1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 295,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Giới thiệu đơn vị thực tập Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPISO (9)
    • 1. Qúa trình hình thành và phát triển (9)
    • 2. Chức năng và nhiệm vụ (0)
      • 2.1 Chức năng (11)
      • 2.2. Nhiệm vụ (0)
    • 3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển Công nghệ EPOSI (11)
      • 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (0)
      • 3.2. Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban (12)
  • II. Giới thiệu bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPISO (14)
    • 1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (14)
    • 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán (15)
      • 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán (15)
      • 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Kế toán (15)
    • 3. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty (0)
    • 4. Các Chính sách kế toán (21)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (22)
    • A. KẾ TOÁN DOANH THU (22)
      • I. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (0)
        • 1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu (27)
          • 1.1 Khái niệm (22)
          • 1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu (0)
        • 2. Nguyên tắc kế toán (22)
        • 3. Phương pháp kế toán (23)
          • 3.1 Chứng từ sử dụng (23)
          • 3.2 Kế toán chi tiết (0)
          • 3.3 Kế toán tổng hợp (23)
            • 3.3.1 Tài khoản sử dụng (24)
            • 3.3.2 Sơ đồ kế toán (25)
      • II. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (27)
        • 1. Khái niệm (29)
          • 3.2 Kế toán tổng hợp (27)
            • 3.2.1 Tài khoản sử dụng (27)
            • 3.2.2 Sơ đồ kế toán (28)
      • III. Kế toán thu nhập khác (29)
    • B. CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (30)
      • I. Chiết khấu thương mại (0)
        • 3.3.2 Các trường hợp kế toán (31)
      • II. Hàng bán bị trả lại (32)
        • 3.3.2 Các nghiệp vụ kế toán (32)
      • III. Giảm giá hàng bán (33)
    • C. KẾ TOÁN CHI PHÍ (34)
      • I. Kế toán giá vốn hàng bán (34)
      • II. Kế toán chí phí bán hàng (36)
        • 2. Phương pháp kế toán (37)
          • 2.1 Chứng từ sử dụng (37)
          • 2.2 Kế toán chi tiết (0)
          • 2.3 Kế toán tổng hợp (37)
            • 2.3.1 Tài khoản sử dụng (37)
            • 2.3.2 Sơ đồ kế toán (38)
      • III. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (39)
      • IV. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (41)
      • V. Kế toán chi phí khác (43)
      • VI. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (44)
        • 2.1. Chứng từ sử dụng (44)
        • 2.2. Kế toán tổng hợp (44)
          • 2.2.1. Tài khoản sử dụng (44)
          • 2.2.2. Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu (0)
    • D. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (46)
      • I. Khái niệm (46)
      • II. Nguyên tắc kế toán (47)
      • III. Phương pháp kế toán (47)
        • 1. Kế toán chi tiết (0)
        • 2. Kế toán tổng hợp (47)
          • 2.1 Tài khoản sử dụng (47)
          • 2.2 Sơ đồ kế toán (48)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH (49)
    • 1. Chứng từ sử dụng (49)
    • 2. Thủ tục và trình tự luân chuyển chứng từ (0)
    • 3. Kế toán chi tiết (0)
    • 4. Kế toán tổng hợp (52)
      • 4.1. Tài khoản sử dụng (52)
      • 4.2. Các trường hợp kế toán (52)
    • 2. Trình tự luân chuyển chứng từ (0)
      • 4.2. Các trưởng hợp kế toán (54)
    • B. KẾ TOÁN CHI PHÍ (56)
      • II. Kế toán chi phí bán hàng (58)
    • C. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (64)
      • 1. Trình tự chứng từ luân chuyển (64)
      • 2. Kế toán chi tiết (0)
      • 3. Kế toán tổng hợp (65)
        • 3.1. Tài khoản sử dụng (65)
        • 3.2. Các trường hợp kế toán (65)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN (67)
    • I. NHẬN XÉT (67)
    • II. KIẾN NGHỊ (68)
    • III. KẾT LUẬN (68)

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc ( Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc ) MỤC LỤC CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẨN PHÁT TRIỂN CÔNG.

Giới thiệu đơn vị thực tập Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPISO

Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi là tập đoàn đa ngành đặt trụ sở chính tại số 672 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ ứng dụng liên kết chặt chẽ với đầu tư bất động sản, dịch vụ nhà hàng khách sạn và kinh doanh thiết bị điện dân dụng Tập đoàn dựa trên nền tảng tri thức, sáng tạo và trải nghiệm, kết hợp quản trị công ty tuân thủ nghiêm ngặt và hệ thống quản lý hiện đại để đảm bảo sự phát triển bền vững Eposi đã xây dựng thương hiệu thành công thông qua các dự án bất động sản lớn tại quận Cầu Giấy và huyện Quốc Oai, Hà Nội, như các tòa nhà thương mại và khu đô thị Trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng – khách sạn, công ty nổi bật với thương hiệu Nhà hàng Ngự Bình, mang nét đặc trưng của Huế giữa lòng Hà Nội tại quận Cầu Giấy.

Eposi là một doanh nghiệp trẻ trong lĩnh vực công nghệ ứng dụng, nhanh chóng xác định vị thế tiên phong trong cung cấp giải pháp giám sát hành trình cho ngành vận tải Hiện tại, công ty tập trung mở rộng các công nghệ ứng dụng và triển khai sâu rộng đến người dùng, nhằm mang lại cho cộng đồng một cuộc sống mới nhờ vào những tiến bộ công nghệ.

Thông tin về công ty:

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi

Trụ sở công ty- Địa chỉ: Số 672 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Mã số thuế: 0102058295 ĐT: (84-4) 33554776; Fax: (84-4) 33554775

Web: www.eposi.vn , www.giamsatgps.vn

CHI NHÁNH MIỀN TRUNG Địa chỉ: Tầng 8, số 135 Nguyễn Văn Linh, P Vĩnh Trung, Q.Thanh Khê, TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511.368.9877

CHI NHÁNH MIỀN NAM Địa chỉ: 278 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.629 03 132

Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành một trong những tập đoàn kinh tế lớn đa ngành, phát triển bền vững với các chuẩn mực của quốc gia và khu vực.

Khai thác lợi thế cạnh tranh, phát triển ngành công nghiệp công nghệ ứng dụng và thương mại điện tử nhằm cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáng tin cậy và đáp ứng tiêu chuẩn quy định Việc mở rộng các lĩnh vực này góp phần nâng cao uy tín doanh nghiệp, thúc đẩy hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế số Các doanh nghiệp cần tận dụng các cơ hội trong công nghệ để nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn quốc, Đến năm 2020 phát triển kinh doanh tới các thị trường khu vực.

Eposi cam kết thực hiện sứ mệnh của mình bằng cách không ngừng nỗ lực cung cấp các giá trị dịch vụ vượt trội, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng Chúng tôi tập trung vào đưa ra các giải pháp đầu tư sáng tạo, hiệu quả nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng Với mục tiêu đặt khách hàng lên hàng đầu, Eposi luôn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng để đem lại sự hài lòng tối đa.

Eposi cũng sẽ cố gắng để mang lại giá trị lợi nhuận hấp dẫn và phát triển bền vững cho cổ đông.

Eposi hoạt động đa ngành nghề, đem lại cơ hội hợp tác giá trị và giải pháp thiết thực Công ty cam kết mang lại lợi ích đôi bên cho các thành viên và đối tác, thúc đẩy sự phát triển bền vững thông qua các hoạt động kinh doanh đa dạng.

Ngoài trách nhiệm với khách hàng, đối tác và các thành viên của Eposi, công ty còn quan tâm đến hoạt động xã hội, góp phần xây dựng và phát triển cộng đồng bền vững.

Eposi hướng tới sứ mệnh cao cả là mang lại những điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của người Việt Nam Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm công nghệ chất lượng cao, có tính ứng dụng vượt trội để đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng Đó cũng chính là slogan thể hiện cam kết và tầm nhìn dài hạn của Eposi trong việc nâng cao cuộc sống và mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng.

Chức năng và nhiệm vụ

Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPOSI tiên phong trong lĩnh vực công nghệ giám sát hành trình Eposi dẫn đầu thị trường với các giải pháp giám sát hành trình cho xe bus, xe khách, xe tải, xe taxi và xe công trình Các giải pháp của EPOSI giúp nâng cao an toàn, tối ưu hóa hoạt động vận tải và quản lý phương tiện hiệu quả Với hơn nhiều năm kinh nghiệm, EPOSI cam kết cung cấp công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong ngành vận tải.

Các dòng sản phẩm định vị hợp chuẩn của Eposi đang được tin dùng trên khắp

63 tỉnh, thành trong cả nước.

Giải pháp giám sát hành trình của Eposi ứng dụng rộng rãi trong các trường hợp:

Các giải pháp quản lý vận tải toàn diện giúp doanh nghiệp theo dõi và giám sát hiệu quả các loại phương tiện như xe tải, xe container, xe khách, xe du lịch, xe vận chuyển hàng hóa giá trị cao, xe ô tô tự lái và xe taxi Hệ thống cung cấp khả năng kiểm soát chặt chẽ hoạt động của từng phương tiện, nâng cao hiệu quả vận hành, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quản lý logistics Việc quản lý và giám sát các loại xe này giúp doanh nghiệp nâng cao dịch vụ khách hàng, bảo vệ tài sản có giá trị và duy trì sự minh bạch trong hoạt động vận tải.

* Giải pháp cho máy móc, thiết bị công trình

* Giải pháp quản lý dành cho cá nhân ( trẻ em, người già, người trí nhớ kém, thú cưng, tài sản có giá trị cao…)

* Giải pháp cho thuê ứng dụng phần mềm.

Eposi xác định rõ tầm nhìn và sứ mệnh là trở thành công ty công nghệ hàng đầu, hướng đến việc đa dạng hóa dịch vụ để phục vụ lợi ích tối ưu Với trọng tâm vào lĩnh vực công nghệ giao thông, Eposi cam kết mang đến các giải pháp sáng tạo và tiện ích tối ưu cho cả cá nhân và các doanh nghiệp vận tải Công ty không ngừng đổi mới công nghệ để nâng cao trải nghiệm người dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành giao thông số.

Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực cùng đội ngũ quàn lý có trình độ chuyên môn cao.

Tuân thủ các chế độ, chính sách và qui định hiện hành của Nhà Nước.

Giữ vững sự phát triển, tăng trưởng và khả năng cạnh tranh trên thị trường thông qua xây dựng và phát triển thương hiệu.

Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển Công nghệ EPOSI

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay Chi nhánh Công ty CP Phát triển Công nghệ EPOSI tổ chức mô hình phòng ban được tóm tắt theo sơ đồ như sau:

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN

BÁN HÀNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban

Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh và tổ chức của doanh nghiệp Họ điều hành trực tiếp các phòng ban, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng quy định pháp luật Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

- Chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các kế hoạch quy định trong doanh nghiệp.

- Đề ra phương thức kinh doanh, mở rộng chi nhánh, mặt hàng kinh doanh.

- Tổ chức sắp xếp các phòng ban cho phù hợp.

Người quản lý có trách nhiệm trực tiếp điều hành tất cả cán bộ công nhân viên trong tổ chức Họ có quyền quyết định tuyển dụng, sa thải và bổ nhiệm nhân viên, cũng như phân công nhiệm vụ phù hợp Ngoài ra, người quản lý còn có quyền đề xuất khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật nhằm duy trì môi trường làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp.

- Là người đứng ra đàm phán, ký kết các hợp đồng thương mại với khách hàng.

Các phòng ban có vai trò chính là tham mưu và hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý điều hành doanh nghiệp Mỗi phòng ban có trách nhiệm thực hiện các lĩnh vực công việc được giao phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban đều do giám đốc quy định rõ ràng nhằm đảm bảo hoạt động tổ chức hiệu quả.

Nghiên cứu và cập nhật nhanh chóng các văn bản, chính sách, chế độ của nhà nước liên quan đến hạch toán kế toán tài chính và thuế giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định vào hoạt động kinh doanh Việc này đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong công tác kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và giảm thiểu rủi ro pháp lý Theo dõi các chính sách mới nhất cũng giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp với môi trường pháp luật hiện hành.

- Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với Luật kế toán hiện hành và đặc thù riêng của doanh nghiệp.

- Tổ chức điều hành, quản lý phòng kế toán theo quy chế của Nhà nước.

Phân tích chính xác thông tin, số liệu kế toán là yếu tố then chốt để đảm bảo phản ánh đúng thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc cập nhật số liệu kịp thời và đúng thời hạn giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Đồng thời, việc phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính là yếu tố quan trọng để tuân thủ quy định kế toán và nâng cao chất lượng dữ liệu tài chính doanh nghiệp.

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của nhà nước

- Thiết lập, hướng dẫn, kiểm soát việc lưu chuyển chứng từ và hệ thống biểu mẫu, thống kê.

- Kiểm tra, giám soát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán các khoản nợ.

Chức năng chính của vị trí này bao gồm nghiên cứu thị trường để xác định cơ hội kinh doanh và lập các kế hoạch kinh doanh phù hợp Họ xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, công việc còn bao gồm soạn thảo, thương lượng và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Lựa chọn nguồn cung cấp hàng hoá phù hợp giá cả cho Doanh nghiệp.

- Đề ra các chính sách phù hợp.

- Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh từng kỳ, đưa ra kế hoạch kinh doanh đạt hiệu quả cao.

- Quyết định giá bán cạnh tranh và chi phí hợp lý.

- Lập phương án từng chương trình kinh doanh cụ thể và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

- Tham mưu cho Giám đốc về giá cả thị hiếu của khách hàng trên thị trường và đề xuất chiến lược kinh doanh để đạt hiệu quả cao.

- Phòng Kinh doanh bao gồm:

Bộ phận Bán hàng chịu trách nhiệm tiếp xúc và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng để đảm bảo cung cấp dịch vụ tốt nhất Họ tiếp nhận đơn đặt hàng, thực hiện các hoạt động bán hàng chuyên nghiệp và phối hợp chặt chẽ với phòng Marketing để thúc đẩy doanh số Đồng thời, bộ phận này cũng nắm bắt xu hướng thị trường và phản hồi từ khách hàng nhằm điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp Sự phối hợp hiệu quả giữa Bộ phận Bán hàng và các phòng ban giúp đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và linh hoạt.

Bộ phận chăm sóc khách hàng: giải đáp mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng lên công ty.

Quản lý kỹ thuật: số lượng, chất lượng, dịch vụ kỹ thuật, bảo trì máy móc thiết bị hiện có của công ty.

Lắp đặt hệ thống theo dõi tình hình bảo hành và sửa chữa máy móc giúp kiểm soát hiệu quả các hoạt động bảo trì, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị Việc sữa chữa máy móc trong công ty được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo độ tin cậy và kéo dài tuổi thọ thiết bị Áp dụng các giải pháp theo dõi chính xác giúp giảm thiểu thời gian chết máy, tối ưu hóa chi phí bảo trì và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tham mưu trang bị kỹ thuật: tham mưu cho lãnh đạo trong công việc mua sắm, đầu tư máy móc thiết bị.

Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật: cải tiến, nâng cao năng suất máy móc, nghiên cứu chế tạo các thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tổ chức quản lý hoạt động hành chính – quản trị, bao gồm công tác văn thư và quản lý nhân sự, đảm bảo lưu trữ hồ sơ và giấy tờ một cách khoa học, chuyên nghiệp Ngoài ra, tổ chức còn chăm lo đời sống nhân viên, thực hiện các chế độ phúc lợi và nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên Công tác bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy cũng là nhiệm vụ trọng yếu để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bảo vệ tài sản và con người.

Giới thiệu bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPISO

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình kế toán công ty áp dụng là mô hình tổ chức kế toán tập trung, trong đó chỉ có một phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc kế toán Các nhiệm vụ như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo và cung cấp thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán của công ty để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Kế toán của đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép sổ sách kế toán Các bộ phận trực thuộc chỉ thực hiện ghi chép ban đầu và một số hoạt động ghi chép trung gian, nhằm hỗ trợ việc quản lý và chỉ đạo của người phụ trách đơn vị Quản lý kế toán hiệu quả giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính của đơn vị.

Hình thức này đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong công tác kế toán, giúp đơn vị kiểm tra và chỉ đạo sản xuất kịp thời, đồng thời chuyên môn hoá cán bộ giảm nhẹ biên chế và thúc đẩy hiệu quả ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại Tuy nhiên, mặt hạn chế của hình thức này là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi hoạt động rộng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Kế toán

Người phụ trách trực tiếp giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo và phân công công việc cho nhân viên phòng kế toán, đảm bảo thống kê chính xác các thông tin tài chính Họ đảm nhận vai trò quan trọng trong việc phối hợp với các phòng ban khác để duy trì hoạt động kế toán hiệu quả và đúng quy trình Người này chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc và đóng vai trò trung gian giữa ban giám đốc và nhân viên phòng kế toán Vai trò của họ giúp nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty phát triển bền vững.

- Ký và kiểm tra các công tác thu chi hàng ngày.

- Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tính toán, có trách nhiệm thanh toán các khoản phải nộp cho Nhà nước, thanh toán các khoản vay, công nợ.

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu mật và số liệu kế toán. hạn.

- Kiểm tra, ký duyệt, kiểm tra số liệu tổng hợp và nộp báo cáo quyết toán đúng

- Xác định và phản ánh đúng

, kịp thời kết quả kiểm kê tài sản, đề xuất các biện pháp cần thiết để giải quyết các tài sản thừa, thiếu, hỏng.

- Phổ biến, thi hành các thể lệ, chế độ kế toán do Nhà nước qui định.

- Là người hạch toán cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

Tiếp nhận chứng từ kế toán từ các chi nhánh gửi về để thực hiện công tác hoạch toán tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Hàng tháng, dữ liệu kế toán được tổng hợp đầy đủ và trình lên kế toán trưởng để kiểm duyệt và đảm bảo tính chính xác của số liệu Quá trình này giúp duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

- Theo dõi giá cả thị trường, phối hợp với Phòng kinh doanh để đưa ra giá bán thích hợp.

- Kiểm tra, ghi chép chính xác các chứng từ, số liệu liên quan đến nghiệp vụ xuất, nhập tồn kho hàng hóa.

- Theo dõi riêng biệt quỹ tiền mặt và tiền gửi của doanh nghiệp.

- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo phiếu của kế toán khi phiếu có chữ ký của kế toán trưởng.

Hàng ngày, doanh nghiệp cập nhật tình hình thu chi vào sổ quỹ tiền mặt để theo dõi chính xác hoạt động tài chính của mình Quản lý tiền mặt tồn quỹ đảm bảo tính chính xác và an toàn của nguồn tiền trong doanh nghiệp Người phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giữa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, đảm bảo báo cáo tài chính chính xác và minh bạch.

Kế toán hàng tồn kho:

- Theo dõi kho, các khoản nhập xuất tồn kho trong ngày.

- Hàng ngày báo cáo hàng tổng hợp nhập xuất tồn kho cho kế tóan tổng hợp.

- Đối chiếu với kế toán bán hàng về các khoản xuất kho bán hàng trong ngày.

- Theo dõi các khoản công nợ phát sinh trong ngày.

- Hàng ngày báo cáo tổng hợp công nợ cho kế tốn tổng hợp.

- Đối chiếu với kế toán bán hàng về các khoản xuất kho bán hàng trong ngày.

3 Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Chi nhánh Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ EPISO áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp với phần mềm máy tính để nâng cao hiệu quả công tác kế toán Việc sử dụng phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ tài chính Áp dụng công nghệ số trong kế toán giúp tăng tốc độ xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót và nâng cao khả năng theo dõi, kiểm tra các khoản mục tài chính Điều này phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và quy trình quản lý tài chính hiện đại, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký chung và sổ, thẻ kế toán chi tiết là các công cụ quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc vận dụng hình thức nhật ký chung giúp công ty ghi nhận các chứng từ kế toán một cách chính xác, đầy đủ và dễ dàng theo dõi Áp dụng phương pháp này phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát và tổng hợp các hoạt động tài chính hàng ngày Sử dụng sổ nhật ký chung còn hỗ trợ đảm bảo tính minh bạch, chính xác của các số liệu kế toán, đồng thời giúp các đơn vị phối hợp công tác kế toán hiệu quả hơn.

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

 Trình tự ghi sổ kế toán

Mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra và sử dụng để ghi sổ, trước tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó dựa trên số liệu đã ghi để cập nhật vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ này cũng được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kế toán.

Cuối tháng ,cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu, các số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính chính xác và minh bạch.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp_GVHD: Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc

Document shared on www.docsity.com

Downloaded by: phuong-le-14 (phuonglt5294@gmail.com) Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TỔNG HỢP Năm:

TK Số PS Nợ Có Nợ Có Nợ Có

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

NHẬT KÝ CHUNG Năm: Đơn vị tính:

Ngày ghi sổ Mã CT MHT Số CT Ngày CT Diễn giải Tài khoản PS Nợ PS Có

Công chuyển sang trang sau

Người ghi sổ Kế toán Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)

4 Các Chính sách kế toán

 Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam.

 Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng: Thay đổi chế độ kế toán từ

QD948/2006/QĐ-BTC sang chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hanh kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC.

 Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được xác định bằng phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.

Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền tháng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ:Tính theo phương pháp đường thằng theo quy định tại QĐ 206/2003/QĐ-BTC.

Các Chính sách kế toán

 Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam.

 Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng: Thay đổi chế độ kế toán từ

QD948/2006/QĐ-BTC sang chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hanh kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC.

 Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được xác định bằng phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.

Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền tháng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ:Tính theo phương pháp đường thằng theo quy định tại QĐ 206/2003/QĐ-BTC.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾ TOÁN DOANH THU

I Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu, bao gồm bán sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ cho khách hàng Ngoài ra, doanh thu còn bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán, phản ánh chính xác doanh thu từ hoạt động kinh doanh Việc nắm rõ doanh thu bán hàng và dịch vụ giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa hoạt động bán hàng.

1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu được ghi nhận vào tài khoản 511 dựa trên số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Việc ghi nhận doanh thu căn cứ vào giá bán làm căn cứ, giúp phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõ nguyên tắc này là rất quan trọng để đảm bảo quy trình kế toán phù hợp và đúng quy định pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ dựa trên doanh thu là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, giúp xác định số thuế phải nộp chính xác Trong khi đó, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, doanh thu được tính là giá bán đã bao gồm thuế GTGT, ảnh hưởng đến cách kê khai và nộp thuế phù hợp với quy định của pháp luật Việc chọn phương pháp phù hợp giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác và tối ưu trong hoạt động nộp thuế GTGT.

+ DN kinh doanh SP,HH, DV chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK: doanh thu là tổng hợp giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK)

Khi DN nhận gia công chế biến vật tư hàng hóa, khoản doanh thu chỉ phản ánh số tiền gia công thực tế được hưởng vào tài khoản 511 Trị giá vật tư và hàng hóa nhận gia công không được ghi nhận vào doanh thu, mà phải được phản ánh riêng biệt để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Điều này giúp doanh nghiệp minh bạch trong ghi nhận doanh thu từ hoạt động gia công chế biến vật tư, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc kế toán liên quan đến phản ánh trị giá vật tư và hàng hóa nhận gia công.

Đối với Hình thức bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá và hưởng hoa hồng, doanh nghiệp cần hạch toán phần hoa hồng vào tài khoản 511 Việc này giúp phản ánh chính xác phần thu nhập từ hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng từ hoạt động bán hàng đại lý, ký gửi Việc ghi nhận đúng cách đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán và phù hợp với quy định về báo cáo tài chính.

Trong trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay Phần lãi trả góp được coi là doanh thu chưa thực hiện và hạch toán vào tài khoản 3387 Sau đó, doanh nghiệp định kỳ chuyển phần tiền lãi của từng kỳ vào doanh thu tài chính (515) để phản ánh chính xác doanh thu từ hoạt động tài chính liên quan đến lãi suất trả góp.

Trong trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và nhận tiền hàng trong kỳ nhưng chưa giao hàng cho khách hàng, doanh thu từ số hàng này vẫn chưa được ghi nhận Số tiền doanh nghiệp thu được chính là khoản tiền khách hàng ứng trước, chưa phản ánh vào doanh thu của kỳ kế toán hiện tại Việc ghi nhận doanh thu chỉ xảy ra khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng, đảm bảo đúng nguyên tắc kế toán và phù hợp với quy định về doanh thu.

Các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và nhận trợ cấp, trợ giá theo quy định sẽ phản ánh các khoản trợ cấp này trên tài khoản phù hợp Cụ thể, khoản trợ cấp, trợ giá này được kê khai rõ ràng tại tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá,” giúp làm rõ nguồn thu từ hỗ trợ của Nhà nước và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính.

- Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu:

Trong quản lý kho bạc và kế toán, việc xác định trị giá vật tư, hàng hoá, thành phẩm bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của chi phí và giá vốn Đồng thời, trị giá sản phẩm, bán thành phẩm và dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty hoặc tổng công ty cũng phải được hạch toán rõ ràng nhằm phản ánh đúng toàn ngành Việc này giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát và truyền tải thông tin tài chính chính xác, phù hợp với các quy định về kế toán và quy chuẩn SEO để tối ưu hóa nội dung trực tuyến.

+ Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

- Hóa đơn bán hàng (02GTTT)

- Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03XKNB)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý( 04HGDL)

- Các chứng từ khác có liên quan (Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu, Giấy báo có,…)

Kế toán mở Sổ chi tiết bán hàng để theo dõi riêng doanh thu của từng sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S35 – DN)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) phản ánh đầy đủ doanh thu thực tế mà doanh nghiệp đã đạt được trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc ghi nhận doanh thu này, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác kết quả hoạt động và tình hình tài chính trong kỳ Việc theo dõi doanh thu bán hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về báo cáo tài chính theo quy định.

- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- TK 5115 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511

- Thuế XK, TTĐB của số hàng tiêu thụ.

- Kết chuyển các khoản CKTM,

GGHB, Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

- Thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

 TK 512 “Doanh thu nội bộ” : phản ánh doanh thu của số SP,

HH, DV tiêu thụ trong nội bộ (giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty)

Nội dung và kết cấu TK 512 tương tự TK 511

 Trường hợp bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp

Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT

Cuối kỳ, xác Giá thanh định thuế toán

 Trường hợp bán hàng theo phương thức ký gửi hàng cho các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trường hợp tính thuế GT641GT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT

Giá chưa th uế Thu tiền

GTGT cho đại lý đầu ra

(1) Giá trị (2b) Giá hàng nhận trị hàng bán ký gửi đã bán

(3b) Chi tiền trả chủ hàng 511

(2a) Bán hàng thu tiền (giá thanh toán)

Giá bán chưa thuế trả ngay 333(11)

Thu tiền khách hàng (lần đầu Giávà trả góp) thanh toán trả góp

Từng kỳ, kết chuyển lãi trả góp

 Trường hợp nhận bán hàng đại lý ký gửi

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm , trả góp

II Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính gồm các khoản thu nhập như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Đây là một phần quan trọng trong báo cáo kết quả kinh doanh, phản ánh khả năng sinh lời từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc nắm vững các khoản doanh thu này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động tài chính, từ đó đưa ra chiến lược phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận Trong đó, doanh thu từ cổ tức và lợi nhuận chia thể hiện kết quả đầu tư của doanh nghiệp vào các công ty khác, góp phần củng cố tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh.

- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Tiền bản quyền được ghi nhận dựa trên phương pháp dồn tích phù hợp theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu từ quyền sở hữu trí tuệ Cổ tức và lợi nhuận dự kiến sẽ được ghi nhận khi cổ đông hoặc các bên góp vốn chính thức có quyền nhận lợi nhuận, đảm bảo phản ánh đúng thời điểm và quyền lợi của các bên liên quan.

- Giá trị ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:

+ Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, ngoại tệ: doanh thu được ghi nhận theo phần chênh lệch lãi (giá bán lớn hơn giá gốc).

Trong hoạt động mua bán bất động sản, doanh thu không ghi nhận vào doanh thu tài chính mà phải ghi nhận vào doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (TK 5117), giúp phản ánh chính xác nguồn thu từ hoạt động chính của doanh nghiệp Đối với các giao dịch bán hàng trả chậm hoặc trả góp, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán thu tiền ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện, phù hợp với nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu theo hình thức chuyển giao quyền sở hữu Các quy định này giúp doanh nghiệp thể hiện chính xác doanh thu từ hoạt động bất động sản và các giao dịch trả góp, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mực kế toán hiện hành.

3387), trong mỗi kỳ sẽ phân bổ dần vào doanh thu tài chính.

Giấy báo có và các chứng từ khác có liên quan

TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" phản ánh các khoản doanh thu chủ yếu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, cùng các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, góp phần thể hiện rõ nguồn thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Thu lại đầu tư chứng khoán

Cố tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư vào công ty con , 338(7)

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Lãi bán hàng trả chậm phải thu từng kỳ

Thuế GTGT phải nộp (pp trực tiếp)

Chiết khấu thanh toán mua hàng

111,112 Lãi do bán ngoại tệ

Cuối niên độ, xử lý chênh lệch tỷ giá

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515:

- Số thuế GTGT phải nộp (PP trực tiếp)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

III Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sồ.

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn trả

- Các khoản thưởng do khách hàng liên quan đến tiêu thụ HH, SP, DV không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN.

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu nhập khác ghi vào sổ sách kế toán cần có Biên bản của Hội đồng xử lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Ngoài ra, việc xác nhận này phải được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng phê duyệt để phù hợp với quy định pháp luật Việc lập biên bản và sự phê duyệt từ các cấp quản lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản thu nhập này trong công tác kế toán doanh nghiệp.

Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan

TK 711 “ Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711:

- Số thuế GTGT phải nộp ( PP trực tiếp)

- Kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính -

Thu lại đầu tư chứng khoán Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoãn lại

Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Xử lý xóa số nợ không xác định được chủ

Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật

338(6), 344 Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, lý quỹ của người ký cược, ký quỹ

CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của DN đã quy định

Trong các trường hợp người mua hàng mua với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại (CKTM), doanh thu bán hàng sẽ phản ánh theo giá trên hóa đơn đã trừ CKTM, không ghi nhận khoản CKTM này vào doanh thu Giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá, đảm bảo đúng nguyên tắc kế toán và phù hợp với quy định về ghi nhận doanh thu Việc trừ CKTM vào giá bán giúp phản ánh chính xác doanh thu thực tế thu được từ các giao dịch lớn, phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định về quản lý doanh thu.

Trong trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được mức chiết khấu thương mại, khoản chiết khấu này sẽ được ghi giảm trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Nếu khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khoản chiết khấu lớn hơn số tiền bán hàng đã ghi trên hóa đơn cuối cùng, doanh nghiệp phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này sẽ được phản ánh rõ ràng vào chỉ tiêu chiết khấu thương mại để đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.

Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan

Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết số tiền CKTM đã thực hiện cho từng loại hàng bán ( sử dụng mẫu sổ chi tiết số S38-DN)

TK 521 “Chiết khấu thương mại” phản ánh khoản giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng dựa trên việc mua số lượng lớn theo thỏa thuận hoặc hợp đồng kinh tế Chiết khấu thương mại giúp thể hiện phần giảm giá được áp dụng cho khách hàng do mua số lượng lớn theo cam kết mua bán Khoản chiết khấu này được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán giữa các bên, thể hiện chính xác số tiền giảm trừ đã thực hiện Việc phản ánh TK 521 giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các khoản chiết khấu thương mại đã giảm trừ từ doanh thu, đồng thời đảm bảo minh bạch trong kế toán và quản lý tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521:

Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào TK

511 để tính doanh thu thuần

3.3.2 Các trường hợp kế toán

- Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng: Nợ TK 521

- Cuối kỳ, kết chuyển CKTM làm giảm doanh thu bán hàng Nợ TK 511

II Hàng bán bị trả lại

Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ nhưng sau đó khách hàng trả lại và từ chối thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.

Chỉ phản ánh vào chỉ tiêu Gía trị hàng bán bị trả lại đối với hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất hoặc không đúng chủng loại, quy cách Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại cũng cần được phản ánh vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng của doanh nghiệp.

Hóa đơn trả lại hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ khác có liên quan

Kế toán cần mở sổ chi tiết theo dõi số tiền hàng bán bị trả lại theo từng loại hàng bán, đảm bảo phản ánh chính xác các khoản trả lại đã thực hiện Việc sử dụng mẫu sổ chi tiết số S38-DN giúp ghi chép rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu Đây là bước quan trọng để kiểm soát doanh số và xử lý các khoản trả lại hàng một cách hiệu quả Các doanh nghiệp cần chú trọng cập nhật chính xác các khoản trả lại để duy trì tính minh bạch trong công tác kế toán.

TK 531 “Hàng bán bị trả lại” phản ánh trị giá của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hoặc không đúng chủng loại và quy cách Đây là khoản mục quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi các số lượng và giá trị hàng hóa bị trả lại, đảm bảo quản lý tồn kho chính xác và tối ưu hóa công tác bán hàng Việc ghi nhận chính xác TK 531 giúp doanh nghiệp nắm bắt nguyên nhân trả lại hàng, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531:

Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 để tính doanh thu thuần

3.3.2 Các nghiệp vụ kế toán

- Nhận lại hàng bị trả lại nhập kho

+ Nợ TK 155, 156(1) Trị giá hàng nhận lại

+ Nợ TK 531 Gía bán chưa thuế của số hàng bị trả lại Nợ TK 333(33311) Thuế GTGT của số hàng bị trả lại

- Chi phí vận chuyển hàng trả lại Nợ TK 641

- Cuối kỳ kết chuyển ghi giảm doanh thu bán hàng Nợ TK 511

III Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua, do hàng hóa kém phẩm chất , sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu.

Khi số giảm giá đã được ghi rõ trên hóa đơn và trừ vào tổng giá trị hàng bán, doanh thu sẽ được ghi nhận theo số tiền đã giảm này Điều này đảm bảo phản ánh đúng thực tế doanh thu thực tế sau khi trừ các khoản giảm giá Việc ghi nhận doanh thu theo số tiền đã trừ giảm giá giúp tuân thủ các nguyên tắc kế toán chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Chỉ phản ánh vào chỉ tiêu giảm giá hàng bán các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài Hóa đơn, tức là sau khi phát hành hóa đơn Điều này giúp đảm bảo tính chính xác trong ghi nhận doanh thu và quản lý giá bán, phù hợp với các quy định kế toán và thuế hiện hành Việc trừ giảm giá sau khi hóa đơn đã được phát hành là bước quan trọng trong quy trình kiểm soát giảm giá, giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chính sách giá và hạn chế thất thoát doanh thu.

Hóa đơn giảm giá và các chứng từ khác có liên quan

Kế toán cần mở sổ theo dõi chi tiết số tiền giảm giá hàng bán đã thực hiện cho từng loại mặt hàng bán Việc này giúp quản lý chính xác các khoản giảm giá và phân bổ phù hợp cho từng sản phẩm Sử dụng mẫu sổ chi tiết số S38-DN là phương pháp hiệu quả để ghi lại các khoản giảm giá hàng bán, đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho công tác kế toán Việc theo dõi chi tiết từng loại hàng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các chính sách giảm giá và tối ưu hóa lợi nhuận Áp dụng đúng quy trình mở sổ theo dõi giảm giá hàng bán theo mẫu S38-DN giúp nâng cao chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán doanh nghiệp.

TK 532 "Giảm giá hàng bán" phản ánh khoản giảm giá thực tế phát sinh trong kỳ kế toán dành cho khách hàng do hàng bán không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách theo hợp đồng đã ký kết Việc ghi nhận giảm giá này giúp phản ánh chính xác doanh thu và giá vốn hàng bán, đảm bảo tính minh bạch và đúng chuẩn kế toán Điều này cũng hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chính xác các khoản giảm giá phải trả khách hàng, nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng phát sinh trong kỳ

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán vào TK 511 để tính doanh thu thuần

3.3.2 Các nghiệp vụ kế toán

- Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng Nợ TK 532 Số tiền giảm giá

Nợ TK 333(1) Thuế GTGT của số tiền giảm giá Có TK 131, 111…

- Cuối kỳ kết chuyển giảm doanh thu bán háng Nợ TK 511

KẾ TOÁN CHI PHÍ

I Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán thể hiện chi phí về hàng tồn kho được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh, bao gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản hao hụt, mất mát sau khi trừ bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra Chi phí sản xuất chung không được phân bổ cũng nằm trong yếu tố cấu thành giá vốn hàng bán theo Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho.

- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào giá vốn hàng bán trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

Giá trị hàng tồn kho đã bán được được xác định rõ ràng dựa trên loại hình kinh doanh, phương pháp quản lý, hạch toán hàng tồn kho và cách tính giá trị hàng tồn kho, đảm bảo chính xác và phù hợp với quy định kế toán.

Chi phí thu mua hàng hóa cần được theo dõi riêng biệt với giá mua hàng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân bổ Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện việc phân bổ chi phí mua hàng cho các hàng đã tiêu thụ nhằm xác định chính xác giá trị hàng tồn kho đã bán trong kỳ Việc này rất quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại để đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng hóa và lợi nhuận trong báo cáo tài chính.

Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Quyết định xử lý vật tư hàng hóa thiếu hụt,…

Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán của từng loại SP, HH ( mẫu S36-DN)

TK 632 “ Gía vốn hàng bán” : phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xây lắp xuất bán trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632

- Trị giá vốn của TP, HH, DV đã tiêu dùng trong kỳ.

- CPNVL,CPNC vượt mức bình thường và CPSXC cố định không được tính vào

Z SX của TP trong kỳ mà phải tính vào

GVHB của kỳ kế toán.

- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường vật chất.

- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

- phòng đã lập ở năm trước.

- Giá vốn hàng đã bán bị trả lại.

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở năm trước.

- Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Chí phí sản xuất chung cố định – phần không phân bổ

Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường ( không tính vào nguyên giá TSCĐ)

Giá vốn hàng tiêu thụ bị trả lại

Giá vốn hàng tiêu thụ

Hao hụt, mất mát hàng tồn kho(sau khi trừ bối thường)

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

Chênh lệch lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chênh lệch hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

II Kế toán chí phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các khoản chi phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm (trừ hoạt động xây lắp), cùng với các khoản chi phí bảo quản, đóng gói và vận chuyển sản phẩm, hàng hoá.

Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Hóa đơn mua HH, DV…

DN mở sổ chi tiết Chi phí bán hàng theo mẫu S36-DN

TK 641 “Chi phí bán hàng”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của DN.

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411 “ Chi phí nhân viên”

- TK 6412 “ Chi phí vật liệu, bao bì”

- TK 6413 “ Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- TK 6414 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6415 “ Chi phí bào hành”

- TK 6417 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6418 “ Chi phí khác bằng tiền”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641:

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyền chi phí bán hàng đề tính kết quả kinh doanh

Tiến lương, phụ cấp nhân viên bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, nhân viên giới thiệu(6411) Phát sinh các khoản ghi giảm

Trích KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT của nhân viên bán hàng(6411)

Xuất vật liệu đóng gói, bảo quản SP(6412)

Công cụ, dụng cụ tính cho chi phí bán hàng(6413)

Trích khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng(6414)

Chi phí điện, nước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ(6417)

Trích trước/phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí khác(6418)

III Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh và hành chính, như tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên các phòng ban, chi phí vật tư văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung, cùng các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm và chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ văn phòng doanh nghiệp Ngoài ra, còn có các chi phí chung như phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khánh tiết và công tác phí, góp phần duy trì hoạt động hiệu quả của toàn doanh nghiệp.

Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Hóa đơn mua HH, DV…

DN mở sổ chi tiết Chi phí bán hàng theo mẫu S36-DN

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của DN

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 6422 “ Chi phí vật liệu, bao bì”

- TK 6423 “ Chi phí đồ dùng văn phòng”

- TK 6424 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6425 “ Thuế, phí và lệ phí”

- TK 6426 “Chi phí dự phòng”

- TK 6427 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6427 “ Chi phí khác bằng tiền”

Tiến lương, phụ cấp nhân viên quản lý doanh nghiệp

Phát sinh các khoản ghi giảm

BHTN, BHYT của nhân 152,111 viên quản lý doanh nghiệp

Xuất vật liệu cho quản lý: xăng, dầu để chạy

Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp(6423)

Trích khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp

Chi phí điện, nước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa

Trích trước/phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,

139chi phí khác (6428) Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi(6426)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyền chi phí quản lý doanh nghiệp đề tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

IV Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi cho hoạt động đầu tư ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích gia tăng thu nhập, cũng như các khoản lỗ phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn khác.

Chi phí tài chính phải ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán liên quan đến doanh thu được xác định gián tiếp, các chi phí liên quan cần được phân bổ hợp lý theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ phù hợp Việc phân bổ chi phí tài chính đúng cách giúp phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và nâng cao khả năng quản lý tài chính.

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong kỳ kế toán khi các chi phí đó không mang lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.

- Giá trị ghi nhận chi phí hoạt động tài chính:

+ Đối với hoạt động mua – bán chứng khoán, ngoại tệ: chi phí được ghi nhận theo phần chênh lệch lỗ (giá bán thấp hơn giá gốc)

Trong hoạt động bán bất động sản đầu tư, chi phí gốc của bất động sản đã bán không được ghi nhận vào chi phí tài chính mà sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632), giúp phản ánh chính xác lợi nhuận từ hoạt động bán hàng Đồng thời, lãi vay vốn được ghi nhận vào chi phí tài chính dựa trên thời gian và lãi suất từng kỳ, không phân biệt doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho bên cho vay hay chưa, đảm bảo phản ánh đúng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Giấy báo nợ và các chứng từ khác có liên quan

Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) phản ánh các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, như chi phí đi vay, cho vay vốn, góp vốn liên doanh, liên kết, cũng như các khoản lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và chi phí giao dịch bán chứng khoán.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635:

Các khoản chi phí hay các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính.

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

- Kết chuyền toàn bộ chi phí và các khoản lỗ về hoạt động tài chính sang TK 911

Chi phí nhượng bán chứng khoán,chi phí trong quá

Lỗ do đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Khi thu hồi, thanh lý vốn đầu tư phát sinh lỗ 131

Chiết khấu thanh toán bán hàng 1112,1122

Lỗ do bán ngoại tệ

Cuối niên độ, xử lý chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch lập dự phòng giảm giá chứng khoán

Chênh lệch hoàn nhập giảm giá chứng khoán

V Kế toán chi phí khác

Chi phí khác gồm các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên, không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Những khoản chi này không tạo ra doanh thu trực tiếp và thường xuất hiện định kỳ hoặc bất ngờ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Quản lý chi phí khác hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản chi phí không thường xuyên, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực tài chính.

- Chi phí thanh lý, nhượng bán và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán.

Các khoản chi phí phát sinh cần được ghi nhận vào sổ sách kế toán phải đảm bảo có Biên bản của Hội đồng xử lý xác nhận Sau đó, các khoản chi phí này cần được thủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng phê duyệt chính thức để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quản lý tài chính Việc tuân thủ quy trình này giúp nâng cao tính chính xác và đúng quy định trong công tác kế toán của doanh nghiệp.

Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan

TK 811 “Chi phí khác”: phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811

Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác vào

Giá trị còn lại TSCĐ, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác

333(3) doanh( bão lụt, hỏa hoạn)

VI Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phản ánh số thuế phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế trong năm, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành xác định tỷ lệ phần trăm thuế áp dụng cho lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc cập nhật và áp dụng đúng đắn các khoản chi phí thuế này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phản ánh số tiền thuế phải nộp dựa trên lợi nhuận phát sinh trong năm tài chính hiện tại của doanh nghiệp Thông qua khoản mục này, doanh nghiệp xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, đảm bảo phù hợp với quy định về thuế hiện hành Việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành giúp phản ánh đúng nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận sau thuế Đây là yếu tố quan trọng trong báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin rõ ràng, minh bạch về gánh nặng thuế và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm.

Kết cấu và nội dung phản ánh cùa TK

- Thuế thu nhập DN phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm.

Doanh nghiệp phải nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước do phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước, dẫn đến việc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và minh bạch trong kế toán.

Trong năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm thời phải nộp, và phần chênh lệch này được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu nghĩa vụ thuế hiện tại dựa trên các khoản giảm trừ hợp lệ, tối ưu hóa kết quả tài chính năm Việc xác định chính xác số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và các khoản giảm trừ là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định thuế hiện hành.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả hoạt động doanh nghiệp phản ánh hiệu quả của các hoạt động kinh doanh chính, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Những chỉ số này giúp đánh giá khả năng sinh lợi, quản lý tài chính và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là bước quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động khác hoạt động sản xuất kinh doanh

= bán hàng và cung cấp dịch vụ

_ Giá vốn hàng bán _ Chi phí _ bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu thuần về bán hàng và

= bán hàng và cung cấp

Các khoản _ giảm trừ doanh thu

Kết quả Kết quả Kết quả hoạt động = hoạt động + hoạt động + kinh doanh sản xuất tài chính kinh doanh

Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ dịch vụ

Kết quả Doanh thu Chi phí hoạt động = hoạt động _ hoạt động tài chính tài chính tài chính

Kết quả Doanh thu hoạt động = hoạt động _ Chi phí hoạt động khác khác khác

II Nguyên tắc kế toán

Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và đúng với thực tế tài chính của doanh nghiệp Việc này giúp người đọc dễ dàng hiểu rõ tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, tuân thủ các quy định pháp luật về báo cáo tài chính Chính sách tài chính hiện hành yêu cầu phải cập nhật, phản ánh rõ ràng mọi khoản mục trong báo cáo tài chính để đảm bảo tính chính xác và khả năng kiểm tra Việc phản ánh chính xác các số liệu kết quả hoạt động kinh doanh cũng góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định quản lý, đầu tư.

Kết quả hoạt động kinh doanh cần được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ và tài chính để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Trong mỗi loại hoạt động, việc hạch toán cụ thể cho từng sản phẩm, ngành hàng hoặc loại dịch vụ giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ hiệu quả kinh doanh Việc này không chỉ nâng cao khả năng kiểm soát doanh thu và chi phí, mà còn hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và báo cáo tài chính.

III Phương pháp kế toán

Kế toán mở sổ chi tiết để xác định kết quả kinh doanh theo từng loại hoạt động, giúp doanh nghiệp phân tích chính xác hiệu quả các hoạt động kinh doanh của mình Việc chi tiết hoá theo từng đối tượng cụ thể giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các khoản thu, chi, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Sử dụng mẫu S38-DN là công cụ cần thiết để ghi nhận và tổng hợp các số liệu này một cách chính xác, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình lập báo cáo tài chính Quản lý chi tiết theo từng hoạt động và đối tượng sẽ giúp nâng cao khả năng kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách rõ ràng và minh bạch.

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán năm g tiêu

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu thuần515

Kết chuyển chi phí bán hàng , chi phí quản lý DN Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

811 Kết chuyển thu nhập khác

Kết chuyển chi phí khác 821(1)

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ Kết chuyển lỗ trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN.

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ

- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

2 Thủ tục và trình tự luân chuyển chứng từ

Hoá đơn bán hàng là tài liệu do người bán lập theo mẫu sổ của Bộ Tài chính quy định nhằm làm căn cứ ghi sổ kế toán Khi bán hàng, người bán phải lập hoá đơn với đầy đủ 3 liên để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong hoạt động kinh doanh Việc lập hoá đơn đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt doanh thu mà còn đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

+ Liên 1: lưu làm hồ sơ gốc.

+ Liên 2: giao cho người mua hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua.

Người bán giữ chứng từ thu tiền để ghi nhận doanh thu hoặc mang tiền mặt, séc đã thanh toán cuối ngày để nộp cho kế toán làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, người bán cần đóng dấu “Đã thu tiền” để xác nhận Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán, hạch toán sẽ ghi Nợ phải thu để phản ánh số tiền chưa thu.

Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu khi khách hàng mua hàng số lượng lớn, nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng và thủ kho ghi chép chứng từ, sau đó trình ký và đóng dấu để chuyển qua phòng kế toán xác nhận Kế tiếp, hồ sơ được trình lên Ban giám đốc để ký và đóng dấu trước khi chuyển xuống kho Tại kho, thủ kho xuất kho theo số lượng thực tế ghi trên hóa đơn, đóng dấu “Đã giao hàng”, rồi giao hàng cho khách hàng Người mua nhận hàng, ký xác nhận và liên xanh chuyển lên phòng kế toán để tiến hành thanh toán Cuối cùng, kế toán thực hiện ghi chép vào các sổ sách liên quan như Nhật ký chung để đảm bảo kiểm soát và theo dõi quá trình luân chuyển chứng từ.

MẪU SỐ CÁI CHI TIẾT BÁN HÀNG TK 5111 - DOANH THU BÁN HÀNG

Báo cáo thực tập tốt nghiệp_GVHD: Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái chi tiết bán hàng TK 5111

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/04 đến ngày 28/04/2013, nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu từ bán thiết bị và thuê bao điện thoại di động, như Công ty An Bình, Bảo Phúc, Thông Thành Đạt, Đặng Trần Phát, Thien Thanh Hùng, Huỳnh Anh, Sắt Thép Sơn Kim, Thành Long, Tú Hạnh, Sóng Thần, Nam Long, Hoàng Nguyên, Tân Nam Chinh, Công Duy T&T, Trí Hải, Vũ Diệp, Mai Long Phước, Mộc Việt, Tiến Phát Hưng và Hoàng Nguyên Các hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm bán các thiết bị như điện thoại và camera, cùng với thuê bao điện thoại để tăng doanh thu Các doanh nghiệp này đã bán hàng theo từng đợt, từ 1 đến nhiều thiết bị và thuê bao, với tổng doanh thu hàng triệu đồng, góp phần đáng kể vào hoạt động kinh doanh của các công ty trong giai đoạn này.

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển doanh thu 911 174,304,800 5111 911

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) phản ánh doanh thu thực tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian nhất định Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và chính xác giúp doanh nghiệp thể hiện rõ tình hình tài chính và hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý TK 511 là phần phản ánh doanh thu đã thực hiện, phản ánh chính xác doanh thu phát sinh trong kỳ, góp phần nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

- Kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có hai TK cấp 2:

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng”

+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

4.2 Các trường hợp kế toán

Dựa vào hóa đơn GTGT ngày 01/04/2013 số 0000775 ký hiệu AA/11P, công ty đã bán 02 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ - Du lịch Vận tải Bảo Phúc với số tiền 7.902.400 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%, tuy nhiên khách hàng chưa thanh toán Kế toán đã định khoản số tiền này theo quy định để phản ánh đúng doanh thu chưa thu tiền.

 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT ngày 01/04/2013 số 0000774 kí hiệu AA/11P về việc bán 02 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty Cổ phần Xây dựng vá Dịch vụ

An Bình chưa thu tiền khách hàng Kế toán định khoản như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

 Trong tháng 4/2013 Công ty không phát sinh khoản Doanh thu bán hàng nội bộ.

II Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Trong tháng 4/2013 Công ty chỉ có khoản thu nhập hoạt động tài chính là lãi tiền gửi ngân hàng

Giấy báo có, phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, cần dựa vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi nhận chính xác vào sổ sách kế toán Đầu tiên, ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung để đảm bảo ghi lại kịp thời và đầy đủ các hoạt động tài chính Sau đó, dựa trên số liệu đã ghi trong sổ Nhật ký chung, tiến hành phản ánh vào Sổ Cái chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hệ thống kế toán.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 515

Ht Sp So ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

Lãi TGNH (Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (CN Bến Thành ))

K/C doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, hay TK 515, phản ánh các khoản thu nhập từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận chia và các loại doanh thu từ hoạt động tài chính khác Đây là phần quan trọng thể hiện hiệu quả tài chính từ các khoản đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc ghi nhận đúng doanh thu hoạt động tài chính giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

4.2 Các trưởng hợp kế toán

Vào ngày 25/04/2013, căn cứ vào Giấy báo có số 9812 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Bến Thành), ghi nhận việc trả lãi tiền gửi ngân hàng với số tiền là 1.2 triệu đồng, phản ánh chính xác hoạt động thu nhập từ tiền gửi tiết kiệm trong kỳ kế toán.

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh.

III Kế toán thu nhập khác

Trong tháng 4/2013 Công ty chỉ có khoản thu nhập khác là thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng.

Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, cần dựa trên các chứng từ đã kiểm tra để ghi nhận chính xác vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của sổ sách kế toán.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 711 - THU NHẬP KHÁC

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 711

Ht Sp So ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

15/04/2013 4001 15/04/2013 Thu tiền thừa của khách hàng 1111 550,000 1111 711

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 K/C thu nhập khác 911 550,000 711 911

TK 711 “ Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.

4.2 Các trường hợp kế toán

 Ngày 15/04/2013 Căn cứ vào Phiếu thu số 4001 :Thu tiền thừa của khách hàng với số tiền là 550,000 đồng Kế toán ghi nhận thu nhập như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

I Kế toán giá vốn hàng bán

Tháng 4/2013 Kế toán Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Phiếu xuất kho, Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giá vốn hàng bán được ghi nhận ngay khi xuất kho bán hàng để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí và doanh thu Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung trước tiên, sau đó dựa vào số liệu trên sổ này để cập nhật vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tuân thủ quy trình kế toán chính xác và minh bạch.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 632

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

30/04/2013 30/04/2013 Phải trả nội bộ tiền hàng 3368 56,207,118 632 3368

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 163,248,984 911 632

Báo cáo thực tập tốt nghiệp_GVHD: Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc

MẪU SỔ CÁI CHI TIẾT TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái chi tiết TK 632

Ngay Ma CTMa Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tkCo_tk

Dưới đây là các hoạt động bán thiết bị, thuê bao và dịch vụ diễn ra từ ngày 01/04/2013 đến ngày 29/04/2013, trong đó nhiều doanh nghiệp như Công ty An Bình, Bảo Phúc, Thông Thành Đạt, Đặng Trần Phát, Thiên Thanh Hùng, Sắt Thép Sơn Kim, Thành Long, Tú Hạnh, Sóng Thần, Nam Long, Tân Nam Chinh, Thành Long, Công Duy T&T, Trí Hải, Vũ Diệp, Mai Long Phước, Mộc Việt, Tiến Phát Hưng và Hoàng Nguyên đã ghi nhận doanh thu từ việc bán thiết bị, thuê bao và camera, với tổng doanh thu đa dạng từ vài triệu đến hơn mười triệu đồng cho từng giao dịch Đặc biệt, ngày 29/04/2013, Công ty CP Phát Triển Công Nghệ EPOSI đã thu phí duy trì dịch vụ GPRS, sim truyền tin và máy chủ phần mềm, với mức phí lên tới hơn 56 triệu đồng, phản ánh hoạt động duy trì dịch vụ công nghệ cao trong tháng này Các hoạt động này thể hiện sự sôi động trong lĩnh vực bán hàng thiết bị, dịch vụ viễn thông và công nghệ của các doanh nghiệp tại thị trường trong tháng 4/2013, phù hợp với các chiến lược kinh doanh và mở rộng dịch vụ của các công ty.

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển giá vốn 911 163,248,984 911 632

- TK 632 “ Gía vốn hàng bán” : phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xuất bán trong kỳ.

4.2 Các trường hợp kế toán

Dựa trên Phiếu xuất kho Số 02 xác nhận việc bán 2 thiết bị cùng 2 thuê bao cho Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ - Du lịch Vận tải Bảo Phúc với tổng giá trị 3.196.955 đồng, kế toán đã ghi nhận chi phí Gía vốn hàng bán phù hợp.

Dựa trên Phiếu xuất kho số 08 về việc bán 01 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty TNHH Thông Thành Đạt với tổng số tiền là 1.598.448 đồng, kế toán đã ghi nhận rõ ràng giá vốn hàng bán để đảm bảo chính xác trong báo cáo tài chính Việc ghi nhận này phản ánh đúng giá trị hàng hóa đã được chuyển giao, góp phần minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán Các thông tin này giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho và kiểm soát doanh thu bán hàng của công ty.

 Cuối tháng, Kế toán toán tiến hành kết chuyển Gía vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

II Kế toán chi phí bán hàng

Trong tháng 4/2013, các khoản chi phí bán hàng phát sinh bao gồm lương cán bộ công nhân viên, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), tiền điện, nước, điện thoại và chi phí trả trước dài hạn Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng chi phí bán hàng của doanh nghiệp trong tháng Việc kiểm soát và tối ưu các khoản chi phí này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và cải thiện lợi nhuận Tháng 4/2013 ghi nhận sự cần thiết phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.

Phiếu chi; Bảng tính lương và các khoản trích theo lương; Hóa đơn điện,nước điện thoại và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Kế toán tổng hợp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) phản ánh doanh thu thực tế mà doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ Việc ghi nhận doanh thu chính xác theo các nguyên tắc kế toán giúp cung cấp thông tin minh bạch, phục vụ công tác phân tích và ra quyết định quản lý.

- Kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có hai TK cấp 2:

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng”

+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

4.2 Các trường hợp kế toán

Dựa trên Hóa đơn GTGT ngày 01/04/2013 số 0000775 ký hiệu AA/11P, công ty đã bán 02 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ - Du lịch Vận tải Bảo Phúc nhưng chưa thu tiền khách hàng, với tổng số tiền là 7.902.400 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán đã thực hiện định khoản dựa trên các thông tin này để phản ánh chính xác nghiệp vụ kinh tế, đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế và kế toán.

 Căn cứ vào Hóa đơn GTGT ngày 01/04/2013 số 0000774 kí hiệu AA/11P về việc bán 02 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty Cổ phần Xây dựng vá Dịch vụ

An Bình chưa thu tiền khách hàng Kế toán định khoản như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

 Trong tháng 4/2013 Công ty không phát sinh khoản Doanh thu bán hàng nội bộ.

II Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Trong tháng 4/2013 Công ty chỉ có khoản thu nhập hoạt động tài chính là lãi tiền gửi ngân hàng

Giấy báo có, phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, cần dựa trên các chứng từ đã kiểm tra để ghi nhận chính xác Đầu tiên, ghi nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó dựa vào số liệu đã ghi để cập nhật vào Sổ Cái chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 515

Ht Sp So ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

Lãi TGNH (Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (CN Bến Thành ))

K/C doanh thu hoạt động tài chính

Trình tự luân chuyển chứng từ

Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Đây là nguồn thu quan trọng thể hiện hiệu quả trong quản lý tài chính và đầu tư của doanh nghiệp Việc phân tích TK 515 giúp đánh giá khả năng sinh lời từ các hoạt động tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2 Các trưởng hợp kế toán

Vào ngày 25/04/2013, căn cứ vào Giấy báo có số 9812 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Bến Thành), ngân hàng đã có khoản trả lãi tiền gửi với số tiền 1.200.000 đồng Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ sách kế toán để phản ánh chính xác số dư và các khoản thu nhập theo đúng quy định.

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh.

III Kế toán thu nhập khác

Trong tháng 4/2013 Công ty chỉ có khoản thu nhập khác là thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng.

Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ đã kiểm tra kỹ, doanh nghiệp ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa trên số liệu từ sổ Nhật ký chung, thông tin được chuyển sang Sổ Cái và phản ánh đúng các tài khoản kế toán phù hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 711 - THU NHẬP KHÁC

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 711

Ht Sp So ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

15/04/2013 4001 15/04/2013 Thu tiền thừa của khách hàng 1111 550,000 1111 711

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 K/C thu nhập khác 911 550,000 711 911

TK 711 “ Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.

4.2 Các trường hợp kế toán

 Ngày 15/04/2013 Căn cứ vào Phiếu thu số 4001 :Thu tiền thừa của khách hàng với số tiền là 550,000 đồng Kế toán ghi nhận thu nhập như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

KẾ TOÁN CHI PHÍ

I Kế toán giá vốn hàng bán

Tháng 4/2013 Kế toán Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Phiếu xuất kho, Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, giá vốn hàng bán được phản ánh ngay khi xuất kho bán hàng để đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán Các chứng từ đã qua kiểm tra sẽ làm căn cứ để ghi nhận nghiệp vụ, bắt đầu từ việc ghi vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa trên dữ liệu đã ghi trong sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ sẽ được chuyển sang ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của hồ sơ kế toán.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 632

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

30/04/2013 30/04/2013 Phải trả nội bộ tiền hàng 3368 56,207,118 632 3368

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 163,248,984 911 632

Báo cáo thực tập tốt nghiệp_GVHD: Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc

MẪU SỔ CÁI CHI TIẾT TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái chi tiết TK 632

Ngay Ma CTMa Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tkCo_tk

Dưới đây là các thông tin chính từ bài viết: Các giao dịch bán thiết bị, thuê bao và dịch vụ diễn ra đều đặn từ ngày 01/04/2013 đến ngày 29/04/2013, phản ánh hoạt động kinh doanh sôi động của nhiều công ty như Công ty An Bình, Bảo Phúc, Thông Thành Đạt, Đặng Trần Phát, Thien Thanh Hùng, Huỳnh Anh, Sắt Thép Sơn Kim, Thành Long, Tú Hạnh, Sóng Thần, Nam Long, Tân Nam Chinh, Công Duy T&T, Trí Hải, Vũ Diệp, Mai Long Phước, Mộc Việt, Tiến Phát Hưng và Hoàng Nguyên, với các doanh thu đa dạng từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng Các giao dịch này chủ yếu bao gồm việc bán thiết bị, thuê bao và camera, thể hiện rõ nhu cầu sử dụng thiết bị di động, camera giám sát và dịch vụ truyền dữ liệu của các doanh nghiệp Ngoài ra, có các khoản phí duy trì sim truyền tin GPRS và phí dịch vụ máy chủ phần mềm, đặc biệt vào cuối tháng 4, cho thấy hoạt động ổn định và mở rộng của các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trong thời gian này.

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển giá vốn 911 163,248,984 911 632

- TK 632 “ Gía vốn hàng bán” : phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xuất bán trong kỳ.

4.2 Các trường hợp kế toán

Dựa trên Phiếu xuất kho số 02, công ty đã bán 02 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ - Du lịch Vận tải Bảo Phúc với tổng giá trị 3.196.955 đồng Kế toán đã ghi nhận Gía vốn hàng bán tương ứng để phản ánh chính xác giá trị hàng hóa đã tiêu thụ.

Dựa trên Phiếu xuất kho số 08 về việc bán 01 thiết bị và 02 thuê bao cho Công ty TNHH Thông Thành Đạt với tổng số tiền 1.598.448 đồng, kế toán đã ghi nhận giá vốn hàng bán phù hợp để phản ánh chính xác lợi nhuận từ giao dịch này.

 Cuối tháng, Kế toán toán tiến hành kết chuyển Gía vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

II Kế toán chi phí bán hàng

Trong tháng 4/2013, các khoản Chi phí bán hàng bao gồm lương cán bộ công nhân viên, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), tiền điện, nước, điện thoại và chi phí trả trước dài hạn Các khoản chi này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh và đảm bảo nguồn nhân lực, dịch vụ hậu cần Việc quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng giúp doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Phiếu chi; Bảng tính lương và các khoản trích theo lương; Hóa đơn điện,nước điện thoại và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, việc đầu tiên là ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

MẪU SỔ CÁI CHI TIẾT TK 641 – CHI PHÍ BÁN HÀNG

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái chi tiết TK 641

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

Vào ngày 29/04/2013, công ty đã ghi nhận các khoản chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) vào chi phí công ty tháng 4 năm 2013, với số tiền lần lượt là 868,020 VND và 153,180 VND Đồng thời, lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng 4/2013 cũng được ghi nhận với số tiền hơn 65 triệu đồng Vào ngày 30/04/2013, doanh nghiệp xuất dây điện lắp thiết bị (65x5) trị giá hơn 9,5 triệu đồng, cùng với các khoản chi phí trả trước dài hạn 1,7 triệu đồng và ngắn hạn lần lượt là 583,333 VND và 245,303 VND Cuối tháng, chi phí bán hàng đã được kết chuyển với số tiền hơn 66 triệu đồng, giúp phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh trong kỳ.

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 9,515,025 911 6413

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 583,333 911 6417

30/04/2013 KC KC 30/04/2013 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 1,944,244 911 6418

TK 641 “Chi phí bán hàng”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của DN.

- Kế toán sử dung TK 641 “Chi phí bán hàng” có 4 tài khoản cấp 2

+ TK 6411 “ Chi phí nhân viên”

+ TK 6413 “ Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6417 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

+ TK 6418 “ Chi phí khác bằng tiền”

4.2 Các trường hợp kế toán

 Ngày 29/04/2013: Tiền lương của cán bộ công nhân viên phải trả trong tháng 4/2013 là: 62,212,315 đồng Kế toán định khoản như sau:

 Ngày 29/04/2013 : Kế toán thực hiện việc trích BHXH,BHYT tháng 4/2013 theo tỷ lệ quy định Kế toán định khoản như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

III Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong tháng 4/2013, các khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm lương cán bộ công nhân viên, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), tiền điện, phí điện thoại, chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn, cùng với hao mòn máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.

Phiếu chi; Bảng tính lương và các khoản trích theo lương; Hóa đơn điện,nước điện thoại và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, trước tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung để đảm bảo cập nhật chính xác các hoạt động tài chính Sau đó, dựa trên số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, tiến hành ghi vào Sổ Cái chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hệ thống kế toán.

MẪU SỔ CÁI CHI TIẾT TK 642 – CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Báo cáo thực tập tốt nghiệp_GVHD: Thầy Lê Phan Vĩnh Lộc

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái chi tiết TK 642

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

30/04/2013 30/04/2013 Phải trả công nhân viên 3341 53,651,211 6421 3341

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 625,682 6423 142

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí trả trước dài hạn 242 1,456,503 6423 242

30/04/2013 30/04/2013 Hao mòn Máy móc, thiết bị 21412 747,500 6424 21412

30/04/2013 30/04/2013 Hao mòn Phương tiện vận tải, truyền dẫn 21413 4,024,726 6424 21413

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 1,273,441 6427 142

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí trả trước dài hạn 242 3,763,140 6427 242

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 28,002,225 6428 142

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 58,609,211 911 6421

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 2,082,185 911 6423

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 4,772,226 911 6424

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 198,000 911 6425

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 15,112,481 911 6427

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 36,576,862 911 6428

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của DN.

- Kế toán sử dụng Tài khoản 642 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý”

+ TK 6423 “ Chi phí đồ dùng văn phòng”

+ TK 6424 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

+ TK 6425 “ Thuế, phí và lệ phí”

+ TK 6427 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

+ TK 6427 “ Chi phí khác bằng tiền”

4.2 Các trường hợp kế toán

 Ngày 30/04/2013: Tiền lương của công nhân viên phải trả trong tháng 04/2013 là: 53,651,211 đồng Kế toán định khoản như sau:

 Ngày 30/04/2013: Trích khấu hao TSCĐ trong tháng 4/2013 phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4,772,226 đồng Kế toán đinh khoản như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh.

IV Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Trong tháng 4/2013, Công ty không phát sinh khoản chi phí hoạt động tài chính nào.

V Kế toán chi phí khác

Trong tháng 4/2013 Công ty chỉ phát sinh chi phí khác là tiền phạt do Công ty vi phạm hợp đồng

Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan

2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, cần dựa trên các chứng từ đã kiểm tra để ghi nhận chính xác vào sổ sách Đầu tiên, ghi nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sau đó sử dụng số liệu trên sổ này để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tuân thủ quy trình kế toán chính xác và rõ ràng.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 811– CHI PHÍ KHÁC

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Sổ cái tổng hợp TK 811

Ngay Ma CTMa HtSpSo_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

08/04/2013 08/04/2013 Bù trừ công nợ của khách hàng 131 750,000 811 131

30/04/2013 30/04/2013 Xác định kết quả kinh doanh 911 750,000 911 811

TK 811 “Chi phí khác”: phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN.

4.2 Các trường hợp kế toán

 Ngày 08/04/2013 Bù trừ công nợ của khách hàng với số tiền là 750,000 đồng Kế toán ghi nhận thu nhập như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Trình tự chứng từ luân chuyển

Vào cuối tháng, kế toán tập hợp doanh thu và chi phí để xác định kết quả lãi lỗ kinh doanh trong kỳ Quá trình ghi nhận bắt đầu bằng việc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi để phản ánh lên Sổ Cái tổng hợp theo các tài khoản kế toán phù hợp Quản lý doanh thu, chi phí chính xác giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc ghi chép đúng quy trình giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và hỗ trợ ra quyết định chiến lược phù hợp.

MẪU SỔ CÁI TỔNG HỢP TK 911– XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CN CTY CP PT CN Eposi Tại TP.HCM

Lầu 2 Tòa Nhà TS Tower , Số 17 Đường Số 2 , C.X Đô Thành , P.4, Q.3-TP.HCM

Ngay Ma CT Ma Ht Sp So_ct Ngay_ct Dien_giai TKDU Ps_no Ps_co No_tk Co_tk

30/04/2013 30/04/2013 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 78,383,266 4212 911

30/04/2013 30/04/2013 Doanh thu bán hàng hóa 5111 174,304,800 5111 911

30/04/2013 30/04/2013 Doanh thu cung cấp dịch vụ 5113 105,188,000 5113 911

30/04/2013 30/04/2013 Doanh thu hoạt động tài chính 515 1,200,000 515 911

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6413 9,515,025 911 6413

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6417 583,333 911 6417

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí bằng tiền khác 6418 1,944,244 911 6418

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí nhân viên quản lý 6421 58,609,211 911 6421

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí đồ dùng văn phòng 6423 2,082,185 911 6423

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí khấu hao TSCĐ 6424 4,772,226 911 6424

30/04/2013 30/04/2013 Thuế, phí và lệ phí 6425 198,000 911 6425

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6427 15,112,481 911 6427

30/04/2013 30/04/2013 Chi phí bằng tiền khác 6428 36,576,862 911 6428

Sau khi tập hợp đầy đủ số liệu, kế toán tiến hành tổng hợp và xác định số chênh lệch giữa phát sinh Nợ và Có của tài khoản 911 để xác định lãi lỗ Theo số liệu tháng 4 năm 2013, lợi nhuận trước thuế của công ty là 78,383,266 đồng.

→ Tháng 4/2013, Công ty đã bị lỗ 78,383,266 đồng.

→ Tháng 4/2013, Kế toán không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán năm.

3.2 Các trường hợp kế toán

Căn cứ vào các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh ở các phần trên, tổng hợp lại như sau:

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 515

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Cuối tháng, Kế toán toán tiến hành kết chuyển Gía vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Cuối tháng, Kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Cuối tháng, Kế toán kết chuyển lỗ Nợ TK 421(2) 78,383,266

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN

Ngày đăng: 14/11/2022, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w