1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Viêm ruột thừa cấp.BSNT. Đinh Thị Lan Hương

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm ruột thừa cấp Viêm ruột thừa cấp BSNT Đinh Thị Lan HBSNT Đinh Thị Lan Hưươngơng ĐẠI CƯƠNG  VRT là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất  Khoản 8% dân số các nước phương Tây mắc bệnh VRT  Độ[.]

Trang 1

Viêm ruột thừa cấp

BSNT Đinh Thị Lan Hương

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

 VRT là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất

 Khoản 8% dân số các nước phương Tây

mắc bệnh VRT

 Độ tuổi thương gặp 10-30 tuổi

 Việc chẩn đoán ruột thừa đôi khi khó khăn, tỉ

lệ chẩn đoán sai 15,3%

Trang 3

Giải phẫu học

 Kích thước từ 2-20cm, trung bình 9cm

 Gốc ruột thừa là nơi tập trung 3 dãy cơ dọc ở đáy manh tràng

 Đầu ruột thừa di động có thể ở nhiều vị trí khác nhau: sau manh tràng, hố chậu, tiểu khung, trước hồi tràng, sau hồi tràng…

Trang 4

Các vị trí của ruột thừa

Trang 5

Chức năng

 Ruột thừa tham gia vào bài tiết các globulin miễn dịch đặc biệt là IgA từ mô bạch huyết

RT Tham gia vào chức năng miễn dịch

 Mô bạch huyết xuất hiện sau khi sanh 2 tuần, ngày càng tăng cho đến tuổi dậy thì sau đó thì giảm dần cho đến 60 tuổi không còn mô bạch huyết trong ruột thừa.

=> Ở người lớn ruột thừa hầu như không

có chức năng gì

Trang 6

Sinh lí bệnh

 Nguyên nhân chính gây VRT cấp là sự tắc nghẽ lòng ruột thừa:

 Sỏi phân: thường gặp nhất , chiếm 40% VRT cấp đọn thuần, 65% VRT hoại tử chưa thủng, 90% VRT hoại tử có thủng.

 Phì đại nang bạch huyết

 Dị vật : hạt trái cây, giun…

 Chích hẹp: do u, lao…

Trang 7

Triệu chứng

 Cơ năng:

 Đau bụng:

- Đau khởi đầu quanh rốn hay thượng vị sau khoảng 1 đến 12 giờ nhưng thường sau 4 – 6h đau lan xuống hố chậu phải, mức độ đau âm ỉ đôi khi đau từng cơn ( 55%)

- Đau bụng không điển hình, ngay từ đầu đau ở hố chậu phải (45%).

 Rối loạn tiêu hóa: chán ăn hầu như bao giờ cũng có, buồn nôn, nôn, tiêu lỏng.

 Thứ tự xuất hiện các triệu chứng cũng rất quan trọng trong

viêm ruột thừa 95% các trường hợp chán ăn là triệu chứng

đầu tiên tiếp theo là đau bụng sau nữa là nôn ói

Trang 8

Triệu chứng

 Triệu chứng của hệ niệu – sinh dục

- Tiểu dắt, tiểu máu vi thể hay tiểu đục : do ruột thừa nằm gần bàng quang hay niệu quản

- Viêm bàng quang : ruột thừa viêm nằm ở vùng chậu

- Viêm tinh hoàn : thường gặp ở trẻ em nam,

do mủ trong VRT chảy theo ống phúc tinh mạc xuống bìu

Trang 9

Triệu chứng

 Nhìn :

- Thành bụng di động theo nhịp thở trong trường hợp bệnh

nhân đến sớm

- Bụng dưới di động kém khi bệnh nhân đến trễ, do biến chứng viêm phúc mạc

 Sờ Các điểm đau :

- McBurney : điểm nối 1/3 ngoài và 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên phải đến rốn

- Lanz : điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa đường liên gai chậu trước trên

- Clado : giao điểm bờ ngoài cơ thẳng bụng và đường liên gai chậu trước trên

- Điểm trên mào chậu : khi ruột thừa nằm sau manh tràng

Trang 10

Triệu chứng

 Sờ (tt)

 Phản ứng dội : ấn nhẹ và sâu vào vùng hố chậu phải, thả tay đột ngột bệnh nhân đau chói tại chỗ

 Dấu hiệu Rovsing : ấn sâu vào hố chậu trái, bệnh nhân thấy đau ở

hố chậu phải

 Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu : khi làm căng cơ thắt lưng chậu, bệnh nhân thấy đau, gặp trong viêm ruột thừa sau manh tràng

 Dấu hiệu cơ bịt : gặp trong ruột thừa viêm nằm sát cơ bịt trong

 Dấu hiệu Dunphy : ho gây đau nhiều ở hố chậu phải, chứng tỏ có tình trạng viêm phúc mạc khu trú

 Thăm âm đạo hay trực tràng : động tác bắt buộc khi nghi ngờ VRT thể tiểu khung, bênh nhân thấy đau ở phía trước cùng đồ phải

 => vì có nhiều điểm đau nên khi bệnh nhân đau ¼ bụng dưới phải kèm sốt nên nghĩ VRT cấp

Trang 11

Triệu chứng

 Triệu chúng toàn thân:

- Tình trạng viêm nhiễm:

- Sốt nhẹ 37,5-38oC Sốt cao >39oC là dấu hiệu của VRT nung mủ hoặc đã vỡ

- Mạch 90-100 lần/phút

- Vẻ mặt nhiễm trùng: môi khô, lưỡi dơ bợn trắng, hơi thở hôi.

Trang 12

Cận lâm sàng

- Bạch cầu > 10.000/mm3 với bạch cầu đa

nhân trung tính > 75%

- Nếu BC > 20.000/mm3 => có biến chứng hoại

tử hoạc thủng.

 Siêu âm bụng :

- Có giá trị ở viêm ruột thừa thể mưng mủ vì ruột thừa phù nề kích thướt hơi lớn

- Đường kính trước sau > 6mm, dày thành ruột thừa, dịch quanh ruột thừa Có dấu hiệu

“ngón tay chỉ” và dấu “hình bia”

- Độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 90%

Trang 13

Chẩn đoán xác định

 Triệu chứng cơ năng: đau thượng vị hay quanh rốn sau đó khu trú hố chậu phải Chán ăn, buồn nôn, nôn.

 Triệu chứng thưc thể: dấu hiệu McBurney (+), đề kháng thành bụng (+), sốt nhẹ.

 Cận lâm sàng: bạch cầu tăng cao chủ yếu

là đa nhân trung tính

Trang 14

Chẩn đoán phân biệt

 Thủng dạ dày tá tràng.

 Khối u manh tràng nhiễm trùng, dọa vỡ.

 Thai ngoài tử cung ở tai vòi bên phải.

 Viêm phúc mạc chậu do viêm phần phụ.

 Nang buồng trứng phải xoắn.

 Viêm phần phụ.

 Viêm manh tràng.

 Hội chứng Mittelschmerz.

 Viêm hạch mạc treo.

 Sỏi niệu quản.

 Viêm túi mật cấp.

Trang 15

Biến chứng

- RT nếu không được phẫu thuật, sẽ vỡ gây VPM, lúc đầu là VPM khu trú, sau đó là VPM toàn thể

-RT vỡ được các tạng xung quanh khu trú lại làm cách biệt ổ viêm với khoang bụng

-BN bị VRT 5-7 ngày trước, đau HC P, sốt cao 39-40oC, vẻ mặt nhiễm trùng, khám thấy vùng sưng, rất đau, ranh giới xung quanh rõ, bề mặt nhẵn, không di động

-RT viêm được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao bọc lại, hiện tượng viêm bớt dần và hết hẳn, tạo nên một VPM dính và khu trú

-BN VRT 5-7 ngày trước sau đó bớt dần, đau giảm dần và hết đau, khám thấy một mảng tương đối cứng, ranh giới xung quanh không rõ, không di động, ấn không đau hay đau nhẹ

Trang 16

Điều trị

 Nguyên tắc điều trị:

- Khi đã có chẩn đoán chắc chắn là viêm ruột thừa thì phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật cấp cứu cắt bỏ ruột thừa, càng sớm càng tố t

 Phương pháp :

-cắt ruột thừa hở

-cắt ruột thừa nội soi: Ưu điểm

Ngày đăng: 20/04/2022, 11:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w