H C M Đào tạo trực tuyến Chẩn đoán và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục... Biểu hiện lâm sàngHerpes sinh dục tiên phát Triệu chứng điển hình: – mụn nước/hồng ban mọ
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
HERPES SINH DỤC
G I Ả N G V I Ê N B S B Ù I M Ạ N H H À
T R Ư Ở N G K H O A L Â M S À N G 3 - B V D A L I Ễ U T P H C M
Đào tạo trực tuyến
Chẩn đoán và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
Trang 3Tổng quan
herpes simplex virus (HSV) gây ra
sinh rất nguy hiểm
thường giảm dần theo thời gian đối với nhiều người
HSV-2 được quan tâm đặc biệt do:
não, mắt, phổi,…
Trang 4Đặc điểm dịch tễ
toàn thế giới
MSM
Trang 5Sinh bệnh học
trong các hạch và tiềm ẩn tại đây
chuyển li tâm theo các dây thần kinh cảm giác ngoại biên ra da và niêm mạc
Trang 6Biểu hiện lâm sàng
Herpes sinh dục tiên phát
Triệu chứng điển hình:
– mụn nước/hồng ban mọc thành chùm
– vị trí cạnh bộ phận sinh dục ngoài, quanh hậu môn hoặc mông
– xuất hiện 5-14 ngày sau tiếp xúc tình dục
– Triệu chứng điển hình này chỉ xảy ra ở 10-25%
Đau, ngứa bộ phận sinh dục, tiểu khó Nữ: Viêm cổ tử cung
Triệu chứng toàn thân: mệt, nhức đầu, đau cơ, sốt, hạch vùng,… không điển hình và xuất hiện 3-4 ngày đầu
Diễn tiến: từ mụn nước thành mụn mủ, loét, đóng mài và thường tự lành sau 2-3 tuần
Tổn thương trên niêm mạc có thể không thấy giai đoạn mụn nước, đóng mài, chỉ thấy loét
Trường hợp không điển hình: trợt, loét nhỏ, tiểu khó hay tình trạng viêm niệu đạo không có tổn thương
Trang 7Herpes sinh dục thứ phát
thương sd tái phát Tái phát cũng xảy ra ở các trường hợp nhiễm HSV-2 không có triệu chứng từlâu
hơn
chứng
Trang 8Triệu chứng tái phát:
trọng hơn
Trang 9Xét nghiệm cận lâm sàng
Xét nghiệm virus học
lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản, cho kết quả nhanh
não, mụn rộp sơ sinh)
hoạt động, không có ý nghĩa loại trừ nhiễm HSV
Trang 10Xét nghiệm tế bào học (test Tzanck): có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp
Xét nghiệm MDHQ trực tiếp: có độ nhạy thấp
Xét nghiệm huyết thanh học:
viễn
Trang 11Chẩn đoán
dục, hay tái phát
mụn nước hay tổn thương loét thường không còn rõ ràng khi BN đến khám
hoặc nuôi cấy
có biểu hiện lâm sàng
Trang 12Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Trang 13Thuốc kháng virus:
thuốc
Trang 14Herpes sinh dục tiên phát
Trang 15Herpes sinh dục thứ phát
phòng
năm đầu
Trang 16Phác đồ điều trị dự phòng:
acyclovir và valacyclovir khác cho những người bị tái phát thường xuyên (> 10 lần/năm)
Trang 17Phác đồ điều trị từng đợt:
CDC Hoa Kỳ 2021:
Trang 18Thể lâm sàng đặc biệt
Bệnh mức độ nặng
(nhiễm trùng lan toả, viêm phổi, viêm gan, viêm não, viêm màng não)
ương
Trang 19Viêm màng não do HSV-2
uống liều cao Valacyclovir 1g x 3 lần/ngày cho đến khi đủ 10-14 ngày
Trang 20Viêm gan do HSV
và cân nhắc điều trị ngay theo kinh nghiệm bằng acyclovir (IV) trong thời gian chờ chẩn đoán xácđịnh
Trang 21Herpes sd / Người nhiễm HIV
Trang 22Herpes sd / phụ nữ mang thai
Nguy cơ lây nhiễm từ mẹ sang trẻ sơ sinh là cao khi mẹ bị mắc bệnh gần thời điểm sinh nở (30-50%);
và thấp khi mẹ có tiền sử mắc bệnh tái phát trước sinh hoặc mắc bệnh trong nửa đầu thai kỳ (<1%)
Phòng ngừa herpes trẻ sơ sinh bằng cách:
– Ngăn ngừa mắc bệnh giai đoạn cuối thai kỳ
– Tránh để tiếp xúc tổn thương, lây nhiễm trong quá trình sinh nở.
Phác đồ điều trị herpes sd tiên phát hoặ đợt tái phát: dùng acyclovir liều như thông thường
Phác đồ khuyến cáo dự phòng herpes sd tái phát ở phụ nữ mang thai:
– Acyclovir 400mg, uống 2 lần/ngày
– Valaciclovir 500mg, uống 1 lần/ngày
– Nên bắt đầu điều trị từ khi thai được 36 tuần.
Trang 23Herpes sơ sinh
toàn thân
trung ương
Trang 24Lưu ý khác trong điều trị
Dị ứng, không dung nạp hoặc phản ứng có hại của thuốc: rất hiếm gặp
Kháng thuốc:
thuốc
Trang 25Phòng ngừa lây nhiễm
nhiễm
ở nhóm MSM và nữ chuyển giới
valacyclovir, famciclovir) để phòng ngừa lây nhiễm HSV-2
Trang 26Tài liệu tham khảo
Mc Graw Hill pp 3021-3034
Wiley-Blackwell (25): 15-27
symptomatic sexually transmitted
https://www.cdc.gov/std/treatment-guidelines/herpes.htm