1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)

94 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm lập sổ A0 Căn cứ vào trình độ, năng lực nghiệp vụ, cân đối với các nghiệp vụ DS-KHHGĐ khác của CTV và đơn vị hành chính thực tế, Chi cục DS-KHHGĐ phối hợp với cơ quan DS-KHH

Trang 1

TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ

SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ

VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)

Trang 2

Nội dung giới thiệu

1 Thiết kế Sổ A0

2 Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011

3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ

Trang 3

Nội dung giới thiệu

1. Thiết kế Sổ A0

2. Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011

3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ

Trang 5

Thiết kế Sổ A0

Trang 6

Trang bìa

Trang 7

Bảng kê địa bàn

Trang 8

Trang hỗ trợ

Trang 12

Trang ruột

Trang 13

Một số quy định chung

1 Chế độ ghi chép ban đầu là nhiệm vụ và yêu cầu

bắt buộc đối với cộng tác viên tại địa bàn

2 Cán bộ dân số xã có trách nhiệm kiểm tra, giám

sát và thẩm định các thông tin đã được ghi chép trong Sổ A0

3 Việc ghi chép ban đầu phải đảm bảo đúng sự

thật khách quan, không biết không điền thông tin vào Sổ A0 Khi ghi chép thông tin ban đầu vào Sổ A0 phải sử dụng đúng khái niệm và phạm vi hướng dẫn

Trang 14

Một số quy định chung

4 Việc ghi chép ban đầu vào Sổ A0 được thực hiện

trực tiếp thông qua phỏng vấn từng thành viên trong hộ hoặc thông qua phỏng vấn người có trách nhiệm trong hộ, trong thôn, trong xã

5 Viết gọn: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, thôn

6 Viết tắt: Ban Dân số xã, cán bộ dân số xã, CTV,

CBYT, TYT,KHHGĐ,BPTT, SKSS, SLTS, SLSS

Trang 15

Trách nhiệm lập sổ A0

Căn cứ vào trình độ, năng lực nghiệp vụ, cân đối với các nghiệp vụ DS-KHHGĐ khác của CTV và đơn vị hành chính thực tế, Chi cục DS-KHHGĐ phối hợp với cơ quan DS-KHHGĐ huyện, xã tiến hành rà soát địa bàn dân cư để phân công CTV dân số quản lý hộ gia đình trên địa bàn và lập danh sách theo hướng dẫn tại Sổ hộ gia đình, đảm bảo sự ổn định lâu dài

Trang 16

Trách nhiệm lập sổ A0

Mỗi CTV dân số được bố trí theo dõi, quản lý một đơn vị là thôn, ấp, bản, làng; cụm dân cư Trường hợp các thôn, ấp, bản, làng thuộc các

xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo có nhiều địa bàn dân cư ở cách xa nhau hoặc đi lại khó khăn thì bố trí từ 2 CTV dân số trở lên, bảo đảm từ 30 đến 50 hộ gia đình bố trí 1 CTV dân

số Trường hợp các thôn, ấp, bản, làng thuộc các xã đông dân thì bố trí từ 2 CTV dân số trở lên, bảo đảm từ 100 đến 150 hộ gia đình trong một địa bàn dân cư bố trí 1 CTV dân số

Trang 17

Trách nhiệm lập sổ A0

Trạm Y tế xã (cán bộ DS xã) chịu trách nhiệm thực hiện lập Sổ A0

CTV có trách nhiệm ghi chép thông tin vào

phiếu thu tin lần 1 của Sổ A0,

Cán bộ DS xã có trách nhiệm kiểm tra và

giám sát việc ghi chép vào phiếu thu tin lần 1của Sổ A0.

 Thời điểm xác định để lập Sổ A0 là ngày

1/ 4/2011

Trang 18

3 Quy trình lập Sổ A0 (đổi sổ)

A Triển khai ở cấp xã.

A.1 Tập huấn về lập sổ A0

A.2 Lập bảng kê địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

A.3 Nhận phiếu thu tin (1) từ HUYỆN

A.4 Rà soát THÔNG TIN ĐỊA CHỈ của từng địa bàn, từng hộ

A.5 Rà soát THÔNG TIN DS- KHHGĐ của phiếu thu tin tại hộ

A.6 Chuyển các phiếu thu tin đã sửa lên HUYỆN.

A.7 Nhận phiếu thu tin (2).

A.8 Kiểm tra, rà soát và đóng các phiếu thu tin thành Sổ A0.

A.9 Phối hợp với cán bộ cấp trên để thẩm định, nghiệm thu Sổ A0

Trang 19

Nội dung giới thiệu

1. Thiết kế Sổ A0

2. Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011

3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ

Trang 20

CTV thực hiện việc đổi sổ tại địa bàn như thế nào?

Trang 21

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Viết trang bìa

2 Lập bảng kê địa bàn

3 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN IN SẴN– A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 22

Chuẩn bị điều tra

Trang 23

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

2 Viết trang bìa

3 Lập bảng kê địa bàn

4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 24

Rà soát phân công địa bàn

Trang 25

Rà soát phân công địa bàn

đồ địa bàn của Tổng điều tra dân số 1/4/1010 (Chi cục Thống kê huyện) để thực hiện rà soát

 Địa bàn 101 là địa bàn chứa UBND xã

 Địa bàn 102 trở đia sắp xếp theo thứ tự từ Bắc đến Nam từ Tây sang Nam (từ trên xuống dưới từ trái qua phải như cách viết văn bản thông thường)

 CTV quản lý 2 địa bàn dân số xã nhau (theo quy định) thì tách riêng địa bàn.

Trang 26

Phiếu quản lý cộng tác viên

Trang 27

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

2 Viết trang bìa

3 Lập bảng kê địa bàn

4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 28

Trang bìa cần hoàn thành tại lớp

Trang 29

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

2 Viết trang bìa

3 Lập bảng kê địa bàn

4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 30

Trang 2 Bảng kê địa bàn=> CẦN LẬP TẠI LỚP Căn cứ vào thực tế Huyện hướng dẫn CTV lập

Trang 31

2.1.Đối với khu vực có địa chỉ kiểu thành thị

(khu vực nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà và đặt tên phố, tên ngõ/ngách/hẻm ).

Cách ghi: căn cứ địa bàn, CTV ghi lần lượt tên các đường giao thông lên bảng kê theo thứ tự từ Bắc xuống Nam,

từ Tây sang Đông theo nguyên tắc:

 Ghi theo trình tự: tên phố (hay tên đường), tên ngõ (thuộc phố), tên ngách (thuộc ngõ, nếu có), tên hẻm (thuộc ngách, nếu có)

 Ghi xong ngõ này mới chuyển sang ngõ khác, xong phố này mới chuyển sang phố khác Trên mỗi dòng chỉ có tên của một đường phố, hoặc một ngõ, hoặc một ngách, hoặc một hẻm

 Tên phố/ngõ/ngách/hẻm phải được ghi vào đúng cột: cột 2 cho tên phố; cột 3 cho tên ngõ; cột 4 cho tên ngách; cột 5 cho tên hẻm; cột 6 ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số có trong nhóm địa chỉ này Nếu đã ghi vào cột 3 hoặc cột 4 hay cột 5 thì phải ghi vào những cột đứng trước trên cùng dòng

Trang 35

2.2) Đối với khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn

(chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà)

Cách ghi: Căn cứ vào địa bàn, CTV ghi lần lượt tên thôn, các xóm vào bảng kê địa chỉ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo nguyên tắc :

 Ghi theo trình tự, đưa tên thôn, tên các xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn), tên cấp nhỏ hơn xóm (nếu có)

 Ghi xong xóm này mới chuyển sang xóm khác Trên mỗi dòng chỉ có tên của một xóm

 Mỗi dòng chỉ có tên của một làng hoặc một xóm và phải ghi vào đúng cột: cột 3 cho tên xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn); cột

4 và cột 5 được dùng với thôn lớn,bên trong xóm còn chia nhỏ; cột

6 dùng để ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số Nếu đã ghi vào cột 3, 4,

5 thì phải ghi vào những cột đứng trước trên cùng dòng.

Trang 37

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

2 Viết trang bìa

3 Lập bảng kê địa bàn

4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 38

CTV sắp xếp lại PHIẾU THU TIN

 Các phiếu đã có thông tin

 Các phiếu chưa ghi thông tin ( hiện có 5 tờ đã đóng liền với tài liệu tập huấn)

 gộp các phiếu cùng địa chỉ vào 1 tập

 Các hộ liền kề được để liền nhau

 Ví dụ - Hộ ở địa chỉ nhà số 1 phố Kim Mã sắp trang đầu tiên

- Hộ ở địa chỉ nhà sô 3 Phố Kim Mã sắp trang thứ hai

Trang 39

Ví dụ địa bàn 105

 Tập 1 10 tờ phiếu của các hộ ở măt tiền Phố Kim Mã

 Tập 2 20 tờ phiếu của các hộ ở mặt tiền ngõ 371, Phố Kim Mã

 Tập 3 32 tờ phiếu của các hộ ở măt tiền ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã

 Tập 4 23 tờ phiếu của các hộ ở hẻm 10, ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã

 Tập 5 3 tờ phiếu của các hộ ở hẻm 15, ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã

Trang 40

Rà soát phiếu thu tin của từng tập (địa chỉ)

Trang 41

Gạch chéo với Hộ gia đình chuyển đi

Trang 42

Gạch xóa với tờ do in thừa, không có tại địa bàn

Trang 43

A Chuẩn bị điều tra tại hộ

1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV

2 Viết trang bìa

3 Lập bảng kê địa bàn

4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0

B Điều tra tại hộ

C Hoàn thiện và Nộp phiếu

Trang 44

So sánh Số hộ thực tế, phiếu A0 đã in và Sổ xanh (03/2005) để chia thành nhóm khi điều tra

1. Hộ hiện có và đã có phiếu A0

Điều tra bằng phiếu A0

2. Hộ hiện có, không có phiếu A0, nhưng

có thông tin trong Sổ xanh (sổ 03/2005)

Điều tra bằng Sổ xanh

3. Hộ hiện có, không có phiếu A0, không

có thông tin trong Sổ xanh (mới đến)

Điều tra thông tin bằng phiếu A0 trắng

Trang 45

Điều tra hộ

để GHI thông tin mới.

Trang 46

Nội dung rà soát thông tin tại hộ

Trang 47

Sửa thông tin

Trang 48

Gạch ngang thông tin do chuyển đi + chết

Trang 49

Các câu hỏi

khi điều tra tại hộ

Trang 50

Làm quen

 Trước khi đến hộ

 Mời tổ trưởng tổ dân phố đi cùng (nếu có)

 Chào những người có mặt tại hộ

 Giới thiệu mục đích điều tra

 Mời (hỏi) phụ nữ (15-49) để trả lời câu hỏi

 Cần hỏi tên để sử dụng [tên] khi hỏi

Trang 51

Câu 1 Tại hộ nhà chị [tên] hiện có bao nhiều người ở cùng ?

 Kiểm tra thông tin về tình trạng cư trú và nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ theo hướng dẫn

[tên] cung cấp với số người hiện có trong phiếu

Trang 52

Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ

Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ:

Là những người thực tế đã và đang sống

ổn định tại hộ hoặc đã chuyển đến ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã hay chưa được cơ quan công an cho đăng ký

hộ khẩu thường trú.

Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ bao gồm cả số người tạm vắng, nhưng không gồm số người tạm trú

Trang 53

Những người thực tế đã và đang sống ổn định tại hộ đến thời điểm lập Sổ A0

trên 6 tháng, không phân biệt họ đã hoặc chưađược đăng ký hộ khẩu thường trú.

xuyên cư trú, không phân biệt họ đã hoặc chưa được đăng ký khai sinh.

có giấy chuyển đi nhưng thực tế họ vẫn chưa di chuyển đến nơi ở mới

Trang 54

Những người mới chuyển đến dưới 6 tháng , nhưng có ý định sống ổn định tại hộ gồm:

đến (không kể thời gian người đó chuyển đến)

đến, nhưng đã xác định rõ ý định sống ổn định:

 đến xây dựng kinh tế mới;

 về nhà chồng (vợ);

 đến để làm con nuôi;

 bộ đội, công an đào ngũ; công nhân viên chức tự bỏ

việc về sống với gia đình v.v

Trang 55

Những người tạm vắng

Những người tạm vắng là những người sống ổn định tại

hộ, nhưng tại thời điểm ghi Sổ, họ tạm thời không có mặt tại hộ, gồm:

quan, học tập ngắn hạn ở nước ngoài.

lưu động, không kể thời gian công tác bao lâu.

xá, nhà điều dưỡng.

đình (nhưng không có ý định ở hẳn nơi mà người đó tới làm ăn).

quân đội.

Trang 56

Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú

(1) Những người đến ở nhờ, trông con, giúp việc, làm thuê v.v và có ý định sinh sống lâu dài (6 tháng trở lên), họ được quy ước là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ và cũng được theo dõi.(2) Những người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam và có đủ 3 điều kiện trên, họ được xem là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ và cũng được theo dõi chung với cả hộ

Trang 57

Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú

khẩu thực tế thường trú tại nơi họ đăng ký địa chỉ liên hệ (nơi ở chính).

ghi họ tại nơi được xác định là nơi ở chính.

khẩu thực tế thường trú ở địa bàn nào (nơi ở chính) thì CTV phụ trách địa bàn sẽ ghi họ tại nơi được xác định.

(4) Những người sống bằng nghề trên mặt nước

CTV địa bàn ghi;

bến gốc của họ thuộc địa bàn nào sẽ do CTV phụ trách địa bàn

đó sẽ ghi và theo dõi.

Trang 58

Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú

(5) Bộ đội, công an có đăng ký hộ khẩu thường trú tại hộ gia đình cũng được tính là nhân khẩu thực tế thường trú

và cũng được theo dõi chung với cả hộ.

(6) Những người làm hợp đồng (ngắn hạn, dài hạn, tạm tuyển, thời vụ) cho quân đội, công an hiện đang cư trú tại

hộ được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ.

(7) Những nhân khẩu đặc thù được theo dõi riêng, gồm:

(7.1) Quân đội, công an trong doanh trại (lực lượng thường trực) gồm những người là quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng, công an kể cả người làm hợp đồng ngắn hạn/dài hạn (trừ người làm công nhật hoặc thời vụ) đang sống trong các khu vực

do quân đội, công an quản lý.

Trang 59

Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú

(7) Những nhân khẩu đặc thù được theo dõi riêng, gồm:

(7.2) Phạm nhân trong các trại giam, trại cải tạo bao gồm: những người đang học tập/ cải tạo/cải huấn trong các trường/trại cải tạo, cải huấn do quân đội hoặc công an quản lý.

(7.3) Bệnh nhân không nơi nương tựa đã nằm tại bệnh viện ít nhất 6 tháng (7.4) Trẻ em trong các trại mồ côi, những người sống trong các nhà dưỡng lão, trại phong/hủi, trung tâm/trường/trại/cơ sở cải tạo tệ nạn xã hội khác đóng trên địa bàn xã

(7.5) Trường thanh thiếu niên, trường dân tộc nội trú, trường câm/điếc, các nữ tu sỹ trong tu viện, các nhà sư và tu sỹ, nhà chung, nhà chùa

(7.6) Những người không có nơi ở ổn định, sống nay đây mai đó gồm những người lang thang cơ nhỡ, không có nhà ở và những người sống bằng nghề trên mặt nước.

Trang 60

Những người sau đây không được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ

thực tế đã rời đi nơi khác trên 6 tháng.

gia, lao động dài hạn ở nước ngoài (6 tháng trở lên).

cải huấn.

không có giấy xuất cảnh).

trú tại hộ (nếu có).

Trang 61

MỤC I THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA

HỘ

từ trên xuống dưới (từ dòng 1 đến hết) theo mức độ quan hệ gia đình với chủ hộ là

Trang 62

Câu 2

Câu 2

Đọc tên từng người trong hộ

Trang 63

 Đối chiếu họ và tên của từng người

 Bổ sung thông tin với người thiếu

 Gạch ngang thông tin với người đã đi/chết

Trang 64

Câu 3 Hộ chị [tên] ai là chủ hộ

Xác định lại thông tin chủ hộ và địa chỉ

Trang 65

Câu 4 Đọc thông tin từng người trong hộ theo thứ tự đã in

Trang 66

Cột 1- Số thứ tự: Ghi theo số người trong hộ.

Cột 2- Họ và tên: Ghi họ và tên khai sinh đầy đủ và viết bằng CHỮ IN HOA của từng người trong hộ

Chủ hộ ghi vào dòng đầu tiên.

Trang 67

Rà soát quan hệ với chủ hộ

Trang 69

Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ

(1) Chủ hộ: Là người đại diện của hộ được các thành viên trong hộ thừa nhận.

 Chủ hộ luôn được ghi ở dòng (1) Nếu hộ phải ghi từ

2 tờ trở lên thì chủ hộ được ghi tại dòng (1) của trang thứ nhất; dòng (1) của tờ thứ hai, ba vẫn sử dụng

để ghi cho người khác trong hộ.

 Chủ hộ có thể trùng hoặc không trùng với chủ hộ có trong sổ hộ khẩu do ngành công an cấp

 Đối với hộ mà cả bố mẹ đều do quân đội, công an quản lý và theo dõi riêng, hộ chỉ có (các) cháu nhỏ do địa phương theo dõi, thì (các) cháu nhỏ này được xác định là 1 hộ Chủ hộ sẽ là cháu lớn tuổi nhất.

Trang 70

Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ

gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ

(2) Vợ/chồng chủ hộ: Là những người đã được luật pháp hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận là đang có vợ (hoặc có chồng), hoặc đang chung sống với người khác giới như vợ chồng

CTV cần đối chiếu với dòng tình trạng hôn nhân khi ghi thông tin.

LƯU Ý:

Trường hợp một người có từ 2 vợ (chồng) trở lên cùng sống chung trong một hộ, thì những người này đều được xác định là vợ (chồng) của chủ hộ Trường hợp này ghi ngay sau tên người vợ thứ nhất là tên những đứa con chưa lập gia đình của họ, sau đó ghi người vợ thứ hai và các con của họ

Trang 71

Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ

gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ

(3) Con đẻ: Là (những) người do chính chủ hộ

sinh ra

(4) Con nuôi/con dâu/con rể: Là (những) người được pháp luật thừa nhận hoặc phong tục tập quán của địa phương thừa nhận là con nuôi /con dâu/ con rể, hiện đang chung sống (ở

(5) Cháu nội/ngoại: Là (những) người do người con đẻ (con trai hay con gái) của chủ hộ sinh ra

Trang 72

Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ

gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ

(6) Bố/mẹ của vợ/chồng chủ hộ: Là người sinh

ra chủ hộ, hoặc bố/mẹ chồng (vợ) của chủ hộ Bố/mẹ nuôi của vợ/chồng chủ hộ cũng được tính là bố/mẹ của chủ hộ

(7) Quan hệ khác (ghi rõ): Bao gồm những người

có quan hệ gia đình không thuộc các nhón quan

cùng chủ hộ như ông/bà, anh/chị em ruột, cô/dì/chú/bác, bạn, người làm thuê, ở trọ, giúp việc gia đình, v.v…

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê địa bàn Bảng kê địa bàn - TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)
Bảng k ê địa bàn Bảng kê địa bàn (Trang 7)
Trang 2. Bảng kê địa bàn - TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)
rang 2. Bảng kê địa bàn (Trang 30)
Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ thông để  chuyển về hệ phổ thông hiện tại (12 năm) - TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)
Bảng chuy ển đổi trình độ văn hóa phổ thông để chuyển về hệ phổ thông hiện tại (12 năm) (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w