1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em, học sinh

77 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em, học sinh
Tác giả Bộ Y Tế, Bệnh Viện Nhi Trung Ương, Vụ Giáo Dục Thể Chất
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Huy Nho, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thể chất, Bộ GDĐT, TS. Phùng Khắc Bình, Nguyên Vụ trưởng Vụ Công tác HSSV, Bộ GDĐT, ThS. Đoàn Thị Thu Huyền, Giám đốc quốc gia tại Việt Nam, Tổ chức Campaign For Tobacco Free Kids, ThS. Phạm Văn Tịnh, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Thể chất, Bộ GDĐT
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành Y tế công cộng, Giáo dục thể chất
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 (7)
  • Bài 1. TỔNG QUAN VỀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU (7)
  • Bài 2. CẤP CỨU CƠ BẢN (14)
  • Bài 3. GÃY XƯƠNG (23)
  • Bài 4. CẦM MÁU VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG (28)
  • Phần 2 (42)
  • Bài 5. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ Ở TRẺ EM (42)
  • Bài 6. TAI NẠN GIAO THÔNG, NGÃ (48)
  • Bài 7. NGỘ ĐỘC (52)
  • Bài 8. ĐIỆN GIẬT, BỎNG (59)
  • Bài 9. SÚC VẬT CẮN VÀ CÔN TRÙNG ĐỐT (64)
  • Bài 10. ĐUỐI NƯỚC (71)

Nội dung

Nội dung tài liệu Tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em, học sinh cập nhật các kiến thức thực hành cấp cứu Nhi khoa mới nhất, trình bày dễ hiểu, dễ áp dụng, bao gồm các nội dung cấp cứu tai nạn thương tích thừng gặp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG VỤ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU TAI NẠN THƯƠNG TÍCH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM, HỌC SINH

(Tài liệu tập huấn cho nhân viên y tế, cán bộ quản lý, giáo viên của cơ sở giáo dục)

Hà Nội, 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG VỤ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU TAI NẠN

THƯƠNG TÍCH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM, HỌC SINH

(Tài liệu tập huấn cho nhân viên y tế, cán bộ quản lý, giáo viên của cơ sở giáo dục)

Trang 3

BSCKII Phạm Thị Thanh Tâm

BSCKII Nguyễn Tân Hùng

Ths.BS Trịnh Tuấn Anh

Chuyên gia tư vấn biên soạn:

TS Nguyễn Huy Nho, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thể chất, Bộ GDĐT

TS Phùng Khắc Bình, Nguyên Vụ trưởng Vụ Công tác HSSV, Bộ GDĐT

ThS Đoàn Thị Thu Huyền, Giám đốc quốc gia tại Việt Nam, Tổ chức

Campaign For Tobacco Free Kids (Chương trình Vận động Chính sách Y tế toàn

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 5,8 triệu trường hợp tử vong do tai nạn thương tích Tai nạn thương tích (TNTT)

là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm 10% tổng số ca tử vong trên thế giới, nhiều hơn 32% so với số ca tử vong do sốt rét, bệnh lao và HIV/AIDS cộng lại Ngoài ra, hàng chục triệu trường hợp cần chăm sóc và điều trị do TNTT không chủ đích gây ra, nhiều trường hợp trong số đó bị tàn tật suốt đời Khoảng 90% trường hợp tử vong do TNTT xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình TNTT không chỉ gây tổn thương về sức khỏe mà còn tạo ra gánh nặng kinh tế đối với các quốc gia Tại Mỹ, ước tính tổng chi phí cho TNTT trong năm 2000 là 80,2 tỉ đô la Mỹ Trong số đó, gần một nửa số chi phí này liên quan đến TNTT do ngã và khoảng 1/5 chi phí này là do tai nạn giao thông (TNGT)

Ở Việt Nam trong những thập kỷ gần đây, sự phát triển kinh tế và xã hội nhanh chóng ở cũng là yếu tố làm cho vấn đề TNTT ngày càng nghiêm trọng và

là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong và tàn tật ở trẻ em Theo báo cáo năm 2019 của Bộ Y tế, ước tính mỗi ngày có tới 3.600 trường hợp gặp tai nạn thương tích, 90 người tử vong Trong đó, tai nạn giao thông và đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Đuối nước là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất ở trẻ em dưới 19 tuổi, cướp đi mạng sống của hơn 3.000 trẻ em mỗi năm Cũng giống như những nước có thu nhập thấp và trung bình khác, những yếu tố quan trọng liên quan đến khả năng xảy ra TNTT là tuổi, giới tính, môi trường nguy hiểm, tình trạng kinh tế xã hội, yếu tố thường có mối liên hệ với nhận thức hạn chế về nguy cơ và giám sát đối với trẻ; và tình trạng được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, điển hình là vấn đề cấp cứu và chăm sóc trước viện

Thực hiện Quyết định số 4501/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2021 về việc ban hành Chương trình phòng, chống TNTT trẻ em, học sinh giai đoạn 2021 - 2025;

Trang 5

chống TNTT bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục (CSGD), Bệnh viện Nhi Trung ương phối hợp với Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Campaign for Tobacco-Free Kids (Chương trình Vận động Chính sách Y tế toàn cầu), Hoa Kỳ xây dựng Tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích thường gặp

ở trẻ em, học sinh để từng bước tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế, cán bộ quản lý, giáo viên của các CSGD mầm non, phổ thông Nội dung tài liệu được cập nhật các kiến thức thực hành cấp cứu Nhi khoa mới nhất, trình bày dễ hiểu, dễ áp dụng, bao gồm các nội dung cấp cứu TNTT thường gặp Trong quá trình biên soạn đã nhận được sự đóng góp trực tiếp của các chuyên gia tư vấn

Nhóm Biên soạn hi vọng, đây là tài liệu học tập không chỉ cho đội ngũ nhân viên y tế, cán bộ quản lý, giáo viên của CSGD mà còn là tài liệu tham khảo của các bậc phụ huynh, học sinh và những người quan tâm

Ban biên soạn rất mong nhân được sự đóng góp ý kiến để tài liệu này ngày càng được hoàn thiện hơn

Chủ biên

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 1

SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU 1

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU 1

Bài 2 CẤP CỨU CƠ BẢN 8

Bài 3 GÃY XƯƠNG 17

Bài 4 CẦM MÁU VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG 22

Phần 2 36

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM, HỌC SINH 36

Bài 5 DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ Ở TRẺ EM 36

Bài 6 TAI NẠN GIAO THÔNG, NGÃ 42

Bài 7 NGỘ ĐỘC 46

Bài 8 ĐIỆN GIẬT, BỎNG 53

Bài 9 SÚC VẬT CẮN VÀ CÔN TRÙNG ĐỐT 58

Bài 10 ĐUỐI NƯỚC 65

Trang 7

Phần 1

SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU Bài 1 TỔNG QUAN VỀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

Mục tiêu học tập:

1 Biết được tầm quan trọng của sơ cấp cứu tai nạn thương tích ở trẻ em

2 Biết được những việc cần làm của người cấp cứu và người trợ giúp

2 Nắm được các bước của sơ cấp cứu ban đầu

Sơ cứu thường bao gồm các thủ thuật đơn giản, thông thường dễ thực hiện

Sơ cứu nhằm giữ cho tình trạng sức khỏe của nạn nhân không trở nên nguy kịch hơn và nó không thay thế cho việc điều trị y tế

Sơ cứu được xem như là một phần trong chăm sóc cấp cứu nhằm mục đích:

- Làm tăng khả năng sống sót

- Ngăn ngừa khả năng nặng lên của thương tật

- Góp phần ổn định sức khỏe cho nạn nhân

Người sơ cấp cứu phải được đào tạo lý thuyết và kỹ năng thực hành cấp cứu

2 Nhiệm vụ của người cấp cứu

- Để nạn nhân ở vị trí cấp cứu an toàn

- Gọi người xung quanh trợ giúp

- Cấp cứu ban đầu cho nạn nhân

Trang 8

- Gọi hoặc nhờ người khác gọi cấp cứu 115

- Ghi lại hoặc nhờ người ghi lại những điều đã xảy ra, những việc đã làm

- Có thể sử dụng các biện pháp phòng nhiễm trùng cho người sơ cấp cứu: rửa

tay, đeo găng, có thể sử dụng mask (mặt nạ) để hô hấp nhân tạo

3 Nhiệm vụ của người trợ giúp

- Tìm kiếm tất cả các nạn nhân trong vụ tai nạn thương tích

- Tìm kiếm tất cả mọi sự chăm sóc

- Gọi cấp cứu y tế và chỉ dẫn người cấp cứu đến đúng địa chỉ cần cấp cứu

- Thực hiện chăm sóc cần thiết cho nạn nhân theo yêu cầu của người thực

hiện sơ cấp cứu

- Đặt đúng các tư thế của nạn nhân

- Ghi chép lại những điều đã xảy ra, những việc đã làm

- Trấn an tâm lý đối với người nhà nạn nhân (nếu có)

4 Hậu quả của việc không sơ cấp cứu kịp thời

- Tim ngừng đập và dẫn đến tử vong

- Nếu ngừng tim trên 4 phút thì não có thể bị tổn thương

- Nếu ngừng tim trên 10 phút thì não tổn thương không thể phục hồi

5 Các bước sơ cấp cứu bao gồm

- Nhận định tình huống: Quan sát hiện trường xem có vấn đề nguy hiểm hay không, có một người bị nạn hay nhiều người bị nạn, tình huống xảy ra có xa hay

gần trung tâm y tế, mức độ đã được trợ giúp ra sao

- Lập kế hoạch chuẩn bị sơ cấp cứu nạn nhân

- Thực hiện theo kế hoạch sơ cấp cứu và hỗ trợ nạn nhân như: hà hơi thổi

ngạt, ép tim ngoài lồng ngực

- Đánh giá lại kết quả vừa cấp cứu xem tình trạng sức khoẻ của nạn nhân có được cải thiện không Thông báo cho gia đình hoặc người thân, người giám hộ hợp

Trang 9

pháp của nạn nhân càng sớm càng tốt Trấn an và giải thích cho nạn nhân được sơ cứu Hoàn tất thủ tục báo cáo sự việc xảy ra

II TRÌNH TỰ CẤP CỨU BAN ĐẦU

Cấp cứu ban đầu theo trình tự ABCDE

1 Airway (A): Đường thở

Trước hết cần xác định nạn nhân còn tỉnh, còn tiếp xúc được hay không; nếu

bị tắc nghẽn đường thở thì cần thực hiện ngay lập tức các động tác sau:

- Nghiêng người ghé tai sát miệng nạn nhân để xem còn thở hay không

- Mở miệng nạn nhân kiểm tra xem có đờm dãi, dị vật hay không Nếu nạn nhân vẫn còn khó thở, thì cần phải kiểm tra xem có phải do tụt lưỡi không; nếu tụt lưỡi thì phải tiến hành kéo lưỡi

- Nâng cằm, đẩy hàm giữ cho đường thở được thẳng trục

- Tiến hành thổi ngạt qua miệng hoặc mũi nếu bệnh nhân ngừng thở

2 Breathing (B): Hô hấp

Đánh giá rối loạn hô hấp dựa vào tần số thở, gắng sức hô hấp, xem trên ngực

có vết thương không, đặc biệt các trường hợp có thể xử trí được ngay tại chỗ trong khi chờ đợi nhân viên y tế đến, nhất là khi:

- Nạn nhân bị ngừng thở, tím tái hay đe dọa ngừng thở phải tiến hành ngay hô hấp nhân tạo miệng - miệng hoặc miệng - mũi

- Tổn thương hở ở ngực, cần đặt ngay miếng gạc hoặc lấy quần áo sạch, vải sạch đặt lên vết thương và băng kín để cầm máu và hạn chế khí tràn vào khoang ngực làm nạn nhân khó thở hơn Tuyệt đối không lấy bỏ dị vật đang cắm trên ngực, nếu lấy bỏ dị vật ra thì có nguy cơ chảy máu ồ ạt, làm nạn nhân có thể tử vong nhanh chóng

3 Circulation (c): Tuần hoàn

Trong khi đánh giá và xử trí tuần hoàn, luôn kiểm tra đường thở và hô hấp Đối với xử trí tuần hoàn, cần kiểm soát chảy máu

Đánh giá về tuần hoàn dựa vào:

- Bắt mạch cánh tay, cổ tay, mạch bẹn Trong trường hợp cấp cứu cơ bản ngoài cộng đồng có thể bỏ qua bước này nếu nạn nhân suy hô hấp

Trang 10

- Nạn nhân có dấu hiệu lơ mơ, da xanh tái, nhợt nhạt, vã mồ hôi, đó là dấu hiệu mất máu Cần phải có các biện pháp can thiệp để kiểm soát chảy máu bên ngoài, còn chảy máu bên trong cần phải can thiệp phẫu thuật mới kiểm soát được

- Các biện pháp cầm máu đơn giản như băng ép hoặc ép chặt vào chỗ đang chảy máu bằng quần áo hoặc băng gạc sạch vô khuẩn, giữ nguyên đến khi nhân viên y tế đến, tuyệt đối không bỏ tay đang giữ ép ra hoặc bỏ gạc đang giữ để thay gạc mới sẽ làm cho máu chảy mạnh hơn và khó cầm máu

Trường hợp nạn nhân có biểu hiện ngừng tim cần tiến hành biện pháp hồi sinh tim phổi bằng ép tim ngoài lồng ngực (nội dung được hướng dẫn cụ thể trong bài cấp cứu cơ bản)

4 Disability (D): Thần kinh

- Cần đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh theo 4 mức độ như sau:

Mức độ 1 Nạn nhân tỉnh và giao tiếp bình thường

Mức độ 2 Nạn nhân đáp ứng (trả lời, cử chỉ) với lời nói khi được gọi, hỏi Mức độ 3 Nạn nhân đáp ứng với kích thích đau (chỉ áp dụng khi hỏi không thấy trả lời: mức độ 2)

Mức độ 4 Nếu không đáp ứng với lời nói khi hỏi (mức độ 2) hoặc kích thích đau (mức độ 3), như vậy nạn nhân đã hôn mê, tiên lượng rất xấu, nên chuyển sớm đến cơ sở y tế để được chăm sóc và điều trị

- Trường hợp nạn nhân không tỉnh hoặc ở mức độ 4 thì có biểu hiện tổn thương não Ngoài ra khi bệnh nhân đang tỉnh sau đó rơi vào hôn mê, hoặc có thay đổi ý thức theo các mức độ như trên thì thường là tiếp tục chảy máu hoặc thương tổn trong não nặng lên

- Trường hợp nạn nhân có tổn thương ở đầu hay rách da, vỡ xương, thậm chí chảy dịch não tủy hoặc hở tổ chức não, chỉ nên dùng gạc sạch hoặc quần áo sạch băng lên vết thương, tuyệt đối không bôi, đắp bất cứ thuốc, hoá chất, lá cây gì, không rút dị vật còn cắm tại đó ra

5 Exposure (E): Lộ toàn thân

- Khi sơ cứu nạn nhân đã ổn định, nên cởi bỏ quần áo nạn nhân để đánh giá

Trang 11

- Cố định cột sống cổ nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ: Nếu nạn nhân tỉnh táo, khuyến khích họ nằm yên hoàn toàn Dùng nẹp cột sống chuyên dụng hoặc vật liệu có sẵn: túi cát, vật nặng, khăn vải cuộn chặt để cố định hai bên cột sống cổ, lưng, dùng băng keo hoặc dây để cột lại Khi nạn nhân đã nằm trên ván cứng có thể đặt hai bao cát ở hai bên cổ chiều dài từ tai đến xương đòn rồi cố định bằng dây buộc ở trán, vai, cánh chậu, gối và cổ chân

Lưu ý: Đặt nạn nhân ở tư thế an toàn

- Tư thế an toàn cho nạn nhân là tư thế nhằm để bảo vệ đường thở thông thoáng

- Tất cả các nạn nhân hôn mê đều nên được đặt ở tư thế an toàn Không nên thay đổi tư thế nạn nhân khi nghi ngờ có chấn thương cột sống như trường hợp chấn thương, liệt chân, đại tiểu tiện không tự chủ

- Tư thế an toàn đối với nạn nhân hôn mê (để lưỡi không tụt về phía sau gây tắc nghẽn hầu họng hoặc tránh sặc chất nôn vào đường thở) Để nạn nhân nằm nghiêng, tay trên gấp, tay dưới duỗi thẳng ra trước mặt, chân trên co, chân dưới duỗi thẳng Có thể dùng vải hoặc gối kê giữ nguyên bệnh nhân ở tư thế như vậy

Hình minh họa tư thế an toàn

III GỌI CẤP CỨU

1 Yêu cầu đối với người gọi trợ giúp

Câu từ rõ ràng, ngắn gọn và chính xác Thông tin cung cấp đầy đủ về:

- Hiện trường: Vị trí, địa chỉ, đường đi,…

Trang 12

- Tại nạn: Loại tai nạn, tính chất nghiêm trọng của tai nạn

- Nạn nhân: Số lượng, giới tính, tuổi, giờ đến cấp cứu nạn nhân, dấu hiệu nạn nhân, những sơ cứu đầu tiên đã làm, diễn biến và tình trạng nạn nhân,…

- Các nguy hiểm khác: Khí độc, chất nổ,…

- Thông tin để liên lạc: Tên của bạn, số điện thoại,…

- Chỉ dừng cuộc gọi sau khi người nhận cuộc gọi đã xác nhận và dừng cuộc gọi

2 Nguyên tắc vận chuyển nạn nhân

Tốt nhất vận chuyển nạn nhân bằng các phương tiện chuyên dụng y tế: Cáng,

xe đẩy, xe cứu thương,… Nếu không có hỗ trợ chuyên môn và phương tiện chuyên dụng y tế thì việc vận chuyển nạn nhân luôn luôn phải đảm bảo đúng kỹ thuật, nhanh chóng, an toàn cho cả nạn nhân và người vận chuyển, cụ thể như sau:

a) Chỉ được vận chuyển nạn nhân sau khi đã được sơ cứu, cấp cứu ban đầu b) Chỉ chuyển nạn nhân khi đảm bảo các yếu tố an toàn: Bảo vệ nạn nhân trong lúc di chuyển

c) Bình tĩnh cân nhắc việc thực hiện ưu tiên cần làm tuỳ theo tình trạng tổn thương của nạn nhân

d) Việc vận chuyển được thực hiện đồng đều theo hiệu lệnh thống nhất của người chỉ huy

e) Theo dõi nạn nhân thường xuyên khi vận chuyển, đảm bảo nạn nhân luôn ở

tư thế an toàn nhất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Maconochie IK, Aickin R, Hazinski MF at al (2020); Pediatric Life Support Collaborators Pediatric Life Support: 2020 International Consensus on Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care Science With Treatment Recommendations Resuscitation 2020 Nov;156: A120-A155

2 CDC, National Center for Injury Prevention and Control WISQARS Leading Causes of Death Reports, 1981–2020 https://wisqars.cdc.gov/fatal-leading Published 2022 Accessed March 15, 2022

Trang 13

3 Monroe K, Smola C, Schmit E, Jeffries K, Burks AR, Nichols M Important Advances in Pediatric Injury Prevention South Med J 2022 Aug;115(8):630-634 doi: 10.14423/SMJ.0000000000001432 PMID: 35922051

4 Lama Bou-Karroum, Fadi El-Jardali, Mathilda Jabbour, Aya Harb, Racha Fadlallah, Nour Hemadi, Samar Al-Hajj; Preventing Unintentional Injuries in

School-Aged Children: A Systematic Review Pediatrics May 2022; 149

(Supplement 6): e2021053852J 10.1542/peds.2021-053852J

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Nhiệm vụ của người sơ cấp cứu phải làm gì?

2 Nhiệm vụ của người trợ giúp cấp cứu phải làm gì?

3 Hãy nêu nội dung cơ bản của trình tự sơ cấp cứu theo ABCDE?

4 Mô tả cách đặt bệnh nhân bị hôn mê ở tư thế an toàn?

Trang 14

Bài 2 CẤP CỨU CƠ BẢN

Mục tiêu học tập:

1 Mô tả được các bước cấp cứu cơ bản

2 Thực hành cách đánh giá hô hấp trong cấp cứu cơ bản

3 Thực hành cách thổi ngạt và ép tim trong bước cấp cứu cơ bản

I ĐỊNH NGHĨA

Cấp cứu cơ bản là việc áp dụng các kỹ thuật cấp cứu đơn giản, dù chỉ có một người cấp cứu cũng có thể hỗ trợ được các chức năng sống như: Hô hấp và tuần hoàn cho trẻ bị trụy tim mạch ngay cả khi không có các thiết bị cấp cứu Sau khi nạn nhân đã được tiếp cận an toàn, đánh giá mức độ tri giác bằng phương pháp đơn giản, tiến hành đánh giá và xử trí theo trình tự ABC

II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Trình tự cấp cứu cơ bản chung cho nạn nhân là trẻ bị ngừng thở, ngừng tim theo các bước sau:

1 Tiếp cận ban đầu: Danger, Responsive, Send for help (DRS)

- Ở môi trường bên ngoài, người cấp cứu không được để mình trở thành nạn nhân thứ hai và đứa trẻ bị tai nạn phải được thoát khỏi sự nguy hiểm càng nhanh càng tốt Những việc này phải được thực hiện trước khi tiến hành đánh giá đường thở Trong trường hợp có một người cấp cứu, nên gọi sự hỗ trợ ngay khi phát hiện nạn nhân không đáp ứng

- Khi có 2 người tiến hành cấp cứu thì một người sẽ làm cấp cứu cơ bản trong khi người thứ hai gọi cấp cứu, sau đó quay lại trợ giúp người thứ nhất và nên đổi vị trí cho nhau ít nhất 2 phút một lần để tránh mệt mỏi Nếu có hơn 2 người cấp cứu thì 2 người thực hiện cấp cứu, những người còn lại sẽ phân công nhau để thực hiện các công việc của người trợ giúp như đã nêu trong Bài 1 của tài liệu này Nếu chỉ

có một người cấp cứu và không có sự hỗ trợ thì người đó phải tiến hành cấp cứu cơ bản trước trong 1 phút và sau đó tự mình gọi điện thoại Trong trường hợp nạn nhân là trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, nhân viên cứu hộ có thể bế trẻ ra nơi để điện thoại

và vẫn tiếp tục làm cấp cứu cơ bản trên đường đi

Trang 15

a) Gọi điện thoại tìm kiếm sự hỗ trợ trước

Trong một vài trường hợp, trình tự trên bị đảo ngược Như đã miêu tả, ở trẻ

em, việc ngừng thở, ngừng tuần hoàn sẽ dẫn đến ngừng tim nhanh chóng Do đó, cần phải hỗ trợ ngay tức khắc về hô hấp và ép tim ngoài lồng ngực như cấp cứu cơ bản để có thể cứu sống trẻ Tuy nhiên trong một vài trường hợp, nếu tiến hành sốc điện sớm có thể cứu được tính mạng trẻ, ví dụ, trong ngừng tim do rối loạn nhịp tim Trong những trường hợp đó, khi có hai người cứu hộ, một người tiến hành cấp cứu cơ bản, còn một người gọi trung tâm cấp cứu như đã miêu tả phía trên Nếu chỉ

có một người cứu hộ thì nên tiến hành gọi trung tâm cấp cứu trước và tiến hành cấp cứu cơ bản ngay sau đó

Trang 16

gian, còn đối với trẻ lớn thì đặt cổ hơi ngả ra sau Đặt ngón tay của bàn tay còn lại dưới cằm để đẩy ra trước Tránh gây tổn thương phần mềm do giữ quá mạnh Có thể dùng ngón tay cái giữ cho miệng trẻ không ngậm lại khi tiến hành thủ thuật Nếu trẻ khó thở nhưng vẫn tỉnh táo thì phải đưa trẻ tới bệnh viện càng nhanh càng tốt Bình thường, trẻ tự tìm được một tư thế thích hợp để duy trì sự thông thoáng đường thở Vì vậy, không nên ép trẻ phải ở tư thế không thoải mái

Đánh giá sự thông thoáng đường thở bằng cách:

NHÌN di động của lồng ngực và bụng

NGHE tiếng thở

CẢM NHẬN hơi thở

Người cấp cứu nghiêng đầu trên mặt trẻ, tai ở trên mũi trẻ, má trên miệng trẻ

và nhìn dọc theo lồng ngực trẻ trong vòng 10 giây

Trong trường hợp không thực hiện được thủ thuật này hoặc có chống chỉ định

do nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, có thể dùng thủ thuật ấn hàm Dùng 2-3 ngón tay đặt dưới góc hàm 2 bên và đẩy hàm ra phía trước (được hướng dẫn trong phần thực hành)

Hình 2 Ấn hàm ở trẻ lớn

Đánh giá sự thành công hay thất bại của biện pháp can thiệp bằng cách dùng

kỹ năng NHÌN, NGHE và CẢM NHẬN đã mô tả trên

Chú ý: Trong trường hợp có chấn thương, thủ thuật ngửa đầu có thể làm nặng

thêm tổn thương cột sống cổ Trong trường hợp này, biện pháp an toàn nhất là ấn hàm nhưng không ngửa đầu Việc kiểm soát cột sống cổ chỉ thực hiện được khi có người cấp cứu thứ hai duy trì cố định cột sống cổ

3 Thở (B)

Trang 17

Sau khi làm nghiệm pháp mở thông đường thở mà trẻ có nhịp thở bình thường đặt trẻ ở tư thế phục hồi, duy trì đường thở mở, gọi hỗ trợ hoặc đưa tới bệnh viện, trong quá trình đó vẫn tiếp tục theo dõi trẻ Nếu đã áp dụng các biện pháp mở thông đường thở mà trẻ vẫn không thở lại trong vòng 10 giây thì nên bắt đầu thổi ngạt

a) Phương pháp thổi ngạt: Thực hiện thổi ngạt 5 nhịp ban đầu

Trong khi giữ thông thoáng đường thở, người cấp cứu tiến hành thổi ngạt theo phương pháp miệng - miệng cho trẻ lớn hoặc cả miệng và mũi cho trẻ nhỏ

Hình 4 Thổi ngạt miệng - miệng và mũi ở trẻ nhỏ

Nếu chỉ sử dụng phương pháp miệng - miệng thì bịt mũi trẻ bằng ngón trỏ và ngón cái của bàn tay giữ đầu trẻ Thổi chậm 1-1,5 giây và làm cho lồng ngực di động như mức bình thường, nếu thổi quá mạnh sẽ gây bụng chướng và tăng nguy

cơ trào ngược dịch dạ dày vào phổi Giữa 2 lần thổi, người cấp cứu hít thở để cung cấp được nhiều oxy cho nạn nhân hơn Nếu không thể che phủ được cả miệng và mũi trẻ thì người cấp cứu chỉ nên thổi hoặc qua miệng hoặc qua mũi

Hình 5 Thổi ngạt miệng-miệng ở trẻ lớn

Trang 18

Chỉ dẫn chung về thổi ngạt

 Lồng ngực di động theo nhịp thổi ngạt

 Áp lực thổi ngạt có thể cao hơn bình thường vì đường thở nhỏ

 Nhịp thổi ngạt chậm với áp lực thấp nhất ở mức có thể được để làm giảm chướng bụng (do hơi đi thẳng vào dạ dày)

 Ấn nhẹ vào sụn giáp làm giảm khí vào dạ dày

Nếu lồng ngực vẫn không nở thì có thể do đường thở chưa thông thoáng, do

đó phải đặt lại tư thế đầu trẻ và tiếp tục thực hiện thổi ngạt Nếu vẫn không có kết quả thì nên ấn hàm Một người cấp cứu có thể vừa ấn hàm, vừa thổi ngạt Nếu có hai người cấp cứu một người sẽ mở thông đường thở, một người tiến hành thổi ngạt Thực hiện 5 lần thổi ngạt, trong khi tiến hành cấp cứu phải chú ý xem trẻ có

ho hay có đáp ứng lại hành động của bạn hay không

b) Ép tim ngoài lồng ngực

Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng cứng để đạt được kết quả tốt nhất

Do kích thước trẻ khác nhau nên cần kỹ thuật khác nhau theo lứa tuổi Trẻ lớn trên 8 tuổi có thể sử dụng kỹ thuật dùng cho người lớn và điều chỉnh cho phù hợp với kích thước của trẻ Ép tim sâu xuống khoảng 1/3 bề dày lồng ngực của trẻ Vị

trí ép tim thống nhất cho mọi lứa tuổi là: Một phần hai dưới xương ức

- Trẻ nhỏ dưới 8 tuổi: Dùng gót bàn tay của một tay ép lên xương ức ở nửa

dưới xương ức, nâng các ngón tay để chắc chắn không ấn vào xương sườn trẻ, vị

trí của người thực hiện ép tim thẳng trục với ngực đứa trẻ và cánh tay để thẳng

- Trẻ lớn trên 8 tuổi: Dùng cả hai tay với các ngón tay khoá lại với nhau và

ép sâu ít nhất 1/3 bề dày lồng ngực (hình 8) Ngay sau khi đã chọn được kỹ thuật

và vị trí ép tim thích hợp, phải tiến hành ngay thủ thuật

Trang 19

Hình 8 Ép tim ở trẻ nhỏ và trẻ lớn

4 Hồi sức tim phổi liên tục

Tần số ép tim cho tất cả các lứa tuổi là 100 - 120 lần/phút; tỷ lệ ép tim: thổi

ngạt là 30:2 khi có 1 người cấp cứu Phải cấp cứu cơ bản không ngừng cho đến khi trẻ có cử động và thở được Ép tim nên thực hiện động tác nhanh và mạnh, độ sâu

ít nhất 1/3 bề dầy lồng ngực với tỉ lệ ép tim 100 -120 chu kỳ/phút và không ngừng ép tim

Tóm tắt Cấp cứu cơ bản qua sơ đồ sau:

Thổi ngạt 5 lần nếu không thở

Trang 20

C

Hồi sức tim phổi (CPR)

30 ép tim: 2 lần thổi ngạt

Chắc chắn người giúp đỡ đang đến

Tiếp tục CPR cho đến khi trẻ có đáp ứng hoặc

nhịp thở bình thường

* CPR= Cardio Pulmonary Resuscitation = Hồi sức tim phổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Theresa M O, Federico S, Giuseppe R at al (2021): European Resuscitation Council Guidelines 2021: Basic Life Support Resuscitation ; pp 98

- 114 https://doi.org/10.1016/j.resuscitation.2021.02.009

2 Advanced Pediatric Life Support: The Practical Approach; Chapter 18:

“Basic life support’’ Sixth Edition 2016 - pp 325-347

3 American Red Cross (2020) Pediatric Advanced Life Support

Participant’s Manual; Printed in the United States of America ISBN:

978-1-7337007-6-4

4 Alexis A Topjian, MD, MSCE, Chair at al (2020)

5 Hsu A, Sasson C, Kudenchuk PJ, Atkins DL, Aziz K, Becker LB, Berg

RA, Bhanji F, Bradley SM, Brooks SC, et al 2021 interim guidance to health care providers for basic and advanced cardiac life support in adults, children, and neonates with suspected or confirmed COVID-19 Circ Cardiovasc Qual

Outcomes 2021;14: e008396 doi: 10.1161/ CIRCOUTCOMES 121.008396

Trang 21

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Điền vào chỗ trống ý thích hợp

Câu 1 Các bước cấp cứu cơ bản chung cho trẻ ngừng thở - ngừng tim gồm

A Nguy hiểm?

B Hỏi: ”cháu có bị sao không?”

C Gọi người hỗ trợ

D

E Thổi ngạt 2 lần

F

H Kết nối máy shock điện, chắc chắn giúp đỡ đang đến

Câu 2 Đánh giá sự thông thoáng đường thở bằng cách

Câu 4 Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực

(Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất)

A Kỹ thuật ép tim như nhau với mọi lứa tuổi

B Độ sâu ít nhất 1/3 bề dầy lồng ngực với tỉ lệ ép tim 100 chu kỳ/phút cho mọi lứa tuổi

C Nên kiểm tra lại vị trí ép tim sau mỗi lần thông khí

Câu 5 Tư thế ép tim đúng nhất cho trẻ 15 tuổi là

A Vòng tay ôm ngực

B Hai ngón tay

C Một gót bàn tay

Trang 22

D Hai gót bàn tay

Câu hỏi đúng/sai: Đánh dấu vào ô thích hợp dưới đây

6

Cấp cứu cơ bản đường thở gồm:

A Đối với trẻ nhũ nhi, đặt cổ ở tư thế trung gian, còn đối với

trẻ lớn thì đặt cổ hơi ngả ra sau

B Đánh giá sự thông thoáng đường thở bằng cách: NGHE,

NHÌN, CẢM NHẬN

C Nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ cần dùng thủ thuật ấn hàm

D Có thể dùng tay lấy dị vật cho trẻ nếu nhìn thấy

Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực gồm:

A Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng cứng để đạt được kết quả

Trang 23

Bài 3 GÃY XƯƠNG

Mục tiêu bài học:

1 Nguyên nhân và phân loại gãy xương

2 Trình bày các triệu chứng của gãy xương

3 Thực hiện được cách xử trí ban đầu gãy xương

1 Định nghĩa

Gãy xương là tình trạng mất đi tính liên tục của xương, có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ một vết rạn cho đến gãy xương hoàn toàn

2 Nguyên nhân

- Gãy xương thường là do tác động của một lực vào xương, hoặc ở xa chỗ đó

Do đó có thể là gãy xương trực tiếp hoặc gián tiếp

- Gãy xương trực tiếp: Ít gặp, đường gãy thường cắt ngang qua xương và ổ gãy

ở ngay vùng bị tác động, thường bao gồm các thương tổn ở các phần mềm Các xương bị gãy trực tiếp là các xương ở nông ngay dưới da

- Gãy xương gián tiếp: Thường gây ra do gấp xương, xoắn xương, do ép hoặc

co cứng cơ và ổ gãy có thể ở xa nơi bị lực tác động vào

3 Phân loại

Gãy xương được chia làm 2 loại chính: Gãy xương kín và gãy xương hở và cả

2 đều có thể là gãy xương biến chứng

- Gãy xương kín: Tổ chức da ở vùng xung quanh ổ gãy không bị tổn thương

hoặc có tổn thương nhưng không thông với ổ gãy

- Gãy xương hở: Tổn thương ở bề mặt da có thông với ổ gãy hoặc có đầu xương lồi ra ngoài Gãy xương hở là một tổn thương nghiêm trọng vì nó không những gây chảy máu mà còn gây nên những biến chứng nhiễm khuẩn nặng nề

- Gãy xương biến chứng: Cả gãy xương hở và gãy xương kín đều được coi là gãy xương biến chứng khi kèm theo tổn thương dây thần kinh, mạch máu hay tổ chức cơ quan nào đó

4 Triệu chứng

Cơ năng: Thường gặp đau và hạn chế vận động, sưng nề sau đó bầm tím ở

Trang 24

vùng chấn thương

Thực thể:

- So sánh chi gãy với chi lành, nhận thấy sự biến dạng: Sưng, tụ máu, gãy góc, xoắn vặn, chi ngắn,…

- Đau chói khi nắn ngón tay vào chỗ gãy

- Di động bất thường và tiếng xương lạo xạo là dấu hiệu điển hình của gãy xương Tuy nhiên chỉ nên tìm hai dấu hiệu này khi chẩn đoán chưa rõ và thăm khám phải rất nhẹ nhàng, thận trọng (Không được cố gắng tìm dấu hiệu này vì làm bệnh nhân rất đau)

- Tổn thương phối hợp như tổn thương mạch máu và thần kinh: Đầu chi lạnh, không cảm giác, không vận động được

- Có thể có triệu chứng của sốc khi bị gãy xương hở, gãy xương chậu, xương đùi và đa chấn thương

Chú ý: Không phải tất cả các trường hợp gãy xương đều có những dấu hiệu

và triệu chứng trên Để tìm ra những dấu hiệu của gãy xương phải chủ yếu dựa vào quan sát Không di động bất kì bộ phận nào của cơ thể nếu không cần thiết

Nếu có sự kết hợp của 2 hay 3 triệu chứng kể trên hoặc bệnh nhân có biểu hiện sốc hoặc nếu có nghi ngờ chấn thương nặng thì xử trí như một trường hợp gãy xương

5 Xử trí

a) Mục đích: Hạn chế di lệch của đầu xương gãy, giảm đau, phòng sốc và các

tổn thương thứ phát khác tại vùng tổn thương

b) Xử trí

- Gọi cấp cứu y tế

- Đánh giá và xử trí các vấn đề về đường thở, thở và tim mạch đặc biệt trong các trường hợp gãy xương hở, xương chậu, xương đùi, đa chấn thương,…

- Tuyệt đối không vận động phần chi bị tổn thương nếu không cần thiết

- Băng kín các vết thương nếu có Kiểm soát chảy máu

- Cố định tạm thời xương gãy bằng nẹp hoặc băng ép

- Nâng cao chi bị gãy sau khi cố định để giảm sưng nề

Trang 25

- Thường xuyên theo dõi bệnh nhân về tình trạng toàn thân

c) Nguyên tắc cố định xương gãy

- Nẹp sử dụng phải đảm bảo đủ độ dài, rộng và vững chắc Nẹp có thể làm bằng gỗ, tre, thanh kim loại,…

- Không đặt nẹp trực tiếp lên da thịt nạn nhân, phải có đệm lót ở đầu nẹp, đầu xương Có thể lấy bông hoặc vải để làm đệm lót (không cởi quần áo, cần thiết rạch quần áo)

- Cố định trên và dưới vị trí xương gãy 1 khớp Với gãy xương đùi phải bất động được 3 khớp

- Trường hợp gãy kín đặc biệt gãy xương đùi phải kéo liên tục bằng một lực không đổi

- Trường hợp gãy hở: Không được kéo nắn ấn đầu xương gãy vào trong nếu

có tổn thương động mạch phải đặt ga rô tùy ứng, xử trí vết thương để nguyên tư thế gãy mà cố định

- Bất động ở tư thế cơ năng: Chi trên treo tay vuông góc hoặc để duỗi thẳng

và buộc vào người, chi dưới duỗi thẳng 180o

- Sau khi cố định buộc chi gãy với chi lành thành một khối thống nhất

- Sau khi đã bất động xong phải nhanh chóng, nhẹ nhàng chuyển nạn nhân đến cơ sở điều trị hoặc gọi cấp cứu y tế

Chú ý: Không gây đau hoặc tổn thương thêm cho nạn nhân

Cố định gãy xương cẳng tay Cố định gãy xương cánh tay

Trang 26

Cố định gãy xương cẳng chân

Cố định gãy xương đùi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng bệnh học ngoại khoa, Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2020

2 International Journal of Environmental Research and Public Health (2018), The Global Challenge of Child Injury Prevention, Int J Environ Res Public Health,

15(9): 1921

3 Francesca M et al (2017), “Management of the multiply injured child”,

Paediatrics and Child Health, volume 27, issue 5, 209-214

Trang 27

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Câu 1: Lựa chọn đáp án Đ/S: Tích dấu vào ô thích hợp

1 Gãy xương là một tình trạng mất đi tính liên tục của xương

2 Rạn xương không phải là gãy xương nên thường không gây

nguy hiểm

3 Gãy xương thường là do tác động của một lực vào xương, có thể

là trực tiếp hoặc gián tiếp

4 Gãy xương kín là loại gãy xương mà không nhìn thấy xương bị

gãy không chòi ra bên ngoài da

5 Gãy xương hở nếu không gây chảy máu nhiều thì thường không

nghiêm trọng

6 Biến chứng là gãy xương có tổn thương kèm theo như tổn

thương dây thần kinh, mạch máu hay tổ chức cơ quan nào đó

7 Nếu không có bông gạc có thể đặt nẹp trực tiếp lên da

8 Cố định trên và dưới vị trí xương gãy 1 khớp Với gãy xương

đùi phải bất động được 3 khớp

9 Trường hợp gãy xương hở phải kéo nắn, ấn đầu xương gãy vào

trong rồi mới nẹp cố định xương gãy

10 Đối với các gãy xương kín, không có vết rách da có thể không

cần nẹp cố định xương gãy, có thể bó bằng một số loại thuốc thảo

dược

Câu 2: Các triệu chứng của gãy xương (có thể lựa chọn nhiều hơn một đáp án):

A Cảm thấy hoặc nghe thấy tiếng kêu “răng rắc” của xương gãy

B Nếu không thấy sưng nề, bầm tím thì có thể loại trừ khả năng gãy xương

C Giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động của xương gãy

D Biến dạng chi gãy: chi bị ngắn lại, gập góc hay xoắn vặn

E Gãy xương thường không gây sốc

Trang 28

Bài 4 CẦM MÁU VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

MỤC TIÊU:

1 Trình bày cách xử trí khi bị chảy máu

2 Thực hiện được được kỹ thuật băng che vết thương

3 Thực hiện được kỹ thuật băng ép vết thương

Để dừng hoặc kiểm soát chảy máu, sử dụng băng vô khuẩn hoặc vải sạch khô

để ấn vào vết thương Đây được gọi là áp lực trực tiếp Bảo vệ bản thân bằng

cách đeo găng tay vô khuẩn, như găng tay y tế Nếu không có găng tay, sử dụng vật bảo vệ khác như khăn giấy hoặc bất kì vật liệu mềm sạch khác

2 Mạch máu

- Mao mạch: Là những mao mạch rất nhỏ Trong cơ thể có hàng nghìn các mao mạch

- Tĩnh mạch: Là những mạch máu gần bề mặt da vận chuyển máu trở về tim

- Động mạch: Là những mạch máu lớn, có nhiệm vụ đưa máu từ tim đến tất

cả các cơ quan trong cơ thể Nếu bị rách hoặc vỡ động mạch, cơ thể sẽ bị mất lượng máu lớn trong một thời gian rất ngắn

3 Mức độ vết thương chảy máu

- Chảy máu mao mạch thường dễ kiểm soát, chỉ cần ấn vào vết thương để dừng chảy máu mao mạch

- Chảy máu tĩnh mạch cũng có thể kiểm soát bằng cách ấn vào vết thương để dừng chảy máu tĩnh mạch

- Chảy máu động mạch có thể gây nguy hiểm Cần nhanh chóng ấn mạnh trực tiếp vào vết thương và gọi 115 để được xử trí kịp thời

Lưu ý: Một số bộ phận của cơ thể có nhiều mạch máu hơn các bộ phận khác

Trang 29

như ở đầu và mặt có nhiều mạch máu hơn so với ngón tay, do đó vết cắt ở đầu hoặc ở mặt, máu thường chảy nhiều hơn vết cắt ở ngón tay

4 Dụng cụ băng bó vết thương cầm máu

Sử dụng gạc miếng hoặc băng cuộn Gạc miếng là vật liệu sạch được dùng để bao phủ vết thương Một miếng gạc cũng có thể được sử dụng như gạc miếng; băng cuộn dùng để giữ gạc ở miệng vết thương và có thể ấn trực tiếp để cầm máu

5 Kiểm soát chảy máu

Ở trẻ em, do nô đùa, chạy nhảy nên thường chảy máu ở mạch máu nhỏ, dễ cầm máu mà hầu như không đe dọa đến tính mạng của trẻ Cần hết sức bình tĩnh khi thấy trẻ bị chảy máu rất nhiều ở vết cắt bất kì vị trí nào Chảy máu có thể không tự cầm được trong một phút đầu nên cần sơ cứu ban đầu Ấn mạnh vào vết thương để cầm máu trước khi mất một lượng máu lớn

vật liệu, giữ chặt cho đến khi máu ngừng chảy

- Chú ý: Luôn luôn phải giám sát nếu trẻ đang dùng băng hoặc gạc nhỏ vì có thể kéo băng và gạc ra, cho vào miệng và gây nghẹt thở

7 Chấn thương do tai nạn

- Chấn thương nội tạng: Một số chấn thương sâu vùng ngực, bụng hoặc não

có thể dẫn đến chảy máu nội tạng Chảy máu nội tạng là chảy máu sâu bên trong

cơ thể ở dưới lớp da, triệu chứng và dấu hiệu rất đa dạng, tùy thuộc vào loại và vị trí chấn thương; thông thường trẻ có chảy máu nội tạng sẽ đau dữ dội và trông rất nặng Một số chấn thương có thể gây chảy máu nội tạng như: Ngã từ trên cao xuống hoặc chấn thương với tốc độ rất nhanh như tai nạn ô tô, do đè ép đặc biệt xảy ra do vật nặng cũng có thể gây chảy máu nội tạng Nếu nghi ngờ chảy máu nội tạng cần gọi 115 ngay lập tức và giữ cho trẻ bị nạn bình tĩnh trong khi chờ đợi

115 đến

Trang 30

- Chấn thương hở: Những vết cắt ngoài da thường gọi là vết thương hở Một

số loại vết thương hở như vết trầy da, vết cắt, mụn rộp, vết đâm và chảy máu mũi,

+ Vết trầy da xảy ra khi lớp trên cùng của da bị mất với chảy máu ít Trẻ

thường bị trầy da ở khuỷu tay hoặc đầu gối, vết trầy xước thường không nghiêm trọng, nhưng có thể nhiễm trùng nếu như không sơ cứu đúng cách, bởi vì tận cùng thần kinh ở da có thể bị tổn thương nên vết trầy da có thể gây đau đớn

+ Vết cắt là tổn thương trên da, vết cắt có thể nham nhở hoặc trơn nhẵn,

nông hoặc sâu, to hoặc nhỏ Ví dụ vết cắt do dao, mảnh sành, miếng thủy tinh,

+ Mụn rộp là dịch trong bong bóng dưới da, mụn rộp có thể to hoặc nhỏ

Dịch trong mụn thường vô khuẩn nếu da không bị tổn thương

+ Vết đâm là một lỗ nhỏ ở trên da, nó có thể sâu hoặc nông Vết thương do

đâm thường không chảy máu nhiều tuy nhiên có nguy cơ nhiễm trùng cao bởi vì rất khó để làm sạch vi khuẩn Ví dụ vết đạn bắn, bị nhọn cắm vào, dao nhọn hoặc que sắc nhọn đâm,

+ Chảy máu mũi là máu chảy ra từ mũi Chảy máu mũi do tình trạng viêm

mũi hoặc do trẻ ngoáy mũi Chảy máu mũi hay xảy ra ở mùa đông do tình trạng nhiễm trùng hô hấp và không khí hanh khô Dị ứng cũng có thể gây chảy máu mũi Đánh vào mũi hoặc đấm vào mũi cũng có thể gây chảy máu mũi

Kiểm tra:

- Kiểm tra cẩn thận chỗ chảy máu Ở trẻ nhỏ một vết cắt nhỏ ở trong môi có

thể thấy máu ở mặt, môi, lưỡi, cánh cẳng tay Vì vậy, cần phải xác định nhanh điểm bị chảy máu đề phòng viết cắt lớn sẽ nguy hiểm đối với trẻ

- Kiểm tra xem máu đang còn chảy hay đã dừng

- Quan sát trẻ thật cẩn thận đối với trẻ bị ngã từ trên cao Nếu trẻ có đau dữ dội hoặc nhìn xanh xao, có thể trẻ bị chảy máu nội tạng

2 Xử trí

2.1 Kiểm tra (CHECK – C)

Đánh giá môi trường xung quanh: Đầu tiên cần quan sát môi trường xung

Trang 31

nhân nơi đang có máu tràn hoặc dịch cơ thể và tiến hành các biện pháp thích hợp

để bảo vệ bản thân và người khác khi tiếp xúc Tìm kiếm nguyên nhân chính làm trẻ bị thương, ví dụ như đồ vật sắc, nhọn hoặc miếng thủy tinh vỡ Nếu có nguy hiểm đưa nạn nhân đến vị trí an toàn; phải cẩn thận di chuyển đối với nạn nhân bị ngã từ trên cao, bởi vì có thể có tổn thương cột sống Tìm kiếm người liên quan và những nạn nhân bị thương khác và tìm hiểu nguyên nhân vì sao xảy ra tai nạn

2.2 Cấp cứu ABC

Không quá 15 đến 30 giây

(Đánh giá nhanh các dấu hiệu đe dọa tính mạng)

+ Trẻ có tỉnh táo và đáp ứng nhanh không?

+ Trẻ không thở hoặc thở hổn hển?

+ Tưới máu da? Có chỗ chảy máu không?

2.3 Trình tự cấp cứu ABCDE

Thực hiện trình tự cấp cứu ABCDE Chú ý các điểm sau:

- Bạn có nhìn thấy máu không? Nếu có, tìm vị trí chảy máu Bạn không thể nói trẻ tổn thương nặng nếu không nhìn thấy vết thương

- Dịch cơ thể có cần làm sạch không? Tiến hành các biện pháp thích hợp để bảo vệ bản thân và người khác

- Nếu trẻ ngã? Cần thận trọng di chuyển trẻ đề phòng trẻ có thể bị chấn thương cột sống Quan sát các dấu hiệu của chảy máu nội tạng, như đau dữ dội

2.4 Gọi sự giúp đỡ (CALL – C)

Bạn có thể cần sự hỗ trợ từ người trông trẻ hoặc người lớn để giúp chăm sóc trẻ hoặc giám sát trẻ khác Yêu cầu người khác di chuyển các trẻ khác ra khỏi vùng có máu và dịch cơ thể

Quan sát trẻ theo kế hoạch nếu có sẵn Bao gồm những hướng dẫn thực hành trong tình huống y tế đặc biệt Gọi 115 đối với chảy máu nặng hoặc chảy máu không cầm sau khi ấn trực tiếp vào vết thương

5 phút Bạn cần gọi cho bố mẹ hoặc người giám hộ

để sắp xếp trẻ có thể được chăm sóc y tế ngay lập tức

Trang 32

2.5 Sơ cứu (CARE – C)

2.5.1 Chảy máu nặng

Tai nạn dẫn đến chảy máu nghiêm trọng sẽ gây đau đớn cho trẻ, nếu không kiểm soát nhanh chóng việc chảy máu, dẫn đến mất nhiều máu se đe dọa đến tính mạng của nạn nhân, vì vậy cần nhanh chóng thực hiện việc cầm máu và phẫu thuật

khâu vết thương

a) Cảnh báo khi trẻ gặp tai nạn chảy máu nặng

- Không cho trẻ ăn hay uống bất cứ thứ gì vì có thể cần phải gây mê

- Cởi bỏ hoặc cắt quần áo để bộc lộ vết thương nếu cần thiết và không loại bỏ bất cứ thứ gì dính vào vết thương vì có thể sẽ làm máu chảy nhiều hơn

- Không đè trực tiếp vào vết thương nếu có dị vật dính trong vết thương, thực hiện ấn vào 2 bên mép vết thương ép vào để kiểm soát chảy máu

- Nếu chảy máu sau chấn thương đầu và chảy dịch từ tai, mũi hoặc vết thương

sọ hở cần khẩn cấp gọi 115 trợ giúp kịp thời

b) Hướng dẫn xử trí

- Bước 1 Dùng gạc, đệm hay mảnh vải sạch hoặc có thể là bàn tay trần đè

trực tiếp lên vết thương ngay lập tức để cầm máu (như hình dưới) Việc này có thể

hướng dẫn, khuyến khích trẻ giúp bạn khi gặp tình huống

- Bước 2 Tiếp tục duy trì áp lực lên vết thương để cầm máu, đồng thời nhờ người khác gọi giúp sự hỗ trợ của 115

- Bước 3 Dùng băng để cố định vết thương đảm bảo chắc chắn duy trì áp lực

để máu không chảy, nhưng không được quá chặt ảnh hưởng đến sự lưu thông tuần

Trang 33

hoàn của máu Kiểm tra lưu thông tuần hoàn của máu bằng cách ấn móng tay hoặc chân (tùy theo vị trí vết thương ở tay hay chân), nếu móng tay hoặc chân không hồi

phục ngay tức là băng quá chặt, nếu máu đã ngưng chảy thì nên nới lỏng

- Bước 4 Sốc có khả năng phát triển nếu chảy máu nghiêm trọng Cần đỡ và nâng cao phần bị thương trong khi duy trì áp lực và giúp trẻ nằm xuống một tấm

chăn, nâng chân cao hơn mức của tim và đắp cho trẻ một tấm chăn để giữ ấm (hình dưới)

- Bước 5 Nếu máu vẫn chảy qua cả tấm băng đầu tiên, hãy đặt một miếng băng khác lên trên và bọc lại bằng băng Nếu chảy máu vẫn tiếp tục có thể áp lực trực tiếp không đúng vị trí, cần tháo cả 2 miếng băng và băng bó lại và phải đảm bảo miếng đệm mới phải nằm đúng trên vị trí vết thương Nếu vẫn không thể cầm máu bằng áp lực trực tiếp và nếu đã được hướng dẫn kỹ năng garo thì có thể thực

hiện biện pháp này (hình dưới)

- Bước 6 Theo dõi nhịp thở, mạch và mức độ phản ứng trong khi chờ cấp cứu đến

2.5.2 Di vật kẹt trong vết thương

Trang 34

Một vật như mảnh thủy tinh, mảnh sành, bị kẹt trong vết thương là nghiêm trọng vì nó có thể đang cắm vào vết thương, ngăn máu chảy, đừng lấy nó ra Bảo

vệ nó bằng đệm và băng rồi nhờ trợ giúp của y tế

a) Cảnh bảo khi dị vật kẹt trong vết thương

Đừng cố gắng loại bỏ vật thể đang bị kẹt trong vết thương vì có thể gây thêm tổn thương và chảy máu

b) Hướng dẫn xử trí

- Bước 1 Giúp trẻ nằm và giữ cho trẻ bình tĩnh Ấn lên vết thương để làm

chậm chảy máu và chú ý không di chuyển dị vật và gây thêm tổn thương (như hình dưới)

- Bước 2 Nhẹ nhàng đặt một vài miếng gạc lên vết thương và dị vật để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng

- Nếu di vật nhỏ, tạo phần đệm sao cho cao hơn một chút so với dị vật, loại

băng cuộn (spareroller bandages) là phù hợp (như hình dưới)

- Nếu di vật rất lớn tạo phần đệm ở hai bên sau đó băng lại ở phía trên và dưới

Trang 35

di vật thay vì lên chính dị vật (hình dưới)

- Bước 3 Bảo vệ miếng đệm tại chỗ bằng cách quấn băng lên miếng đệm, hãy

cẩn thận để không ấn dị vật xuống Sau đó đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất

hoặc gọi cấp cứu 115

2.5.3 Vết thương trên trán

Loại vết thương này có thể chảy máu nhiều Nếu vết thương gây ra bởi một cú đánh vào đầu, hãy theo dõi mọi thay đổi trong tình trạng của trẻ, đặc biệt là mức độ phản ứng trong khi chờ trợ giúp y tế

a) Cảnh báo đối với vết thương trên trán

- Nếu máu vẫn tiếp tục thấm qua miếng gạc đầu tiên và thứ hai hãy them miếng gạc nữa và tạo thêm áp lực để cầm máu

- Nếu chảy máu rất nhiều không kiểm soát được hoặc có khả năng chấn

thương não, GỌI NGAY 115

- Nếu trẻ không phản ứng và không thở bình thường hãy bắt đầu PCR ngay lập tức với 30 lần ép ngực, đồng thời GỌI NGAY 115

Trang 36

- Bước 2 Băng chắc chắn tại chỗ Nếu máu vẫn còn chảy dung bàn tay của

bạn tiếp tục đè lên viết thương (hình dưới)

- Bước 3 Giúp trẻ xuống với phần đầu và vai được nâng cao hơn một chút

- Bước 4 Nếu vết thương to, sâu cần phải khâu hãy đưa trẻ đến bác sỹ hoặc phòng cấp cứu

2.5.4 Vết cắt hoặc trầy xước

Trẻ em rất khó chịu bởi các vết trầy xước dù là nhỏ nhất Hãy trấn an trẻ và rửa, vệ sinh vết thương, che vết thương bằng băng dính, giữ cho vết thương sạch sẽ làm cho trẻ cảm thấy thoải mái hơn và đề phòng nhiễm trùng

a) Chú ý khi xử trí vết thương trầy xước

- Không dùng bông gòn hoặc bất kỳ vật liệu mịn nào khi làm sạch vết thương hoặc che vết thương vì nó có thể dính chặt vào vết thương sẽ làm vết thương lâu lành

- Cần làm sạch các hạt bụi bẩn ra bằng cách rửa sạch vết thương bằng nước mát, sạch

Trang 37

- Nếu các hạt bụi bẩn nằm quá sâu thì cần đưa trẻ đến bác sỹ hoặc bệnh viện

để vệ sinh đề phòng bị nhiễm trùng vết thương

Khi vết thương bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến uống ván Đây là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm có trong đất, nếu vi trùng uống ván đi vào vết thương sẽ giải phóng độc tố vào thần kinh Uốn ván được phòng ngừa tốt nhất thông qua việc tiêm chủng mở rộng Mỗi trẻ em nên được tiêm nhắc lại uốn ván trước khi bắt đầu

đi học

b) Hướng dẫn xử trí

- Bước 1 Giúp trẻ ngồi xuống và trấn an trẻ Nhẹ nhàng rửa vết trầy xước bằng xà phòng và nước, dùng miếng gạc và khăn sạch lau, nếu vết thương rất bẩn

cần rửa sạch vết thương dưới vòi nước lạnh

- Bước 2 Loại bỏ tất cả các hạt bụi bẩn bằng góc của miếng gạc hoặc nước

lạnh, điều này có thể gây chảy máu nhẹ

- Bước 3 Đè lực trực tiếp với một miếng gạc sạch để ngăn chảy máu và vỗ

nhẹ vết thương bằng miếng gặc sạch

- Bước 4 Bôi kháng sinh và băng lại vết thương bằng băng dính có miếng gặc

đủ lớn để che vết thương và khu vực xung quanh vết thương

- Bước 2 Làm khô hoàn toàn vết phồng rộp và vùng da xung quanh, vỗ nhẹ

nhàng bằng miếng gạc sạch hoặc khăn giấy

- Bước 3 Tốt nhất nên che vết thương bằng băng chuyên dụng nếu có Băng

Trang 38

dính cần phải có một miếng đệm đủ lớn để phủ toàn bộ vết phồng rộp, chắc chắn

các cạnh được làm phẳng để ngăn chặn vết phồng rộp khác phát triển

2.5.6 Chảy máu mũi

Trẻ bị chảy máu cam bằng một tắc động mạnh vào mũi hoặc từ việc trẻ móc, ngoáy mũi Chảy máu mũi thường dừng lại nhanh chóng, nhưng nó có thể báo động ở trẻ nhỏ

a) Cảnh bảo chảy máu mũi

- Nếu có máu hoặc dính máu từ mũi sau chấn thương đầu cần GỌI 115

- Nếu chảy máu mũi nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn 30 phút hãy ĐƯA TRẺ ĐẾN BỆNH VIỆN

chảy tiếp tục véo phần thịt của mũi thêm tối đa 10 phút nữa

- Bước 3 Khi máu đã ngưng chảy, hãy dùng một ít bông nhúng vào nước ấm

để làm sạch mặt trẻ

Động viên trẻ nghỉ ngơi và không xì mũi, trong vài giờ trôi qua và không để trẻ ngoáy mũi sau khi đã cầm được máu Nếu để trẻ ngoáy mũi có thể máu lại tiếp tục chảy

2.6 Hoàn thành (COMPLETE – C)

- Thông báo cho phụ huynh hoặc người giám hộ của đứa trẻ

- Viết một mô tả chi tiết về sự việc xảy ra

- Trao đổi với nhân viên có liên quan để thu thập thông tin chi tiết đầy đủ

- Điền vào hồ sơ bắt buộc, ví dụ như mẫu báo cáo sự cố trường học,

II BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

Ngày đăng: 27/04/2023, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w