những vòng đồng tâm
- Cắt dọc : hình ngón tay , có 1 đầu tận
- Không có nhu động
- Trong long chứa dịch và khí
- Xẹp không hoàn toàn khi bị đè ép đầu dò
Trang 14• Viêm ruột thừa đơn thuần :
- Gia tăng hồi âm mỡ ổ bụng trên siêu âm ( thâm nhiễm mỡ ) có giá trị chuyên biệt cao chỉ điểm bệnh lý viêm nhiễm tại vùng được khảo sát
- Đường kính ngang >=7 mm
- Thành ruột thừa dày >3 mm , có cấu trúc dạng lớp của ống tiêu hóa nhưng giảm âm và ranh giới các lớp không rõ viêm
- Lòng ruột thừa chứa ít dịch do viêm xuất tiết
- Làm nghiệm pháp ấn đầu dò ruột thừa không xẹp
Trang 19• Doppler ; thường phát hiện tăng sinh mạch máu rõ rệt trong và quanh ruột thừa viêm Khi phát hiện tăng dòng máu , đó là một dấu hiệu
nhạy của viêm RT ( độ nhạy được báo cáo là 87%) , nhưng dòng máu giảm trong viêm nhiễm tiến triển khi áp lực trong lòng ruột thừa vượt quá áp lực tưới máu Tín hiệu Doppler giảm khi ruột thừa bị hoại thư hay gần hoại tử
Trang 22• Dấu hiệu khác :
- Thành manh tràng dày do viêm
- Hạch mạc treo tăng kích thước
Trang 23• Viêm ruột thừa biến chứng :
- Viêm ruột thừa hoại tử nung mủ : Thành ruột thừa không đều , mất cấu trúc lớp , bên trong chứa dịch mủ Doppler không có tín hiệu mạch
Trang 24• Viêm ruột thừa thủng : thành ruột thừa mất liên tục ở một hoặc nhiều điểm , tại vị trí thủng có dịch xung quanh
Trang 25• Apxe ruột thừa : ruột thừa vỡ tạo ổ mủ , có thể thấy một phần ruột thừa , bao bọc xung quanh bởi mạc treo , mạc nối và các quai ruột , vùng thâm nhiễm mỡ rộng Dịch trong ổ apxe không đồng nhất
Trang 27• Đám quánh ruột thừa :ruột thừa viêm được khu trú bởi mạc treo , mạc nối và các quai ruột tạo thành khối giảm âm không đồng nhất
Trang 28• Viêm ruột thừa vị trí đặc biệt :
- Viêm ruột thừa sau manh tràng : chẩn đoán khó vì vướng hơi Có thể thấy dấu hiệu gián tiếp : dày thành manh tràng và thâm nhiễm mỡ
vùng đáy manh tràng
- Viêm ruột thừa dưới gan : bệnh nhân thường đau hạ sườn phải
- Viêm ruột thừa trong tiểu khung : vị trí đau thấp hơn , đôi khi kích
thích cơ quan lân cận như bàng quang , trực tràng Ở nữ giới có thể
sử dụng đầu dò âm đạo để đánh giá Có thể bỏ qua trong trường
hợp chỉ khảo sát đoạn gốc và thân , đoạn đầu viêm nằm trong tiểu
khung không được đánh giá
Trang 29III Chẩn đoán phân biệt :
• Viêm túi thừa manh tràng : cấu trúc hình tròn hoặc hình bầu dục liên tục với manh tràng , thành dày , thâm nhiễm mỡ xung quanh
Thường kèm theo viêm manh tràng
Trang 30• Viêm hồi tràng : hồi tràng thành dày chứa dịch , hình ống kéo dài , không có đầu tịt , có nhu động
Trang 31• Viêm hạch mạc treo : cấu trúc giảm âm hình tròn hoặc hình bầu dục ranh giới rõ
Trang 32• Ứ nước , ứ mủ vòi trứng : vòi trứng tăng kích thước , uốn khúc , bên trong trống âm hoặc đôi khi lắng cặn Thành vòi trứng thường mỏng hoặc dày lên không đều