1 Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu và lịch sử vẫn đề nghiên cứu Trình tự logic của Nghiên cứu khoa học 07/09/2017 NHÓM 1 Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học Các vấn đề 1 Lý do chọn đề tài,[.]
Trang 1Trình tự logic của Nghiên cứu khoa học
07/09/2017
NHÓM 1
Học phần Phương pháp nghiên cứu
khoa học
Trang 2Các vấn đề 1.Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu và lịch sử nghiên cứu
2.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.Đặt tên đề tài
4.Giả thuyết khoa học
5.Các nghiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
6.Các nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
7.Cái mới của đề tài
Trang 3Tài liệu
tham khảo
Trang 41.Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu
Trang 5Ví dụ :
Lý do
chọn đề tài
Trang 61.2 Mục đích nghiên cứu ( trả lời cho câu hỏi: Nghiên cứu để làm gì ? )
- Là mục tiêu đề tài hướng tới
- Là định hướng chiến lược của toàn bộ những vấn đề cần giải quyết trong đề tài.
Trang 7- Chế tạo màng mỏng TiO2 siêu xốp bằng phương pháp sử dụng màng tạo cấu trúc Trong trường hợp này chúng tôi sử dụng màng mỏng của các hạt polystyren làm màng tạo cấu trúc.
- Tổng hợp hạt nano TiO2 anatase bằng phương pháp thủy nhiệt
- Đưa chấm lượng tử cacbon lên trên bề mặt TiO2
- Nghiên cứu hoạt tính xúc tác quang của TiO2 và TiO2/C - QDs composite với MB
Ví dụ :
Mục đích
nghiên cứu
Trang 81.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Phân tích sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu, từ trước
đến nay đã có ai nghiên cứu, vào năm nào, ở trong
nước hay nước ngoài, đã nghiên cứu đến đâu… ?
- Làm rõ mức độ nghiên cứu của các công trình đi trước, chỉ ra mặt còn hạn chế và tìm thấy những điều
mà đề tài có thể kế thừa bổ sung và phát triển… để chứng minh và đề xuất nghiên cứu đề tài này không lặp lại kết quả nghiên cứu trước đã công bố.
Trang 92 Khách thể và đối tượng NC ( trả lời
cho câu hỏi: Nghiên cứu cái gì ? )
- Mỗi đề tài cụ thể chọn cho mình một mặt,
một thuộc tính, một mối quan hệ của khách thể
để nghiên cứu Bộ phận đó chính là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
-Xác định đối tượng nghiên cứu là xác định cái trung tâm cần khám phá của đề tài khoa học
Trang 10• Khách thể đồng nghĩa với môi trường của đối tượng mà ta đang xem xét
Xác định đối tượng là xác định cái trung tâm, còn xác định khách thể nghĩa là xác định cái giới hạn chứa đựng cái trung tâm, cái vòng mà đề tài không được phép vượt qua
Do đó xác định khách thể và đối tượng nghiên cứu là thao tác bản chất của quá trình nghiên cứu khoa học.
Trang 11Ví dụ :
- Đối tượng Nghiên cứu là
TiO2 – CHẤM LƯỢNG TỬ CACBON NANOCOMPOZIT
Trang 123.Đặt tên đề tài
3.1 Về đặt tên đề tài
- Thứ nhất: tên đề tài có tính đơn nghĩa,
khúc chiết, rõ ràng, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ.
- Thứ hai: tên đề tài phải thống nhất với
mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và nội dung nghiên cứu đã được xác định và trình bày trong đề tài.
Trang 13* Cấu trúc của tên đề tài :
- Tên đề tài phải thể hiện được mục tiêu nghiên cứu
- Ngoài mục tiêu nghiên cứu, trong tên đề tài còn có thể chỉ rõ phương hiện thực hiện mục tiêu
- Ngoài mục tiêu, phương tiện, trong tên đề tài còn có thể chỉ rõ môi trường chứa đựng mục tiêu và phương tiện thực hiện
Một số điểm cần tránh khi đặt tên đề tài:
+ Tên đề tài không nên đặt bằng những cụm từ
có độ bất định cao về thông tin
+ Hạn chế những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên
đề tài
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Khái niệm : Giả thuyết khoa học là mô hình giả định , một dự đoán về bản chất của đối tượng nghiên cứu
- Giả thuyết có chức năng tiên đoán bản chất sự kiện, đồng thời là chức năng chỉ đường để khám phá
đối tượng.
- Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở phân tích đối
tượng và so sánh với những đối tượng khác gần giống
nó mà ta đã biết, bằng phép tương tự kết hợp với trí tưởng tượng sáng tạo để nhà khoa học tiên đoán về bản chất đối tượng.
Trang 15Giả thuyết phải được kiểm chúng bằng thực nghiệm
Giả thuyết phải có
tính thông tin về
sự kiện
Các yêu cầu của giả thuyết
Trang 165.Các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Là mục tiêu cụ thể mà đề tài phải thực hiện.
- Xác định nhiệm vụ nghiên cứu là xác định công việc phải làm, là mô hình dự kiến nội dung
đề tài Các nhiệm vụ được thực hiện là đề tài hoàn thành.
Trang 175.2 Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn của đề tài là phạm vi mà đề tài phải thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu là một phần giới hạn của nghiên cứu
liên quan đến đối tượng khảo sát và nội dung nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu bao gồm :
+ Giới hạn về không gian của đối tượng khảo sát
+ Giới hạn quỹ thời gian để tiến hành nghiên cứu
+ Giới hạn quy mô nghiên cứu được xử lý
Trang 186.Các nguồn tài liệu và phương pháp
nghiên cứu
6.1 Các nguồn tài liệu
- Tác giả phải trình bày rõ các tài
liệu tham khảo đã đọc để xây
Trang 19Ví dụ : Tài liệu tham khảo
Trang 206.2 Các phương pháp nghiên cứu
• Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu
cụ thể (phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp toán học…), phải lựa chọn xem phương pháp nào phù hợp với đặc điểm của đề tài và yêu cầu nghiên cứu của mình
• Các phương pháp là con đường thực hiện một công trình nghiên cứu để khám phá đối tượng
Vì vậy, xác định chính xác các phương pháp nghiên cứu giúp quá trình nghiên cứu thu được kết quả tốt nhất và khách quan.
Trang 21Kích thước hạt của PS-10AA được xác định bằng phương pháp DLS (dynamic light scattering) Cấu trúc của màng mỏng PS-10AA và TiO2 siêu xốp
được nghiên cứu bằng phương pháp hiển vi điện tử quét SEM
Trang 22Giai đoạn trình
bày, báo cáo một
nghiên cứu
Việc chuẩn bị
Báo cáo kết quả
- Hoàn thiện công trình nghiên cứu bằng VB theo y/c
- Viết bản đề cương báo cáo tổngkết đề tài
- Chuẩn bị các tài liệu minh họa
- Chuẩn bị các câu trả lời
- Trình bày báo cáo trước hội đồng
- Có thể đem ứng dụng vào thực tế
Trang 237 Cái mới của đề tài
- Cái mới của công trình khoa học là
những thông tin khoa học mà tác giả là người đầu tiên tìm ra, chúng có giá trị
đối với việc bổ sung, phát triển lý thuyết
có hoặc là những giải pháp ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Cái mới là giá trị thực sự của công trình khoa học và cũng là tiêu chuẩn để công trình nghiên cứu được bảo vệ thành
công.
Trang 245 Điểm mới của đề tài
- Chế tạo màng mỏng TiO2 siêu
- Đưa chấm lượng tử cacbon lên bề
mặt TiO2 và thử hoạt tính quang
xúc
tác dưới ánh sáng UV
Ví dụ