Trách nhiệm lập sổ A0 Căn cứ vào trình độ, năng lực nghiệp vụ, cân đối với các nghiệp vụ DS-KHHGĐ khác của CTV và đơn vị hành chính thực tế, Chi cục DS-KHHGĐ phối hợp với cơ quan DS-KHH
Trang 1TẬP HUẤN CÁN BỘ CẤP XÃ
SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ
VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (A0)
Trang 2Nội dung giới thiệu
1 Thiết kế Sổ A0
2 Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011
3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ
Trang 3Nội dung giới thiệu
1. Thiết kế Sổ A0
2. Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011
3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ
Trang 5Thiết kế Sổ A0
Trang 6Trang bìa
Trang 7Bảng kê địa bàn
Trang 8Trang hỗ trợ
Trang 12Trang ruột
Trang 13Một số quy định chung
1 Chế độ ghi chép ban đầu là nhiệm vụ và yêu cầu
bắt buộc đối với cộng tác viên tại địa bàn
2 Cán bộ dân số xã có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát và thẩm định các thông tin đã được ghi chép trong Sổ A0
3 Việc ghi chép ban đầu phải đảm bảo đúng sự
thật khách quan, không biết không điền thông tin vào Sổ A0 Khi ghi chép thông tin ban đầu vào Sổ A0 phải sử dụng đúng khái niệm và phạm vi hướng dẫn
Trang 14Một số quy định chung
4 Việc ghi chép ban đầu vào Sổ A0 được thực hiện
trực tiếp thông qua phỏng vấn từng thành viên trong hộ hoặc thông qua phỏng vấn người có trách nhiệm trong hộ, trong thôn, trong xã
5 Viết gọn: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, thôn
6 Viết tắt: Ban Dân số xã, cán bộ dân số xã, CTV,
CBYT, TYT,KHHGĐ,BPTT, SKSS, SLTS, SLSS
Trang 15Trách nhiệm lập sổ A0
Căn cứ vào trình độ, năng lực nghiệp vụ, cân đối với các nghiệp vụ DS-KHHGĐ khác của CTV và đơn vị hành chính thực tế, Chi cục DS-KHHGĐ phối hợp với cơ quan DS-KHHGĐ huyện, xã tiến hành rà soát địa bàn dân cư để phân công CTV dân số quản lý hộ gia đình trên địa bàn và lập danh sách theo hướng dẫn tại Sổ hộ gia đình, đảm bảo sự ổn định lâu dài
Trang 16Trách nhiệm lập sổ A0
Mỗi CTV dân số được bố trí theo dõi, quản lý một đơn vị là thôn, ấp, bản, làng; cụm dân cư Trường hợp các thôn, ấp, bản, làng thuộc các
xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo có nhiều địa bàn dân cư ở cách xa nhau hoặc đi lại khó khăn thì bố trí từ 2 CTV dân số trở lên, bảo đảm từ 30 đến 50 hộ gia đình bố trí 1 CTV dân
số Trường hợp các thôn, ấp, bản, làng thuộc các xã đông dân thì bố trí từ 2 CTV dân số trở lên, bảo đảm từ 100 đến 150 hộ gia đình trong một địa bàn dân cư bố trí 1 CTV dân số
Trang 17Trách nhiệm lập sổ A0
Trạm Y tế xã (cán bộ DS xã) chịu trách nhiệm thực hiện lập Sổ A0
CTV có trách nhiệm ghi chép thông tin vào
phiếu thu tin lần 1 của Sổ A0,
Cán bộ DS xã có trách nhiệm kiểm tra và
giám sát việc ghi chép vào phiếu thu tin lần 1của Sổ A0.
Thời điểm xác định để lập Sổ A0 là ngày
1/ 4/2011
Trang 183 Quy trình lập Sổ A0 (đổi sổ)
A Triển khai ở cấp xã.
A.1 Tập huấn về lập sổ A0
A.2 Lập bảng kê địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
A.3 Nhận phiếu thu tin (1) từ HUYỆN
A.4 Rà soát THÔNG TIN ĐỊA CHỈ của từng địa bàn, từng hộ
A.5 Rà soát THÔNG TIN DS- KHHGĐ của phiếu thu tin tại hộ
A.6 Chuyển các phiếu thu tin đã sửa lên HUYỆN.
A.7 Nhận phiếu thu tin (2).
A.8 Kiểm tra, rà soát và đóng các phiếu thu tin thành Sổ A0.
A.9 Phối hợp với cán bộ cấp trên để thẩm định, nghiệm thu Sổ A0
Trang 19Nội dung giới thiệu
1. Thiết kế Sổ A0
2. Thực hiện đổi sổ tại xã năm 2011
3 Cập nhật thông tin sau đổi sổ
Trang 20CTV thực hiện việc đổi sổ tại địa bàn như thế nào?
Trang 21A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Viết trang bìa
2 Lập bảng kê địa bàn
3 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN IN SẴN– A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 22Chuẩn bị điều tra
Trang 23A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
2 Viết trang bìa
3 Lập bảng kê địa bàn
4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 24Rà soát phân công địa bàn
Trang 25Rà soát phân công địa bàn
đồ địa bàn của Tổng điều tra dân số 1/4/1010 (Chi cục Thống kê huyện) để thực hiện rà soát
Địa bàn 101 là địa bàn chứa UBND xã
Địa bàn 102 trở đia sắp xếp theo thứ tự từ Bắc đến Nam từ Tây sang Nam (từ trên xuống dưới từ trái qua phải như cách viết văn bản thông thường)
CTV quản lý 2 địa bàn dân số xã nhau (theo quy định) thì tách riêng địa bàn.
Trang 26Phiếu quản lý cộng tác viên
Trang 27A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
2 Viết trang bìa
3 Lập bảng kê địa bàn
4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 28Trang bìa cần hoàn thành tại lớp
Trang 29A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
2 Viết trang bìa
3 Lập bảng kê địa bàn
4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 30Trang 2 Bảng kê địa bàn=> CẦN LẬP TẠI LỚP Căn cứ vào thực tế Huyện hướng dẫn CTV lập
Trang 312.1.Đối với khu vực có địa chỉ kiểu thành thị
(khu vực nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà và đặt tên phố, tên ngõ/ngách/hẻm ).
Cách ghi: căn cứ địa bàn, CTV ghi lần lượt tên các đường giao thông lên bảng kê theo thứ tự từ Bắc xuống Nam,
từ Tây sang Đông theo nguyên tắc:
Ghi theo trình tự: tên phố (hay tên đường), tên ngõ (thuộc phố), tên ngách (thuộc ngõ, nếu có), tên hẻm (thuộc ngách, nếu có)
Ghi xong ngõ này mới chuyển sang ngõ khác, xong phố này mới chuyển sang phố khác Trên mỗi dòng chỉ có tên của một đường phố, hoặc một ngõ, hoặc một ngách, hoặc một hẻm
Tên phố/ngõ/ngách/hẻm phải được ghi vào đúng cột: cột 2 cho tên phố; cột 3 cho tên ngõ; cột 4 cho tên ngách; cột 5 cho tên hẻm; cột 6 ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số có trong nhóm địa chỉ này Nếu đã ghi vào cột 3 hoặc cột 4 hay cột 5 thì phải ghi vào những cột đứng trước trên cùng dòng
Trang 352.2) Đối với khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn
(chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà)
Cách ghi: Căn cứ vào địa bàn, CTV ghi lần lượt tên thôn, các xóm vào bảng kê địa chỉ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo nguyên tắc :
Ghi theo trình tự, đưa tên thôn, tên các xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn), tên cấp nhỏ hơn xóm (nếu có)
Ghi xong xóm này mới chuyển sang xóm khác Trên mỗi dòng chỉ có tên của một xóm
Mỗi dòng chỉ có tên của một làng hoặc một xóm và phải ghi vào đúng cột: cột 3 cho tên xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn); cột
4 và cột 5 được dùng với thôn lớn,bên trong xóm còn chia nhỏ; cột
6 dùng để ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số Nếu đã ghi vào cột 3, 4,
5 thì phải ghi vào những cột đứng trước trên cùng dòng.
Trang 37A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
2 Viết trang bìa
3 Lập bảng kê địa bàn
4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 38CTV sắp xếp lại PHIẾU THU TIN
Các phiếu đã có thông tin
Các phiếu chưa ghi thông tin ( hiện có 5 tờ đã đóng liền với tài liệu tập huấn)
gộp các phiếu cùng địa chỉ vào 1 tập
Các hộ liền kề được để liền nhau
Ví dụ - Hộ ở địa chỉ nhà số 1 phố Kim Mã sắp trang đầu tiên
- Hộ ở địa chỉ nhà sô 3 Phố Kim Mã sắp trang thứ hai
Trang 39Ví dụ địa bàn 105
Tập 1 10 tờ phiếu của các hộ ở măt tiền Phố Kim Mã
Tập 2 20 tờ phiếu của các hộ ở mặt tiền ngõ 371, Phố Kim Mã
Tập 3 32 tờ phiếu của các hộ ở măt tiền ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã
Tập 4 23 tờ phiếu của các hộ ở hẻm 10, ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã
Tập 5 3 tờ phiếu của các hộ ở hẻm 15, ngách 2, ngõ 371, Phố Kim Mã
Trang 40Rà soát phiếu thu tin của từng tập (địa chỉ)
Trang 41Gạch chéo với Hộ gia đình chuyển đi
Trang 42Gạch xóa với tờ do in thừa, không có tại địa bàn
Trang 43A Chuẩn bị điều tra tại hộ
1 Rà sóat phân công địa bàn, lập phiếu quản lý CTV
2 Viết trang bìa
3 Lập bảng kê địa bàn
4 Sắp xếp lại các PHIẾU THU TIN – A0
B Điều tra tại hộ
C Hoàn thiện và Nộp phiếu
Trang 44So sánh Số hộ thực tế, phiếu A0 đã in và Sổ xanh (03/2005) để chia thành nhóm khi điều tra
1. Hộ hiện có và đã có phiếu A0
Điều tra bằng phiếu A0
2. Hộ hiện có, không có phiếu A0, nhưng
có thông tin trong Sổ xanh (sổ 03/2005)
Điều tra bằng Sổ xanh
3. Hộ hiện có, không có phiếu A0, không
có thông tin trong Sổ xanh (mới đến)
Điều tra thông tin bằng phiếu A0 trắng
Trang 45Điều tra hộ
để GHI thông tin mới.
Trang 46Nội dung rà soát thông tin tại hộ
Trang 47Sửa thông tin
Trang 48Gạch ngang thông tin do chuyển đi + chết
Trang 49Các câu hỏi
khi điều tra tại hộ
Trang 50Làm quen
Trước khi đến hộ
Mời tổ trưởng tổ dân phố đi cùng (nếu có)
Chào những người có mặt tại hộ
Giới thiệu mục đích điều tra
Mời (hỏi) phụ nữ (15-49) để trả lời câu hỏi
Cần hỏi tên để sử dụng [tên] khi hỏi
Trang 51Câu 1 Tại hộ nhà chị [tên] hiện có bao nhiều người ở cùng ?
Kiểm tra thông tin về tình trạng cư trú và nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ theo hướng dẫn
[tên] cung cấp với số người hiện có trong phiếu
Trang 52Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ
Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ:
Là những người thực tế đã và đang sống
ổn định tại hộ hoặc đã chuyển đến ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã hay chưa được cơ quan công an cho đăng ký
hộ khẩu thường trú.
Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ bao gồm cả số người tạm vắng, nhưng không gồm số người tạm trú
Trang 53Những người thực tế đã và đang sống ổn định tại hộ đến thời điểm lập Sổ A0
trên 6 tháng, không phân biệt họ đã hoặc chưađược đăng ký hộ khẩu thường trú.
xuyên cư trú, không phân biệt họ đã hoặc chưa được đăng ký khai sinh.
có giấy chuyển đi nhưng thực tế họ vẫn chưa di chuyển đến nơi ở mới
Trang 54Những người mới chuyển đến dưới 6 tháng , nhưng có ý định sống ổn định tại hộ gồm:
đến (không kể thời gian người đó chuyển đến)
đến, nhưng đã xác định rõ ý định sống ổn định:
đến xây dựng kinh tế mới;
về nhà chồng (vợ);
đến để làm con nuôi;
bộ đội, công an đào ngũ; công nhân viên chức tự bỏ
việc về sống với gia đình v.v
Trang 55Những người tạm vắng
Những người tạm vắng là những người sống ổn định tại
hộ, nhưng tại thời điểm ghi Sổ, họ tạm thời không có mặt tại hộ, gồm:
quan, học tập ngắn hạn ở nước ngoài.
lưu động, không kể thời gian công tác bao lâu.
xá, nhà điều dưỡng.
đình (nhưng không có ý định ở hẳn nơi mà người đó tới làm ăn).
quân đội.
Trang 56Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú
(1) Những người đến ở nhờ, trông con, giúp việc, làm thuê v.v và có ý định sinh sống lâu dài (6 tháng trở lên), họ được quy ước là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ và cũng được theo dõi.(2) Những người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam và có đủ 3 điều kiện trên, họ được xem là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ và cũng được theo dõi chung với cả hộ
Trang 57Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú
khẩu thực tế thường trú tại nơi họ đăng ký địa chỉ liên hệ (nơi ở chính).
ghi họ tại nơi được xác định là nơi ở chính.
khẩu thực tế thường trú ở địa bàn nào (nơi ở chính) thì CTV phụ trách địa bàn sẽ ghi họ tại nơi được xác định.
(4) Những người sống bằng nghề trên mặt nước
CTV địa bàn ghi;
bến gốc của họ thuộc địa bàn nào sẽ do CTV phụ trách địa bàn
đó sẽ ghi và theo dõi.
Trang 58Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú
(5) Bộ đội, công an có đăng ký hộ khẩu thường trú tại hộ gia đình cũng được tính là nhân khẩu thực tế thường trú
và cũng được theo dõi chung với cả hộ.
(6) Những người làm hợp đồng (ngắn hạn, dài hạn, tạm tuyển, thời vụ) cho quân đội, công an hiện đang cư trú tại
hộ được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ.
(7) Những nhân khẩu đặc thù được theo dõi riêng, gồm:
(7.1) Quân đội, công an trong doanh trại (lực lượng thường trực) gồm những người là quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng, công an kể cả người làm hợp đồng ngắn hạn/dài hạn (trừ người làm công nhật hoặc thời vụ) đang sống trong các khu vực
do quân đội, công an quản lý.
Trang 59Lưu ý về nhân khẩu thực tế thường trú
(7) Những nhân khẩu đặc thù được theo dõi riêng, gồm:
(7.2) Phạm nhân trong các trại giam, trại cải tạo bao gồm: những người đang học tập/ cải tạo/cải huấn trong các trường/trại cải tạo, cải huấn do quân đội hoặc công an quản lý.
(7.3) Bệnh nhân không nơi nương tựa đã nằm tại bệnh viện ít nhất 6 tháng (7.4) Trẻ em trong các trại mồ côi, những người sống trong các nhà dưỡng lão, trại phong/hủi, trung tâm/trường/trại/cơ sở cải tạo tệ nạn xã hội khác đóng trên địa bàn xã
(7.5) Trường thanh thiếu niên, trường dân tộc nội trú, trường câm/điếc, các nữ tu sỹ trong tu viện, các nhà sư và tu sỹ, nhà chung, nhà chùa
(7.6) Những người không có nơi ở ổn định, sống nay đây mai đó gồm những người lang thang cơ nhỡ, không có nhà ở và những người sống bằng nghề trên mặt nước.
Trang 60Những người sau đây không được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ
thực tế đã rời đi nơi khác trên 6 tháng.
gia, lao động dài hạn ở nước ngoài (6 tháng trở lên).
cải huấn.
không có giấy xuất cảnh).
trú tại hộ (nếu có).
Trang 61MỤC I THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA
HỘ
từ trên xuống dưới (từ dòng 1 đến hết) theo mức độ quan hệ gia đình với chủ hộ là
Trang 62Câu 2
Câu 2
Đọc tên từng người trong hộ
Trang 63 Đối chiếu họ và tên của từng người
Bổ sung thông tin với người thiếu
Gạch ngang thông tin với người đã đi/chết
Trang 64Câu 3 Hộ chị [tên] ai là chủ hộ
Xác định lại thông tin chủ hộ và địa chỉ
Trang 65Câu 4 Đọc thông tin từng người trong hộ theo thứ tự đã in
Trang 66Cột 1- Số thứ tự: Ghi theo số người trong hộ.
Cột 2- Họ và tên: Ghi họ và tên khai sinh đầy đủ và viết bằng CHỮ IN HOA của từng người trong hộ
Chủ hộ ghi vào dòng đầu tiên.
Trang 67Rà soát quan hệ với chủ hộ
Trang 69Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ
(1) Chủ hộ: Là người đại diện của hộ được các thành viên trong hộ thừa nhận.
Chủ hộ luôn được ghi ở dòng (1) Nếu hộ phải ghi từ
2 tờ trở lên thì chủ hộ được ghi tại dòng (1) của trang thứ nhất; dòng (1) của tờ thứ hai, ba vẫn sử dụng
để ghi cho người khác trong hộ.
Chủ hộ có thể trùng hoặc không trùng với chủ hộ có trong sổ hộ khẩu do ngành công an cấp
Đối với hộ mà cả bố mẹ đều do quân đội, công an quản lý và theo dõi riêng, hộ chỉ có (các) cháu nhỏ do địa phương theo dõi, thì (các) cháu nhỏ này được xác định là 1 hộ Chủ hộ sẽ là cháu lớn tuổi nhất.
Trang 70Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ
gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ
(2) Vợ/chồng chủ hộ: Là những người đã được luật pháp hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận là đang có vợ (hoặc có chồng), hoặc đang chung sống với người khác giới như vợ chồng
CTV cần đối chiếu với dòng tình trạng hôn nhân khi ghi thông tin.
LƯU Ý:
Trường hợp một người có từ 2 vợ (chồng) trở lên cùng sống chung trong một hộ, thì những người này đều được xác định là vợ (chồng) của chủ hộ Trường hợp này ghi ngay sau tên người vợ thứ nhất là tên những đứa con chưa lập gia đình của họ, sau đó ghi người vợ thứ hai và các con của họ
Trang 71Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ
gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ
(3) Con đẻ: Là (những) người do chính chủ hộ
sinh ra
(4) Con nuôi/con dâu/con rể: Là (những) người được pháp luật thừa nhận hoặc phong tục tập quán của địa phương thừa nhận là con nuôi /con dâu/ con rể, hiện đang chung sống (ở
(5) Cháu nội/ngoại: Là (những) người do người con đẻ (con trai hay con gái) của chủ hộ sinh ra
Trang 72Cột 3- Quan hệ với chủ hộ: Ghi quan hệ
gia đình của từng người trong hộ với chủ hộ
(6) Bố/mẹ của vợ/chồng chủ hộ: Là người sinh
ra chủ hộ, hoặc bố/mẹ chồng (vợ) của chủ hộ Bố/mẹ nuôi của vợ/chồng chủ hộ cũng được tính là bố/mẹ của chủ hộ
(7) Quan hệ khác (ghi rõ): Bao gồm những người
có quan hệ gia đình không thuộc các nhón quan
cùng chủ hộ như ông/bà, anh/chị em ruột, cô/dì/chú/bác, bạn, người làm thuê, ở trọ, giúp việc gia đình, v.v…