hái niệm: Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp Điều đó thúc đẩy công ty nổ lực tìm kiếm và thu hút thêm nhiều khách hàng Nhưng để tồn tại và đứng vững, phát triển trong điều kiện cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả công ty phải không ngừng cải tiến bộ máy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì thế mà công ty phải xây dựng cho mình một kế hoạch hoạt động tốt và có hiệu quả, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán, đặc biệt là kế toán công nợ là một phần không thể thiếu được trong công ty
Vì vậy, việc tổ chức và thực hiện các quan hệ thanh toán như thế nào để đảm bảo và hạn chế đến mức thấp nhất các khoản nợ tồn đọng, thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán và tốc độ chu chuyển vốn là một vấn đề quan trọng Do đó, hoàn thiện công tác phải thu khách hàng sẽ giúp cho ban lãnh đạo công ty có những biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi cũng như thanh toán nợ đúng hạn
và đưa vốn vào lưu thông sinh lời
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán thanh toán nợ nên em quyết định chọn chuyên đề kế toán thanh toán để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình
Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn bài báo cáo khó có thể tránh khỏi những sơ xuất em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Ban Giám Đốc và các cô chú trong phòng kế toán
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày… tháng… năm
Trang 3CHƯƠN I: C C VẤN Đ CHUN V CH Đ T I CH NH
TO N THANH TO N
I TO N C C HOẢN PHẢI THU V TẠM ỨN
* ế toán các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp và có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi kế toán cần phải hoạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng, từng hợp đồng
a hái niệm
Các khoản phải thu dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời
1 Nội dung các khoản nợ phải thu và tạm ứng 1.1 ế toán phải thu khách hàng – TK 131
a hái niệm:
Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ cung cấp dịch vụ
Dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB và người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
b Nguyên tắc
Trang 4Phải hạch toán theo từng đối tượng, theo từng nội dung phải thu, theo dỏi chi tiết phải thu ngắn hạn, dài hạn, ghi chép từng lần thanh toán
Phải phân loại các khoản nợ: Nợ đúng hạn, nợ khó đòi và khả năng không thể thu hồi để trích lập dự phòng và có biện pháp xử lý
1.2 ế toán phải thu nội bộ - TK 136
a hái niệm
Dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một đơn vị độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên phải cấp cho cấp dưới
b Nguyên tắc
Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản theca mối quan hệ thanh toán nội
bộ về các khoản phải thu giũa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau và các đơn vị này phải có tổ chức công tác kế toán riêng
1.3 ế toán phải thu khác – TK 138
a hái niệm
Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu ( 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này
b Nội dung và phạm vi phản ánh tài khoản:
- Giá trị TS thiếu đã phát hiện nhưng chưa tìm ra được nguyên nhân
- Các khoản thu bồi thường vật chất
- Các khoản cho vay có tính chất tạm thời
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa
- Tiền lãi cổ tức, lợi nhuận phải thu
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
1.4 Dự phòng phải thu khó đòi – TK 139
a hái niệm
Dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán
b Nguyên tắc
- Căn cứ lập dự phòng phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi
Trang 5- Mức lập dự phòng phải theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành
- Có thể bán nợ cho công ty mua bán nợ đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã dùng mọi biện pháp nhưng không thu hồi được nợ
- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và phải sử dụng đúng mục đích
- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước rồi mới được nhận tạm ứng
kỳ sau
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi
2 Quy định kế toán nợ phải thu cần tuân thủ
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
3 Nhiệm vụ kế toán nợ phải thu
Trang 6- Ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản nợ phải thu, phải trả với ngừơi bán, người mua theo từng khách nợ, chủ nợ, từng lần thanh toán Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra công nợ phải thu, phải trả, đề xuất các biện pháp thu hồi công nợ phải thu, tìm biện pháp giải quyết công nợ phải trả
- Ghi chép, tính toán phản ánh, kịp thời tình hình thanh toán các khoản phải nộp ngân sách theo đúng chế độ quy định
- Ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp, giữa các đơn vị tổ chức cấp trên
4 ế toán chi tiết nợ phải thu 4.1 Chứng từ:
Hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận TSCĐ góp vốn, cấp phát vốn, giấy nợ, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, phiếu thu,…
- Phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đầy đủ về đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn đọng, số nợ phát sinh và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi
- Phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặc chẽ, thích ứng vào hoạt động của doanh nghiệp
Tạm ứng
- Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng
- Ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng
- Chỉ được giao tạm ứng mới khi đã thanh toán xong số tạm ứng trước và tiền tạm phải sử dụng đúng mục đích, không được chuyển giao tiền tạm ứng cho người khác
- Số tiền tạm ứng chi không hết phải nộp vào quỹ đúng thời han
4.4 Trình tự ghi chép phản ánh kế toán chi tiết
Vào sổ kế toán thanh toán
Trang 7+ Định khoản kế toán + Ghi sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngưới mua, người bán, và sổ chi tiết các tài khoản
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ
đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Các khoản giảm giá bán
- Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 8chưa thu tiền
Thuế GTGT Chiếc khấu thương mại, đầu ra giảm giá, hàng bán Thuế GTGT bị trả lại 33311 đầu ra (Nếu có)
711 Tổng số tiền khách Thu nhập khác hàng phải thanh toán 111, 112,
đánh giá các khoản phải thu của Đồng thời ghi khách hàng bằng ngoại tệ
Trang 95.2 Phải thu nội bộ - TK 136
TK 136 có 2 TK cấp 2:
- TK 1361 – vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
- TK 1368 – phải thu nội bộ khác
a ết cấu T 136
Bên Nợ:
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ
Bên Có:
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
- Quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp đã sử dụng
- Số tiền đã thu về khoản phải thu trong nội bộ
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* Hạch toán ở đơn vị cấp dưới
- Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn do tổng công ty, công ty giao xuống
Nợ TK 111, 112, 211,…
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 111, 112,…
- Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù
Nợ TK 136 – phải thu nội bộ (1368)
Có TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối
* Hạch toán ở đơn vị cấp trên
Trang 10- Khi đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc
Nợ TK 136 – phải thu nội bộ (1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc)
Có TK 111, 112,…
- Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản
cố định
Nợ TK 136 – phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
SƠ Đ HẠCH TO N PHẢI THU N I V V N INH DOANH Ở
C C ĐƠN VỊ TRỰC THU C
136
411 111, 112 Các đơn vị tực thuộc nhận vốn kinh
doanh trực tiếp từ NSNN theo sự Khi nhận được tiền do đơn vị trực
ủy quyền của đơn vị cấp trên thuộc nộp về số vốn kinh doanh
Số vốn kinh doanh được bổ sung phải hoàn lại cho đơn vị cấp trên
từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc
111, 112,
Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh Số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc cho đơn vị trực thuộc bằng tiền, đã nộp NSNN theo sự ủy quyền vật tư, hàng hóa của đơn vị câp trên
211 Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng TSCĐ
214
Trang 115.3 Phải thu khác – TK 138
a ết cấu T 138
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của cá nhân tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân
và có biên bản xử lý ngay
- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty nhà nước
- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Số dư bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được
TK này có thể có số dư bên Có thể hiện số đã thu nhiều hơn số phải thu
TK 138 có 3 TK cấp 2:
- TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa
- TK 1388 – Phải thu khác
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 138 – Giá trị còn lại của tài sản
Trang 12SƠ Đ HẠCH TO N TO N C C HOẢN PHẢI THU H C
Số tiền phải thu bồi thường của đơn Bù trừ vào nợ phải trả người bán
vị ,cá nhân về tài sản thuế theo hoặc phải trả khác
quyết định xử lý
111, 334
515
Nếu phải thu
thu và số cổ tức, lợi nhuận chia được
161, 241, khi có quyết định 139
Các khoản chi cho hoạt động sự khác không có bằng khoản dự nghiệp, dự án, chi đầu tư XDCB, khả năng thu hồi phòng phải thu chi phí SXKD nhưng không được (đối với DNNN) khó đòi
phải thu hồi
Nếu được tính vào chi phí SXKD
Trang 135.4 Dự phòng phải thu khó đòi – TK 139
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Hạch toán khi lập dự phòng
Nợ TK 642
Có TK 139 – số nợ dự phòng cần lập
- Hạch toán xử lý và hoàn nhập dự phòng
Nợ TK 139 – dự phòng phải thu khó đòi ( Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – chi phí quản lý DN ( Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 – phải thu khách hàng
Có TK 138 – phải thu khác Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 – nợ khó đòi đã xử lý
- Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được
Nợ TK 111, 112
Có TK 711 Đồng thời ghi bên Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Trang 14Số dư bên Nợ:
Số tạm ứng chưa thanh toán
b hương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi tạm ứng tiền, vật tư cho người lao động trong đơn vị
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho Khi bảng thanh toán tạm ứng k m
người lao động trong đơn vị theo các chứng từ gốc được duyệt
111, 152, 334
Các khoản tạm ứng chi ( hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ ( hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
Trang 15II TO N C C HOẢN VAY NỢ V NỢ PHẢI TRẢ
1 hái niệm và phân loại nợ phải trả
a hái niệm
- Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
- Ghi nhận một khoản nợ phải trả cần thỏa mãn hai điều kiện:
+ Thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền, bằng tài sản, bằng tài sản khác, bằng việc thay thế một khoản nợ khác hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu
+ Khoản nợ phải trả đó phải được xác định một cách đáng tin cậy ( hoặc ước tính được)
b Phân loại
Dựa theo thời gian thanh toán nợ thì nợ phải trả được chia thành:
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn Dựa theo đặc điểm, đối tượng cho vay, cho nợ cũng như hình thức vay nợ và các khoản nợ phải trả được chia thành:
- Nợ tính dụng: vay ngắn hạn, vay dài hạn
- Nợ phải trả khác: phải trả cho người bán, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác
2 Quy định của kế toán nợ phải trả
- Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã trả theo từng chủ nợ
- Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời điểm phải thanh toán của từng khoản nợ phải trả
- Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết cho từng chủ nợ, theo chỉ tiêu số lượng, giá trị theo quy định
- Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải được đánh giá theo t giá quy định
- Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, mua hàng thường xuyên hoặc có số dư về nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và định kỳ phải có xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ
3 ế toán chi tiết các khoản nợ phải trả 3.1 Chứng từ:
Trang 16- Khế ước vay nợ, hợp đồng thuê vốn dài hạn
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Biên bản kiểm kê tài sản
- Các chứng từ khác có liên quan
3.2 Sổ sách
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ
- Sổ chi tiết vay ngân hàng và các tổ chức vay tín dụng
3.3 Thủ tục quản lý nợ phải trả
- Thủ tục quản lý vay nợ tín dụng
- Thủ tục quản lý theo dõi các khoản nợ phải trả khác
3.4 Trình tự kế toán chi tiết
- Kế toán chi tiết vay nợ tín dụng dài và ngắn hạn
- Kế toán chi tiết các khoản vay và phải trả khác: phải trả cho người bán, phải nộp nội bộ, phải trả phải nộp khác
4 ế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả 4.1 ế toán tiền vay:
4.1.1 Vay ngắn hạn – TK 311
a Nội dung và kết cấu
- Dùng để phản ánh tình hình vay ngắn hạn và trả nợ tiền vay của doanh nghiệp với ngân hàng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
- Chứng từ kế toán có liên quan đến các khoản vay ngắn hạn được ghi vào sổ tổng hợp tiền vay, sổ chi tiết vay (mở cho từng đối tượng)
- Tài khoản sử dụng: 311
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả về khoản vay ngắn hạn
- Số tiền chênh lệch t giá hối đoái
Bên Có:
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch t giá hối đoái tăng
Số dư bên Có: Số tiền còn nợ
b Nguyên tắc quản lý nợ phải trả
Trang 17- Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãy vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay
- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng va quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo t giá thực tế giao dịch hoặc t giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo t giá trên sổ
kế toán
c Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Vay tiền để mua vật tư, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (tổng giá thanh toán)
- Vay tiền để trả nợ người bán, trả nợ dài hạn, trả nợ vay dài hạn
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
Trang 18331, 315,
341, 342 Vay để trả nợ
413
Lỗ chênh lệch t giá do đánh giá lại cuối năm Lãi chênh lệch t giá do đánh giá lại cuối năm
4.1.2 Vay dài hạn – TK 341
a Nội dung và kết cấu
TK 341: dùng để phản ánh tình hình vay dài hạn và trả nợ gốc vay
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả
- Chênh lệch t giá giảm do đánh giá lại số dƣ nợ
Trang 19Bên Có:
- Số tiền vay dài hạn phát sinh
- Chênh lệch t giá tăng
- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ Các khoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo t giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
- Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo t giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
c Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Vay dài hạn để mua sắm TSCĐ
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 341 – Vay dài hạn
- Vay dài hạn để thanh toán về đầu tư XDCB
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 341 – Vay dài hạn
- Vay dài hạn thanh toán cho người bán, người nhận thầu về XDCB
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay dài hạn
- Vay dài hạn để ứng vốn cho người nhận thầu XDCB
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay dài hạn
Trang 20SƠ Đ HẠCH TO N TO N VAY D I HẠN
Trả nợ vay Vay dài hạn bằng tiền
và vay thanh toán nợ
131 152, 153, 156,
211, 213, 217 Trừ khoản phải thu vào nợ vay Vay mua vật tư, tàu sản,
bất động sản
ngoại tệ cuối năm 223, 228 Vay để góp vốn đầu tư
Lỗ t giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
4.2 ế toán nghiệp vụ thanh toán 4.2.1 Phải trả cho người bán – TK 331
a Nội dung và kết cấu
- Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế
đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ
Trang 21- Số tiền người bán giảm giá
- Chiết khấu thanh toán, thương mại
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ trả tiền ngay ( bằng tiền mặt, tiền séc, hoặc đã trả qua ngân hàng)
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc có thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
c Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ chưa trả tiền cho người bán
Nợ TK 152, 153, 156, 211…
Trang 23SƠ Đ HẠCH TO N PHẢI TRẢ N ƯỜI N
141, 311, 155, 156, 211, 213 Ứng trước tiền cho người bán Mua vật tư, hàng hóa về nhập
thanh toán các khoản phải trả kho và mua
chiếc khấu thương vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
413 Lãi CLTG do đánh giá lại cuối năm
Lỗ CLTG do đánh giá lại cuối năm
Trang 244.2.2 Phải trả nội bộ - TK 336
a Nội dung và kết cấu
- Phản ánh các khoản phải trả và đã trả phát sinh giữa đơn vị cấp trên ( đơn vị chính) và đơn vị cấp dưới với nhau
- Chứng từ: các chứng từ liên quan đến thanh toán nội bộ
- Tài khoản 336 chỉ phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội
bộ đối với các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, giữa các đơn
vị cấp dưới với nhau, trong đó cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý Các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực theca tổng công ty, công ty, nhưng phải là đơn vị có
c Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Định kỳ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp phải nộp cho tổng công ty, công ty
Trang 25- Khi có quyết định điều chuyển tài sản cố định hữu hình cho các đơn vị khác trong tổng công ty, công ty
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
- Trường hợp tổng công ty, công ty phải cấp bù lỗ về hoạt động kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 – Phải trả nội bộ
Trang 274.2.3 Phải trả phải nộp khác – TK 338
a Nội dung và kết cấu
- Phải trả phải nộp khác là những khoản phải trả trước các khoản thanh toán với người bán, với nhà nước về thuế, với người lao động, với nội bộ
- Doanh thu chưa thực hiện
- Số phân bổ chênh lệch t giá hối đoái
- Số phân bổ chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Các khoản đã trả và đã nộp khác
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân tập thể
- Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khấu trừ vào lương công nhân
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD
- Các khoản phải trả khác
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả còn phải nộp
- Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã trích chưa nộp cơ quan quản lý
- Doanh thu chưa thực hiện
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Số dư bên Nợ
Số phải trả nhỏ hơn số đã trả
TK 338 có 9 TK cấp 2
- TK 3381 – tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 – kinh phí công đoàn
- TK 3383 – bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – bảo hiểm y tế
- TK 3385 – phải trả về cổ phần hóa
Trang 28- TK 3386 – nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- TK 3387 – doanh thu chư thực hiện
- TK 3388 – phải trả, phải nộp khác
- TK 3389 – bảo hiểm thất nghiệp
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân
a Nội dung và kết cấu
- Dùng để phản ánh các khoản nợ dài hạn đến hạn trả mà chưa trả trong kỳ kế toán năm, số nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ kế toán năm tới và tình hình thanh toán các khoản nợ đó
Trang 29- Chứng từ: sổ ch tiết tiền vay
- Tài khoản sử dụng: 315
Bên Nợ
- Số tiền đã thanh toán
- Số chênh lệch t giá hối đoái giảm
và chuyển sang nợ dài hạn dến hạn trả
Kế toán phải theo dõi chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả, số đã trả, số còn phải trả của nợ dài hạn đến hạn trả theo từng chủ nợ Nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết góc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo t giá hối đoái tại ngày giao dịch (t giá thực tế hoặc t giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch)
c Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối niên độ kê toán, xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo
a Nội dung và kết cấu
- Dùng để phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác (thời hạn trả nợ trên 1 năm)
- Chứng từ: Sổ chi tiết tiền vay
Trang 30- Tài khoản sử dụng: 342
Bên Nợ:
- Trả nợ dài hạn do thanh toán trước hạn
- Kết chuyển các khoản nợ dài hạn đến hạn trả sang TK 315
- Số giảm nợ do được bên chủ nợ chấp nhận
- Chênh lệch t giá do đánh giá lại cuối năm
Bên Có:
- Các khoản nợ dài hạn phát sinh trong kỳ
- Chênh lệch tăng t giá do đánh giá lại
- Các khoản nợ dài hạn còn chưa trả
b Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản nợ dài hạn khác dùng vào đầu tư XDCB
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Cuối niên độ kế toán căn cứ số dư nợ dài hạn, xác định số nợ dài hạn trả trong niên
độ kế toán tiếp theo
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
- Nếu t giá tăng, phát sinh khoản lỗ t giá
Nợ TK 413 – chênh lệch t giá hối đoái
Trang 31Lỗ t giá do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
Lãi t giá do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC T CÔN T C TO N TỔN HỢP CHI PH SẢN XUẤT VẢ T NH I TH NH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 iới thiệu sơ lược về công ty:
: Lô 1, 2, 3, 4, 5, 6 - KCN Mỹ Tho - TG : (073) 251018
: (073) 853661
Kế toán trưởng : HUỲNH THỊ NGỌC NGA
Giấy phép kinh doanh số : 5304000013 Ngày 07/03/2007 Quyết định thành lập số : 94/QĐ TICCO
1.1.2.Ngành nghề kinh doanh
- Nhận thi công các nền móng công trình
- Mua bán vật liệu xây lắp,cát lấp,
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông đúc sẵn:
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển :
Các mốc lịch sử
- 30/12/1980: Ban tiếp nhận hàng ADB
Trang 33- 12/01/1981: Xí nghiệp thi công cơ giới thu lợi
- 11/07/1983: Xí nghiệp xây dựng thu lợi Tiề Giang
- 11/05/1996: Công ty Xây dựng thu lợi Tiền Giang
- 02/01/2004: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Giang
Từ năm 1980-2000: Ngành nghề chủ yếu của công ty là thi công các công trình thu lợi, sau đó mở rộng sang các lĩnh vực thi công các công trình giao thông, một số công trình dân dụng và công nghiệp
Từ năm 2001-2007: Theo yêu cầu phát triển kinh doanh,năm 2001 công ty mở rộng sang đầu tư và kinh doanh bê tông tươi phục vụ các công trình xây dựng
- Quyết định số 5017/QĐ – UB ngày 05/12/05 của UBND Tỉnh Tiền Giang về việc chuyển DNNN thành công ty xây dựng Thu lợi Tiền Giang thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Giang
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị công ty Cổ Phần ĐT & XD Tiền Giang
- Căn cứ nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị về việc thành lập công ty TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO
- Căn cứ điểm B khoản 4 điều 20 điều lệ công ty Cổ Phần và Xây Dựng Tiền Giang qui định về quyền hạn và nhiệm vụ của Hội Đồng Quản Trị
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Hội Đồng Quản Trị công ty quyết định:
(1) Thành lập công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông Ticco Trụ sở tại: Lô 1-
6 KCN Mỹ Tho- Xã Trung An - Mỹ Tho- Tiền Giang
(2) Phê chuẩn công ty TNHH Một Thành Viên Bê Tông Ticco
(3) Vốn điều lệ: công ty CPĐT và XD giao vốn là 10.000.000.000 đồng để hình thành vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên Bê Tông TICCO
(4) Hình thức hoạt động: Công ty TNHH mộy thành viên Bê Tông TICCO là công ty con có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm hữu hạn về vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật
(5) Chủ sở hữu (công ty mẹ): Công ty CPĐT & XD Tiền Giang
(6) Cơ cấu tổ chức quản lý:
Trang 34+ Chủ tịch công ty + kiểm soát viên công ty + Giám đốc điều hành công ty (7) Bổ nhiệm các ông có tên sau trong bộ máy quản lý công ty
+ Ông Đoàn Thành Đạt- Chủ tịch công ty + Ông Nguyễn Văn Hiếu- Kiểm soát viên + Ông Trần Hoàng Huân- Giám đốc điều hành
Được sự định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, được sự giúp đỡ, ủng
hộ của ban ngành các cấp, công ty đã từng bước đi lên, luôn mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn, tìm biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, giúp cho uy tín thương hiệu ngày càng đứng vững trên thị trường
Những năm sắp tới, chiến lược phát triển của công ty theo hướng mở rộng ngành nghề kinh doanh, tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược như: ngân hàng, tập đoàn tài chính, các công ty kinh doanh đa ngành nghề với quy mô lớn nhằm tiếp thu kinh nghiệm quản lý, tăng năng lực về vốn, tiến tới có đủ điều kiện tham tham gia vào các dự án lớn có tầm cở quốc gia và khu vực
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 35SƠ Đ TỔ CHỨC CÔNG TÁC K TOÁN
- Tính toán, trích nộp các khoản nộp ngân sách
- Tham gia ký hợp đồng của công ty
- Phân tích báo cáo tài chính
- Tổ chức điều hành công tác kế toán tại công ty
- Phụ trách chế độ công tác tài chính, kiểm tra thực tế so với kế hoạch và phân tích các hoạt động tài chính của công ty
- Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức sản xuất kết quả kinh doanh
Kế toán vật tƣ, công nợ:
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tƣ nhiên liệu
- Theo dõi quyết toán sử dụng vật tƣ, tình hình nhập xuất kho NVL - Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi chi tiết số phát sinh và thực hiện tốt một số công việc có liên quan
Theo dõi tình hình công nợ các khoản thu, phải trả
Kế Toán Thanh toán
Kế Toán Vật
Tƣ, TSCĐ
Kế Toán Tổng Hợp
Thủ Quỹ
Trang 36- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán thanh toán:
- Thanh toán các khoản lương, tạm ứng thuế
- Thanh toán các khoản liên quan đến tiến mặt, tiền gửi
- Thủ quỹ phải đảm bảo và chịu trách nhiệm khớp đúng giữa số tiền mặt theo
sổ và số thực tế ở kho bất kỳ thời điểm nào
- Mọi mất mát thiếu hụt tiền mặt so với sổ sách kế toán, thủ quỹ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm,
- Tất cả các trường hợp chi tiền ra khỏi quỹ phải có phiếu chi tiền mặt
Trình tự ghi sổ tại Cty TNHH Một Thành Viên ê tông TICCO
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ và sổ tài sản
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Trang 37Chú ý:
:Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
- Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Dựa vào chứng từ ghi sổ để phản ánh vào sổ cái
- Các loại sổ: sổ liệt kê chứng từ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ quỹ và một sổ chi tiết khác
- Hệ thống tài khoản chi tiết theo từng khách hàng
- Công tác bảo mật và lưu trữ chứng từ rất được chú trọng, mỗi chứng từ được lưu trong một tập hồ sơ và do từng kế toán đảm nhận Chính vì thế công việc kiểm tra cũng như công tác kiểm toán và thanh tra thuế luôn tạo điều kiện để hoàn thành với thời gian nhanh và hiệu quả cao
- Kế toán luôn theo dõi và cập nhật những thay đổi trong chính sách tài chính một cách nhanh chống và hiệu quả
- Đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh trên chứng từ ghi sổ kế toán và được phân loại ghi vào chứng từ ghi
sổ Dựa vào chứng từ ghi sổ phản ánh vào sổ cái
b Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Trang 38Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vị
Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty
1.Ban giám đốc công ty:
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
TRẠM SẢN XUẤT BÊ TÔNG TƯƠI
PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH- TIẾP THỊ
PHÒNG NHÂN SỰ- HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KỸ THUẬT- KCS
PHÒNG SẢN XUẤT- VẬT TƯ
XƯỞNG CƠ ĐIỆN
XƯỞNG SẢN XUẤT CỌC VUÔNG
PHÒNG CÔNG NGHỆ
XƯỞNG SẢN XUẤT ỐNG CỐNG
XƯỞNG SẢN XUẤT CỌC ỐNG BAN GIÁM ĐỐC
NHÀ MÁY
Trang 39Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức thực hiện quyết định của chủ tịch công ty
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Ban hành quy chế nội bộ
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên chủ tịch công ty
- kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
- Tuyển dụng lao động, k luật lao động và khen thưởng
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ công ty
2.Ban giám đốc nhà máy:
Giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức thực hiện quyết định của giám đốc công ty
- Quản lý, điều hành sản xuất tại một nhà máy của công ty
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất hàng ngày tại nhà máy
- Tổ chức thực hiện các công việc điều hành sản xuất, điều phối hoạt động giữa các phòng nghiệp vụ và xưởng sản xuất trực thuộc nhà máy
- kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của nhà máy
- Chịu trách nhiệm an toàn lao động tại nhà máy
3 Các phòng ban của công ty gồm
- Phòng nhân sự-hành chính: chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực của công ty
- Phòng kinh doanh- tiếp thị: chịu trách nhiệm về quá trình kinh doanh của công ty và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty
Trang 40-Phòng tài chính- kế toán: giúp doanh nghiệp xem xét về tình hình tài chính của công ty, sự biến động về tài sản của công ty
-Trạm sản xuất bê tông tươi: giúp doanh nghiệp cung cấp các loại bê tông cho các đơn vị
- Phòng sản xuất- vật tư: cung cấp vật tư cho các xưởng sản xuất
- Phòng kỹ thuật –KCS: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và kiểm tra chất lượng để phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất
- Phòng công nghệ: công nghệ hiện đại sẽ giúp cho sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng hơn
- Xưởng sản xuất ống cống, cọc ống, cọc vuông: sản xuất các loại cọc ống để cung cấp cho các đơn vị
- Xưởng cơ điện: cung cấp điện cho các xuởng để sản xuất
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty TNHH MTV Bê Tông TICCO được thành lập chuyên về kinh doanh
bê tông tươi và các sản phẩm bê tông đúc sẳn, với tiêu chí “Chất lượng uy tín hiệu quả” và vị thế mong muốn đưa sản xuất kinh doanh bê tông trở thành nhà cung cấp dẫn đầu thị trường về bê tông tươi và các sản phẩm bê tông đúc sẳn tại đồng bằng sông Cửu Long với công nghệ hàng đầu, chất lượng ưu việt và giá cả hợp lý Với thị trường rộng lớn như thế, kết hợp với tầm nhìn chiến lược được hoạch định công ty đã phát triển các dây chuyển sản xuất với công nghệ hiện đại nhất tại thời điểm đầu tư
Các dây chuyền công nghệ này cũng được BGĐ công ty chỉ đạo phải: Làm chủ công nghệ, cải tiến công nghệ hiện có nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới
Quy trình được thưc hiện như sau:
Tại dây chuyền sản xuất bê tông thương phẩm công ty đầu tư trên 60 t đồng nhập khẩu từ Germany 03 xe bơm bê tông Putzmeiter với công suất 150 m3/h cho mỗi xe, nhập từ Korea 02 trạm trộn với công suất 120m3cho mỗi trạm và nhập khẩu
20 xe vận chuyển bê tông có nhãn hiệu Deawoo, Hyundai, Ssangyong từ hàn quốc, có năng lực sản xuất và cung cấp trên 2000 m3
bê tông các loại cho 1 ca sản xuất
Tại dây chuyền sản xuất ống cống, công ty đã đầu tư hơn 40 t nhập trực tiếp dây chuyền sản cống xoay ép Souverean và rung ép Jumbo từ Cộng Hòa Liên Bang Đức sản xuất được các loại cống vuông và cống tròn từ có đường kính từ D 300 đến
D 3600 có L = 2,5 m và L = 3 m, dây chuyền có khả năng tự động hoàn toàn từ khâu
tự định lượng nguyên liệu đến khi ra sản phẩm hoàn chỉnh và có năng suất 600 m dài cho mỗi ca sản xuất
Tại dây chuyền sản xuất cọc ống, công ty đã đầu tư trên 20 t đồng nhập nhập dây chuyền sản xuất cọc ống ly tâm với công nghệ mới, trực tiếp từ Hàn Quốc Đây là dây chuyền hiện đại có thể điều khiển sản xuất theo lập trình, tự động hoàn toàn và bán tự động, sản xuất được cọc có đường kính từ D300 đến D600 với năng suất 1000
m dài cho mỗi ca sản xuất
Với dây chuyền công nghệ hiện đại có như trên thì nguồn nguyên vật liệu đầu vào cũng được công ty quan tâm đặc biệt cụ thể như: mỗi lô nguyên liệu đầu vào được phòng KT KCS lấy mẫu thí nghiệm, đạt tiêu chuẩn qui định của TCVN thì cho phép nhập vào, không đạt thì loại bỏ