1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở trẻ em tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Nhi đồng 1

9 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 363,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở trẻ có hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS) tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc (HSTC-CĐ), bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/12/2017 đến 30/06/2018.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG NGUY KỊCH HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Châu Ngọc Hiệp*, Phạm Văn Quang**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở trẻ có hội chứng nguy kịch hô

hấp cấp (ARDS) tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc (HSTC-CĐ), bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/12/2017 đến 30/06/2018

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu (NC) mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Tỉ lệ mắc ARDS là 16% (58/362 trẻ nhập khoa HSTC-CĐ) ARDS phân độ nhẹ, trung bình, nặng

lần lượt chiếm tỉ lệ 20,7%, 39,7% và 22,4% Có 17,2% trẻ ARDS (10 trường hợp) không phân độ nặng do không cần hỗ trợ thông khí xâm lấn trong quá trình điều trị 62,1% trẻ có rối loạn chức năng các cơ quan (MODS ≥ 2) Viêm phổi và nhiễm trùng huyết là hai nguyên nhân hàng đầu, chiếm tỉ lệ 43,1% và 36,2% Đa số những trẻ này cần hỗ trợ áp lực đẩy cao (Pi >14 cmH 2 O), PEEP cao (PEEP ≥ 10 cmH 2 O), duy trì áp lực bình nguyên cao (PiP

> 28 cmH 2 O) Chỉ có 27,1% (13/48) trẻ thỏa đủ 3 tiêu chí của chiến lược thông khí bảo vệ phổi trong suốt 72 giờ đầu hỗ trợ thông khí xâm lấn Tử vong trong vòng 28 ngày đầu sau nhập viện là 27,6% (16/58 trẻ), tính cả quá trình nằm viện là 36,2% (21/58 trẻ) Tỉ lệ tử vong phân theo theo mức độ nặng ARDS tăng dần lần lượt là 16,7%, 26,1% và 61,5%

Kết luận: Cần đánh giá tình trạng oxy hóa máu nhằm chẩn đoán sớm ARDS ở những trẻ có bệnh nguyên

liên quan, đặc biệt là viêm phổi và nhiễm trùng huyết, theo tiêu chuẩn của Hội nghị đồng thuận tổn thương phổi cấp ở trẻ em năm 2015 (PALICC 2015) Chiến lược thông khí bảo vệ phổi cần được tuân thủ hơn với hy vọng có thể cải thiện tỉ lệ tử vong ở những trẻ ARDS theo khuyến cáo của Hội nghị đồng thuận PALICC 2015

Từ khóa: ARDS, PALICC, chiến lược thông khí bảo vệ phổi

ABSTRACT

PEDIATRIC ACUTE RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME IN THE INTENSIVE CARE UNIT OF

CHILDREN’S HOSPITAL 1

Chau Ngoc Hiep, Pham Van Quang

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019:166-174

Objectives: To investigate the characteristics of epidemiology, clinical, subclinical and treatment in children

with acute respiratory distress syndrome (ARDS) in the intensive care unit at Children 1 Hospital, from 01/12/2017 to 30/6/2018

Method: Case series reports study

Results: The incidence of ARDS was 16% (58/362 children) The mild, moderate, and severe ARDS

accounted for 20.7%, 39.7% and 22.4%, respectively There were 10 patients (17.2%) who were not severely graded, because they did not need to be supported by invasive ventilation during treatment 62.1% of patients had organ dysfunction (MODS ≥ 2), where pneumonia and sepsis were the two most common causes, accounting for 43.1% and 36.2%, respectively Most of these patients need to be supported by high driving pressure (Pi > 14 cmH 2 O), high PEEP (PEEP ≥ 10 cmH 2 O) to maintain high plateau pressure (PiP > 28 cmH 2 O) Only 27.1%

Trang 2

(13/48 patients) of patients met the 3 criteria for the lung protective ventilator strategy during the first 72 hours after invasive ventilation At day 28, the mortality was 27.6% (16/58 patients) and the total mortality was 36.2% (21/58 patients) The mortality rate according to the severity of ARDS increased gradually by 16.7%, 26.1% and 61.5% respectively

Conclusion: It is necessary to evaluate the oxygenation in order to early diagnose ARDS in children with

Underlying etiology, especially pneumonia and sepsis, based on the criteria of the Pediatric Acute Lung Injury Consensus Conference 2015 (PALICC 2015) The lung protective ventilator strategy needs to be employed to improve the mortality rate, according to PALICC 2015

Keywords: ARDS, PALICC, lung protective strategy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS) là

một hội chứng có bệnh nguyên đa dạng, với tỉ lệ

mắc và tỉ lệ tử vong cao, dao động tùy theo từng

khu vực(2,5,14,17) Qua các năm 1967, 1988, 1994,

2012 và 2015 định nghĩa về ARDS lần lượt được

sửa đổi và bổ sung(1,9,14,16) Việc thiếu các tiêu

chuẩn vàng làm ảnh hưởng độ chính xác của

chẩn đoán và làm sai lệch trong diễn giải kết quả

nghiên cứu Ngoài ra, sự biến thiên lớn trong tỉ

suất mới mắc ARDS giữa các nghiên cứu khác

nhau, làm cho những ước đoán đơn giản về mặt

dịch tễ học cũng trở thành vấn đề(14) Đa số các

nghiên cứu về ARDS được tiến hành dựa trên

các tiêu chuẩn chẩn đoán cũ – trước năm 2012 và

chủ yếu tập trung ở đối tượng người lớn(14,17)

Các biện pháp điều trị ARDS ở trẻ em hầu hết

dựa trên các bằng chứng ngoại suy từ các nghiên

cứu ở người lớn, mặc dù ở trẻ em có sự khác biệt

về đặc điểm dịch tễ, sinh bệnh học và tiên

lượng(11,17)

Ở Việt Nam hiện nay, các công trình nghiên

cứu về ARDS còn rất ít ở cả trẻ em và người lớn

Đặc biệt, ở trẻ em chưa có một nghiên cứu nào

được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn chẩn

đoán mới – tiêu chuẩn PALICC 2015 Có nhiều

vấn đề trong việc chẩn đoán, điều trị và tiên

lượng cho trẻ ARDS được đặt ra, cần sự góp sức

của các bác sĩ lâm sàng, đặc biệt là các bác sĩ khối

hồi sức cấp cứu Dựa vào tiêu chuẩn PALICC

2015, chúng tôi thực hiện đề tài với mục tiêu

khảo sát các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận

lâm sàng, cũng như các yếu tố ảnh hưởng điều

trị, tiên lượng cho trẻ ARDS, nhằm góp phần vào

việc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hợp lí cho trẻ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Tất cả trẻ nhập khoa Hồi sức tích cực – Chống độc (HSTC-CĐ), bệnh viện Nhi đồng 1 từ 01/12/2017 đến 30/6/2018, thỏa các tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS theo định nghĩa PALICC 2015,

trong vòng 72 giờ đầu sau nhập khoa

Cỡ mẫu

Lấy trọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả các trẻ trong vòng 72 giờ đầu sau nhập khoa HSTC-CĐ, thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS theo định nghĩa PALICC 2015(17), bao gồm:

Bệnh cảnh khởi phát cấp tính trong vòng 7 ngày, tính từ thời điểm biểu hiện triệu chứng bệnh nguyên có nguy cơ gây ARDS đã biết đến thời điểm nhập khoa HSTC-CĐ

Tình trạng giảm oxy hoá máu, xác định bởi: Chỉ số PaO2/FiO2 (PF) ≤ 300 hoặc SpO2/FiO2

(SF) ≤ 264 đối với bệnh nhân được hỗ trợ thông khí áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) hoặc thở máy không xâm lấn, với áp lực dương liên tục (CPAP) ≥ 5 cmH2O

Chỉ số oxy hóa máu (OI) ≥ 4 hoặc chỉ số bão hòa oxy hóa (OSI) ≥ 5 đối với bệnh nhân được hỗ trợ thông khí xâm lấn qua nội khí quản

Trang 3

X-Quang phổi có một hoặc nhiều tổn thương

thâm nhiễm trong nhu mô phù hợp bệnh lí nhu

mô phổi cấp tính

Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ những trẻ có thiểu sản phổi, thoát vị

hoành, phù phổi do tim và những trẻ không

đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Tất cả trẻ nhập khoa HSTC-CĐ và được hỗ

trợ thông khí bằng NCPAP, thở máy không xâm

lấn hoặc thở máy xâm lấn sẽ được đánh giá các

tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS theo định nghĩa

PALICC 2015, nếu thỏa hết các tiêu chuẩn chọn

mẫu sẽ được nhận vào nghiên cứu Các trẻ còn

lại sẽ được đánh giá lại mỗi 24 giờ trong vòng 72

giờ kể từ khi nhập khoa, nếu trong vòng 72 giờ

trẻ được hỗ trợ thông khí và thỏa hết các tiêu

chuẩn chọn mẫu cũng sẽ được nhận vào trong

nghiên cứu Chúng tôi chọn ngưỡng đánh giá lại

là 72 giờ để tránh bỏ sót những trường hợp

ARDS phát triển sau khi nhập khoa và các

nghiên cứu trước đây cho thấy hầu hết các

trường hợp sẽ diễn tiến ARDS trong vòng 72 giờ

sau khởi phát sự kiện nguy cơ lâm sàng(8)

Tất cả trẻ được nhận vào nghiên cứu sẽ được

hỏi bệnh sử, tiền căn, ghi nhận tình trạng lâm

sàng và các kết quả cận lâm sàng mỗi ngày,

đồng thời theo dõi diễn tiến và kết quả điều trị

từ lúc trẻ nhập khoa HSTC-CĐ cho tới khi trẻ

chuyển khoa hoặc tử vong Các dữ liệu được thu

thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu với các biến

số soạn sẵn, sau đó thông tin sẽ được nhập liệu,

xử lí và phân tích bằng phần mềm Excel 2013 và

SPSS 20 Biến số định tính được phân tích bằng

phép kiểm Chi bình phương, hoặc phép kiểm

Fisher chính xác Biến số định lượng được phân

tích bằng phép kiểm t, Phép kiểm phi tham số

Mann-Whitney U hoặc phép kiểm

Krusskal-Wallis H Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa

thống kê

Nghiên cứu đã được Hội đồng y đức bệnh

viện Nhi Đồng 1 thông qua Các số liệu thu thập

đều có sự đồng ý của bố, mẹ bệnh nhân

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu có 58 trẻ thỏa tiêu chuẩn ARDS theo PALICC 2015, trong tổng

số 362 trẻ nhập khoa HSTC-CĐ bệnh viện Nhi Đồng 1, chiếm 16%

Đặc điểm dịch tễ

Trẻ trai trong nghiên cứu chiếm đa số, tỉ lệ nam/nữ là 1,2/1 Độ tuổi trẻ bệnh trải dài từ 2 tháng tuổi cho đến 15 tuổi (175 tháng), trong đó nhóm trẻ dưới 2 tuổi chiếm đa số (58,6%) 72,4% trẻ ARDS có tình trạng dinh dưỡng bình thường

Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng hàng đầu đưa trẻ đi khám bệnh

là suy hô hấp và sốt (65,5% và 28,3%) 70,7% trẻ đến khám trong vòng 4 ngày đầu sau khi khởi phát triệu chứng Tại thời điểm nhập khoa HSTC-CĐ, hầu hết các trẻ ARDS có biểu hiện suy hô hấp (82,8%), tiếp theo đó là sốt (65,5%), rối loạn tri giác (53,4%) và sốc (32,8%) Tuy có 31% trẻ (18/58 trường hợp) chưa từng nhập viện, trong mẫu nghiên cứu vẫn có đến 20,7% (12 trẻ)

đã được chẩn đoán có bệnh nền từ trước nhập viện Chỉ có 24,1% có chẩn đoán ARDS trong hồ

sơ bệnh án

Bảng 1: Bệnh nguyên liên quan ARDS (n=58)

Bệnh nguyên liên quan ARDS Tần số Tỉ lệ (%)

Tổn thương trực tiếp tại phổi 29 50 Tổn thương gián tiếp ngoài phổi 29 50

Tổn thương trực tiếp tại phổi

Tổn thương gián tiếp ngoài phổi Nhiễm trùng huyết 21 36,2

50% trường hợp bệnh nguyên là tổn thương trực tiếp tại phổi Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu gây ARDS chiếm 43,1%, kế đến là Nhiễm trùng huyết (NTH) (có ngõ vào ngoài đường hô

Trang 4

hấp) chiếm 36,2% (Bảng 1)

Đặc điểm cận lâm sàng

Có 10 trẻ ARDS (17,2%) không phân độ nặng

do không cần hỗ trợ thông khí xâm lấn qua nội

khí quản trong quá trình điều trị ARDS phân độ

nhẹ, trung bình và nặng lần lượt chiếm tỉ lệ

20,7%, 39,7% và 22,4% Có 8,3% trường hợp

ARDS không còn thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán sau

24 giờ hỗ trợ thông khí xâm lấn, đây là một

khuyết điểm của tiêu chuẩn chẩn đoán PALICC

2015 84,5% trẻ có tổn thương thâm nhiễm cả 2

bên phổi trên phim X-Quang

Có 39,1% trẻ ARDS không có rối loạn chức

năng cơ quan khác đi kèm Tỉ lệ trẻ ARDS có tổn

thương đa cơ quan (MODS ≥ 2) là 62,1% Các cơ

quan bị tổn thương thường gặp nhất là: tổn

thương gan (37,9%) và tổn thương tim mạch

(32,8%), kế tiếp là tổn thương hệ thần kinh,

huyết học và thận Có đến 36,2% trẻ ARDS có

nồng độ albumin máu thấp, dưới 2,5g/dL

Đặc điểm điều trị

Bảng 2: Thông số thở máy sau hỗ trợ thông khí xâm

lấn 24 giờ (n=48)

Thông số thở máy Tần số Tỉ lệ (%)

Phương thức hỗ trợ thông khí xâm lấn

Kiểm soát áp lực (PCV) 48 100

Các phương thức thở khác 0 0

Áp lực đẩy (Pi), cmH 2 O

Pi ≤ 14 cmH 2 O 12 25,0

Pi > 14 cmH 2 O 36 75,0

Trung vị (Tứ vị)

Trung bình ± Độ lệch chuẩn (*)

Giá trị thấp nhất – Giá trị cao nhất

18 (14-20) cmH 2 O 17,9 ± 5,2 cmH 2 O

8 – 36 cmH 2 O

Áp lực dương cuối kì thở ra (PEEP), cmH 2 O

PEEP < 10 cmH 2 O 12 25,0

PEEP 10 – 15 cmH 2 O 30 62,5

PEEP > 15 cmH 2 O 6 12,5

Trung vị (Tứ vị)

Trung bình ± Độ lệch chuẩn (*)

Giá trị thấp nhất – Giá trị cao nhất

10 (8,5-12) cmH 2 O 11,2 ± 3,0 cmH 2 O

6 – 20 cmH 2 O

Áp lực bình nguyên (PiP), cmH 2 O

PiP ≤ 28 cmH 2 O 28 58,3

PiP 29 – 32 cmH 2 O 10 20,8

PiP > 32 cmH 2 O 10 20,8

Trung vị (Tứ vị)

Trung bình ± Độ lệch chuẩn (*)

Giá trị thấp nhất – Giá trị cao nhất

28 (24-32) cmH 2 O 29,2 ± 7,9 cmH 2 O

16 – 50 cmH 2 O

Thể tích khí thở ra (Vte), ml/kg Vte < 4ml/kg 0 0 Vte 4 – 6ml/kg 11 22,9 Vte 6 – 8ml/kg 31 64,6 Vte > 8ml/kg 6 12,5 Trung bình ± Độ lệch chuẩn

Giá trị thấp nhất – Giá trị cao nhất

7,2 ± 1,3 ml/kg

4 – 10 ml/kg

(*) Kết quả có được sau khi đổi logarit 10 (log10), do giá trị phân phối không chuẩn

Có 48 trẻ ARDS (82,8%) được hỗ trợ thông khí xâm lấn, trong đó 70,8% (34/48 trẻ ARDS) được đặt NKQ trong vòng 24 giờ đầu sau nhập viện Đa số trẻ ARDS (65,5%) được cung cấp lượng dịch nhiều hơn so với nhu cầu cơ bản theo

cân nặng (Bảng 2)

Đa số trẻ ARDS cần hỗ trợ áp lực đẩy cao trên 14 cmH2O (75%), PEEP cao trên 10 cmH2O (75%) và được duy trì thể tích khí thở ra trên

4ml/kg (100%)

Bảng 3: Chiến lược thông khí bảo vệ phổi trong 72

giờ đầu (n=48)

Đặc điểm thở máy Tần số Tỉ lệ (%)

Vte ≤ 8ml/kg 34 70,8 PiP ≤ 28 cmH 2 O 19 39,6

Pi ≤ 14 cmH 2 O 12 25 Thỏa tất cả 3 tiêu chuẩn 13 27,1

Chỉ có 27,1% trường hợp thỏa đủ 3 tiêu chí của chiến lược thông khí bảo vệ phổi trong 72

giờ đầu thở máy xâm lấn (Bảng 3)

Kết quả điều trị

Bảng 4: Tỉ lệ tử vong ở trẻ ARDS (n=58)

Tử vong Tần số Tỉ lệ (%)

Trong 28 ngày đầu sau nhập viện Trong cả quá trình nằm viện

16

21

27,6 36,2 Thời điểm tử vong

Ngày 0 – Ngày 7 11 19,0 Ngày 8 – Ngày 14 3 5,2 Ngày 15 – Ngày 28 2 3,4

Tỉ lệ tử vong ở trẻ ARDS là 36,2%, trong đó

đa số tử vong xảy ra trong vòng 7 ngày đầu sau

nhập viện (11/21 trẻ, 52,4%)

Tỉ lệ tử vong phân theo theo mức độ nặng ARDS tăng dần lần lượt là 16,7%, 26,1% và 61,5% Không có tử vong trong nhóm trẻ ARDS không phân độ nặng Trong đó, tỉ lệ tử vong

Trang 5

trong nhóm bệnh nguyên tổn thương gián ngoài

phổi cao hơn hẳn so với nhóm tổn thương trực

tiếp tại phổi (58,6% so với 13,8%)

Thời gian thở máy, thời gian nằm khoa hồi

sức tích cực và thời gian nằm viện trung bình

trong nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 7,5

ngày, 11 ngày và 25 ngày 75% trẻ ARDS có thở

máy dưới 14 ngày và 72,5% trẻ ARDS điều trị tại

khoa HSTC-CĐ trong vòng 14 ngày

Các yếu tố có thể có liên quan tỉ lệ tử vong

trong vòng 28 ngày đầu sau nhập viện

Các đặc điểm gợi ý có thể có liên quan tỉ lệ

tử vong (với p < 0,05, kiểm định bằng phép

kiểm Chi bình phương, hoặc phép kiểm Fisher chính xác) bao gồm: giới nữ, trẻ trên 2 tuổi, có chẩn đoán ARDS trong hồ sơ bệnh án, có sốt lúc nhập viện, bệnh nguyên ARDS ngoài phổi,

có tổn thương các cơ quan, có tình trạng nhiễm trùng huyết, toan chuyển hóa, tổn thương thận, tổn thương huyết học, rối loạn đông máu, giảm albumin máu dưới 2,5g/dL, trẻ cần

hỗ trợ thông khí xâm lấn, không cải thiện chỉ

số OI sau 24 giờ hỗ trợ thông khí xâm lấn, được truyền hồng cầu lắng, hỗ trợ thông khí với áp lực đỉnh trên 28 cmH20

Bảng 5: Các yếu tố có thể có liên quan đến tỉ lệ tử vong (n=58)

Đặc điểm Nhóm tử (n=16) Nhóm sống (n=42) p OR (KTC 95%)

Đặc điểm dịch tễ học Giới

Tuổi

≤ 2 tuổi 4(11,8%) 30(88,2%)

> 2 tuổi 12(50%) 12(50%) 0,001(a) 1,8(1,2;2,7)

Đặc điểm lâm sàng

Có sốt lúc nhập viện

Có 15(39,5%) 23(60,5%) 0,005(a) 1,6(1,2;2,1)

Có chẩn đoán ARDS trong hồ sơ bệnh án

Bệnh nguyên liên quan ARDS

Ngoài phổi 15(51,7%) 14(48,3%) <0,001(a) 2,0(1,4;2,9)

Đặc điểm cận lâm sàng

Số cơ quan có rối loạn chức năng (MODS) MODS <2 1(4,5%) 21(95,5%)

MODS ≥2 15(41,7%) 21(58,3%) 0,002(a) 1,6(1,2;2,2)

Thang điểm đánh giá suy các cơ quan (pSOFA) pSOFA <4 2(7,4%) 25(92,6%)

pSOFA ≥4 14(45,2%) 17(54,8%) 0,001(a) 1,7(1,2;2,4)

Nhiễm trùng huyết

Toan chuyển hóa

Có 13(40,6%) 19(59,4%) 0,014(a) 1,5(1,1;2,0)

Tổn thương thận

Trang 6

Đặc điểm Nhóm tử (n=16) Nhóm sống (n=42) p OR (KTC 95%)

Tổn thương huyết học

Giảm albumin máu < 2,5g/dL

Rối loạn đông máu

Cải thiện chỉ số OI sau 24 giờ hỗ trợ thông khí xâm lấn (n=48) Không 12(75%) 4(25%) <0,001(a) 6,0(2,3;15,7)

Đặc điểm điều trị

Hỗ trợ thông khí xâm lấn trong quá trình điều trị

Có 16(33,3%) 32(66,7%) 0,048(b) 1,5(1,2;1,8)

PiP ≤ 28 cmH 2 O trong 72 giờ đầu (n=48) Không 13(44,8%) 16(55,2%) 0,037(a) 2,8(1,3;8,7)

Truyền hồng cầu lắng

Có 12(38,7%) 19(61,3%) 0,042(a) 1,4(1,0;1,9)

(a) Phép kiểm Chi bình phương (b) Phép kiểm Fisher chính xác

BÀN LUẬN

Đặc điểm dịch tễ

Tỉ lệ hiện mắc ARDS của trẻ nhập khoa

HSTC-CĐ bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian

nghiên cứu là 16% (58/362 trẻ nhập khoa) Tỉ lệ

này cao hơn với các NC đã được báo cáo trước

đây tại Trung Quốc (1,4% - 2,7%)(7,19), Ấn Độ

(2,27%)(3) và Singapore (2%)(18) Tuy nhiên tỉ lệ

mắc ARDS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như tiêu

chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn chẩn đoán, chính

sách nhận bệnh và chuyển trại của khoa HSTC

tại mỗi bệnh viện, cơ sở vật chất của bệnh viện

cùng khả năng chăm sóc, hỗ trợ thông khí cho

bệnh nhân

Trong NC của chúng tôi, độ tuổi chiếm đa số

là dưới 2 tuổi (58,62%), tương đồng với các

nghiên cứu được thực hiện ở Việt Nam và Trung

Quốc: Nguyễn Huỳnh Hạnh (56,3% dưới 1

tuổi)(13), Phùng Thị Bích Thủy (77,1% dưới 1

tuổi)(15), Wen-Liang Yu (53,3% dưới 3 tuổi)(19) và

Yan Li (68,2% dưới 3 tuổi) ở Trung Quốc(10)

Ngược lại, ở các nước có hệ thống tiếp cận y tế

ban đầu tốt hơn thì phân bố theo tuổi đồng đều

hơn như ở Singapore và Hoa Kì(4,18) Sự khác biệt này có thể được giải thích bằng 2 lí do:

Thứ nhất, ở những nước đã phát triển, hệ thống sơ cứu ban đầu và chăm sóc hồi sức bệnh nhân tốt nên những bệnh nhân đa chấn thương, bệnh nhân sốc nhiễm trùng nặng có thể có đủ thời gian để phát triển ARDS

Một lí do khác là nghiên cứu này chúng tôi thực hiện tại khoa HSTC-CĐ bệnh viện Nhi Đồng 1, do đó những bệnh nhân đa chấn thương, phỏng hoặc bệnh nhân hậu phẫu không

có trong mẫu của chúng tôi Điều này cũng góp phần làm thay đổi phân bố nhóm tuổi bệnh nhân ARDS của chúng tôi

Đặc điểm lâm sàng

Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng tại nhà đến khi tới cơ sở y tế đầu tiên trung bình là 3,5±1,9 ngày, tương đồng với NC của tác giả Wen-Liang Yu, trong đó thời gian khởi bệnh trung bình là 72 giờ (3 ngày) và 95% trẻ phát triển thành ARDS trong vòng 7 ngày(19)

Có 20,7% (12/58 trường hợp) các trẻ ARDS nhập viện có bệnh nền trước đó Con số này

Trang 7

thấp hơn các nghiên cứu đã được báo cáo ở

Trung Quốc (32,4%)(19), ở Singapore (55,7%)(18) và

ở Hoa Kì (57%)(4) Điều này có thể do những hạn

chế về mặt kỹ thuật chẩn đoán các bệnh nền

(24% trẻ ARDS tại Hoa Kì có các rối loạn gen

hoặc bất thường hệ thần kinh(4), tương tự ở

Singapore con số này là 30,8%(18) Ngoài ra, trong

nghiên cứu của chúng tôi, có 18/58 trẻ (31%)

chưa từng nhập viện, do đó có thể có các bệnh

nền nhưng chưa được tầm soát để chẩn đoán Số

trẻ ARDS có bệnh nền của chúng tôi khá tương

đồng với NC của tác giả Phùng Thị Bích Thủy

(25%)(15) và tác giả G Chetan (23,5%)(3), có thể do

tương đồng về khu vực và trình độ chuyên môn

Trong báo cáo của Hội nghị đồng thuận

PALICC, nhìn chung thì tỉ lệ trẻ ARDS có bệnh

nền là khoảng 21% đến 33%(17), cũng gần giống

với kết quả từ NC của chúng tôi (20,7%)

Bệnh nguyên liên quan ARDS thường gặp

nhất là viêm phổi và nhiễm trùng huyết, phù

hợp với nhiều nghiên cứu khác của tác giả

Nguyễn Huỳnh Hạnh(13), Wen-Liang Yu(19),

Xhu(7), Judith Ju-Ming Wong(18), và Flori(4)

Đặc điểm cận lâm sàng

Đa số các trẻ ARDS đều có tổn thương các cơ

quan đi kèm, tương tự với NC của các tác giả

Nguyễn Huỳnh Hạnh(13), G Chetan(3), Judith

Ju-MingWong(18), Yan Li(10) Tuy nhiên tỉ lệ tổn

thương các cơ quan và nhóm cơ quan bị tổn

thương thì khác nhau tùy theo mục đích đánh

giá của từng NC

Đặc điểm điều trị

Nhìn chung trong NC của chúng tôi có xu

hướng cài PEEP cao và thể tích khí lưu thông

(Vte) thấp hơn các NC được thực hiện trước đây

Điều này là phù hợp với chiến lược thông khí

bảo vệ phổi đang được khuyến cáo(17)

Bảng 6: Khảo đặc điểm các thông số thở máy được cài

đặt

Đặc điểm thở

máy

C.N.Hiệp (a) Yu W L, Trung

Quốc, 2009 (19)

G Chetan,

Ấn Độ,

2009 (3)

Pi, cmH 2 O 17,9±5,2 (x) (x)

PEEP, cmH 2 O 11,2±3,0 7,1±3,4 10±3,4

PiP, cmH 2 O 29,2±7,9 27,5±6,1 31±3,8 Vte, ml/kg 7,2±1,3 8,0±3,7 (x)

(a) Thông số thở máy ghi nhận sau 24 giờ hỗ trợ thông khí xâm lấn

(x) Không khảo sát trong nghiên cứu

Kết quả điều trị

Trong 58 trẻ ARDS có 16 trẻ (27,6%) tử vong trong vòng 28 ngày đầu sau nhập viện, 21 trẻ (36,2%) tử vong nếu tính cả suốt quá trình nằm viện Đa số các trẻ tử vong xảy ra trong vòng 7 ngày đầu sau nhập viện, chiếm 68,8% (11/16 trường hợp) Kết quả tương tự cũng được báo cáo trong NC của tác giả Wen Liang Yu, khi có đến 35,9% số trẻ ARDS tử vong xảy ra trong vòng 24 giờ đầu sau nhập viện(19) NC của tác giả Phùng Thị Bích Thủy cũng cho thấy tỉ lệ tử vong tại đơn vị hồi sức nhi lên tới 56% và có đến gần một nửa tử vong trong 7 ngày đầu(15)

Bảng 7: Khảo sát tỉ lệ tử vong theo phân độ ARDS

tại thời điểm hỗ trợ thông khí

Phân độ ARDS Châu Ngọc Hiệp, n=58,

(%)

PALICC 2015, (%) (17)

Không phân độ 0

Tổng cộng 27,6(*) 20,8

(*) Tính đến thời điểm 28 ngày đầu sau nhập viện

Trong báo cáo của PALICC 2015, tỉ lệ tử vong được lấy từ các nghiên cứu ở những nước

có nền y học phát triển như Hoa Kì, Anh, các nước Châu Âu và Úc Có lẽ đây là lí do mà tỉ lệ

tử vong trong báo cáo của PALICC 2015 thấp hơn so với trong NC của chúng tôi Khi so sánh với các nước lân cận tỉ lệ tử vong do ARDS cũng tương tự như NC của chúng tôi, cao hơn trong báo cáo của PALICC, như ở Trung Quốc (43,5%)(7), Ấn Độ (70%)(3) Theo NC của tác giả Nguyễn Huỳnh Hạnh thực hiện tại BV Nhi Đồng 2 năm 2012, tỉ lệ tử vong ở trẻ ARDS tại khoa HSTC lên đến 87,5%(13) Tuy nhiên các NC này đều sử dụng tiêu chuẩn cũ năm 1994, có sự phân biệt nhóm tổn thương phổi cấp (ALI) và ARDS khi đánh giá tỉ lệ tử vong Đồng thời, trong NC của chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn

Trang 8

phân độ theo PALICC 2015, có 10/58 trẻ (17,2%)

ARDS không hỗ trợ thông khí xâm lấn nên phân

độ và tỉ lệ tử vong ở nhóm trẻ này là 0% Vì vậy,

những lí do trên có thể làm ảnh hưởng tỉ lệ tử

vong chung do ARDS trong NC của chúng tôi

khi so sánh với các NC khác

Thời gian thở máy và điều trị tại khoa HSTC

cũng như thời gian điều trị tại bệnh viện trong

NC của chúng tôi khá tương đồng với NC của

tác giả Judith J.M, thực hiện tại Singapore, báo

cáo năm 2014(18) (Bảng 8)

Bảng 8: Khảo sát sự khác biệt về thời gian điều trị và

tỉ lệ tử vong

Đặc điểm C.N.Hiệp Judith JMW,

Singapore, 2014 (18)

Tiêu chuẩn chẩn đoán PALICC 2015 AECC 1994

Tỉ lệ tử vong, % 36,2 62,9

Thời gian thở máy, ngày 7,5 (5-14) (*) 10 (4-21) (*)

Thời gian nằm PICU,

ngày

11 (6-17) (*) 10 (4-9) (*) Thời gian nằm viện, ngày 25 (13-35) (*) 19 (7-57) (*)

(*) Trung vị (Tứ vị)

Bảng 9: Khảo sát tỉ lệ tử vong giữa nhóm bệnh

nguyên ARDS tại phổi và ngoài phổi

Tỉ lệ tử vong C.N.Hiệp Yan Li

(10) G.Chetan

(

3)

Yu WL

(19)

ARDS tổn thương

trực tiếp tại phổi, %

13,8(*) 30,8 55,5 58,1 ARDS tổn thương

gián tiếp ngoài phổi, %

58,6(*) 66,7 87,5 65,1

(*) Phép kiểm Chi bình phương, p<0,001

Trong nhóm bệnh nguyên ARSD tổn

thương phổi gián tiếp gặp nhiều nhất là nhiễm

trùng huyết(17) Tình trạng nhiễm trùng huyết

lại thường đi kèm rối loạn chức năng các cơ

quan(6,12) Có thể đây là lí do giải thích vì sao

nhóm trẻ ARDS tổn thương gián tiếp lại có tỉ lệ

tử vong cao hơn trong nhiều nghiên cứu (Bảng 9)

KẾT LUẬN

Tỉ suất mắc ARDS ở trẻ nhập khoa

HSTC-CĐ là 16%, theo tiêu chuẩn PALICC 2015

Những trẻ này có tỉ lệ tử vong lên đến 36,2% Vì

vậy, cần lưu ý đánh giá tình trạng oxy hóa máu

ở những trẻ có bệnh nguyên liên quan ARDS,

đặc biệt viêm phổi, nhiễm trùng huyết, hoặc có

tổn thương đa cơ quan đi kèm để phát hiện và

xử trí sớm những trường hợp diễn tiến ARDS Chiến lược thông khí bảo vệ phổi cần được tuân thủ hơn với hy vọng có thể cải thiện tỉ lệ tử vong

ở những trẻ ARDS theo khuyến cáo của Hội nghị đồng thuận PALICC 2015

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

1 Ashbaugh DG, Bigelow DB, Petty TL, Levine BE (1967) "Acute

respiratory distress in adults" Lancet, 2 (7511):pp 319-323

2 Cheifetz IM (2016) "Year in Review 2015: Pediatric ARDS"

Respir Care, 61 (7):pp 980-985

3 Chetan G, Rathisharmila R, Narayanan P, Mahadevan S (2009)

"Acute Respiratory Distress Syndrome in Pediatric Intensive

Care Unit" Indian Journal of Pediatrics, 76:pp 567-586

4 Flori HR, Glidden DV, Rutherford GW, Matthay MA (2005)

"Pediatric acute lung injury: prospective evaluation of risk

factors associated with mortality" Am J Respir Crit Care Med,

171(9):pp 995-1001

5 Gattinoni L, Quintel M (2016) "Fifty Years of Research in ARDS Why Is Acute Respiratory Distress Syndrome So Important for

Critical Care?" Am J Respir Crit Care Med, 194(9):pp 1051-1052

6 Goldstein B, Giroir B et al (2005) "International pediatric sepsis consensus conference: Definitions for sepsis and organ

dysfunction in pediatrics" Pediatr Crit Care Med, 6(1):pp 234-276

7 Hu X, Qian S, Xu F, Huang B et al (2009) "Incidence, management and mortality of acute hypoxemic respiratory failure and acute respiratory distress syndrome from a prospective study of Chinese paediatric intensive care network"

Acta Pædiatrica, pp 715-721

8 Hudson LD, Milberg JA, Anardi D, Maunder RJ (1995) "Clinical risks for development of the acute respiratory distress

syndrome" Am J Respir Crit Care Med, 151 (2 Pt 1):pp 293-301

9 Khemani RG, Smith LS, Zimmerman JJ, Erickson S (2015)

"Pediatric acute respiratory distress syndrome: definition, incidence, and epidemiology: proceedings from the Pediatric

Acute Lung Injury Consensus Conference" Pediatr Crit Care

Med, 16(5 Suppl 1):pp S23-40

10 Li Y, Chen H, Gao HMo, Zhou T et al (2012) "Epidemiological features and risk factor analysis of children with acute lung

injury" World Journal of Pediatrics, Vol 8 (No 1):pp 43-46

11 Lim JK, Lee JH, Cheifetz IM (2016) "Special considerations for the management of pediatric acute respiratory distress

syndrome" Expert Rev Respir Med, 10 (10):pp 1133-1145

12 Matics TJ, Sanchez-Pinto LN (2017) "Adaptation and Validation

of a Pediatric Sequential Organ Failure Assessment Score and Evaluation of the Sepsis-3 Definitions in Critically Ill Children"

JAMA Pediatr, 171(10):pp e172352

13 Nguyễn Huỳnh Hạnh, Phạm Thị Minh Hồng (2013) "Khảo sát nguyên nhân hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở trẻ em tại bệnh

viện Nhi Đồng 2" Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(1):pp 285

Trang 9

14 Pham M Tài, Rubenfeld GD (2017) "The epidemiology of

ARDS: a fiftieth birthday review" Am J Respir Crit Care Med,

195:pp 860-870

15 Phung Thi Bich Thuy, Suzuki T, Phan Phuc Huu, Kawachi S et

al (2017) "Pathogen screening and prognostic factors in children

with severe ARDS of pulmonary origin" Pediatric Pulmonology,

52(11):pp 1469-1477

16 The ARDS Definition Task Force (2012) "Acute Respiratory

Distress Syndrome: The Berlin Definition" JAMA,

307(23):pp.2526-2533

17 The Pediatric Acute Lung Injury Consensus Conference Group

(2015) Pediatric acute respiratory distress syndrome: consensus

recommendations from the Pediatric Acute Lung Injury

Consensus Conference Pediatr Crit Care Med; pp 428-439

18 Wong JJM, Loh TF, Testoni D, Yeo JG et al (2014)

"Epidemiology of pediatric acute respiratory distress syndrome

in Singapore: risk factors and predictive respiratory indices for

mortality" Pediatric ARDS in Singapore, pp 78

19 Yu WL, Lu ZJ, Wang Y, Shi LP et al (2009) "The epidemiology

of acute respiratory distress syndrome in pediatric intensive

care units in China" Intensive Care Med, 35(1):pp 136-143 Ngày nhận bài báo: 13/01/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/02/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm