ĐỀ CƯƠNG TÓM LƯỢT ÔN THI TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN 2722021 2Câu 1 Vấn đề cơ bản của Triết học 5Câu 2 Vật chất và ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Vận dụng xem xét thực tiễn VN 15Câu 3 Hai nguyên lí cơ bản của phép BCDV Vận dụng xem xét thực tiễn VN 21Câu 4 Cặp phạm trù nội dung và hình thức, hiện thực và khả năng Vận dụng xem xét vde thực tiễn ở VN 28Câu 5 Quan hệ biện chứng giữa số lượng và chất lượng Vận dụng xem xét vấn đề thực tiễn VN 32Câu 6 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với n.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÓM LƯỢT ÔN THI TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN
27/2/2021
Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học 2Câu 2: Vật chất và ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.Vận dụng xem xét thực tiễn VN 5Câu 3: Hai nguyên lí cơ bản của phép BCDV Vận dụng xem xét thựctiễn VN 15Câu 4: Cặp phạm trù: nội dung và hình thức, hiện thực và khả năng Vận dụng xem xét vde thực tiễn ở VN 21Câu 5: Quan hệ biện chứng giữa số lượng và chất lượng Vận dụng xem xét vấn đề thực tiễn VN 28Câu 6: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức.Vận dụng
trong việc nghiên cứu ngôn ngữ (xem qua phần nguồn gốc ngôn ngữ) 32Câu 7: Sản xuất vật chất – cơ sở tồn tại, pt của xh Liên hệ với vde sx vchat hiện nay ở VN 36Câu 8: Hình thái KTXH Vận dụng xem xét thực tiễn VN (con đường
đi lên CNXH ntn? bỏ qua CNTB ra sao? Là sáng tạo hay ko sáng tạo?) 43Câu 9: Quan hệ biện chứng giữa ý thức xh và tồn tại xh.Vận dụng xemxét thực tiễn VN 47Câu 10: Quan niệm Triết học MLN về con người Vận dụng xem xét vấn đề thực tiễn con người (bồi dưỡng con người, nhân lực,…) 54
Trang 2Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học
1.1 Nội dung vde cơ bản của Triết học
- Vde cơ bản và tối cao của Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, là vde về mqhe giữa tư duy và tồn tại, giữa tinh thần và tự nhiên
*Vde cơ bản của Triết học gồm 2 phương diện: pdien bản thể luận
và pdien nhận thức luận
- PD Bản thể luận:
Đặt ra và trả lời các câu hỏi:
+ TG dc hthanh từ yếu tố nào, tồn tại hay tư duy, tự nhiên hay tinh thần?
+ Nếu tồn tại sinh ra và qdinh tư duy thì qtrinh đó diễn ra ntn?
và ngược lại?
+ Tinh thần con người là gì? Tinh thần đó có sẵn trong đầu óc hay từ đâu tới? Tinh thần có qhe voi TG bên ngoài ntn?
- PD Nhận thức luận
Đặt ra và trả lời các câu hỏi:
+ Những suy nghĩ của cta ve TG xquanh ta có qhe ntn với bản thân TG ấy?
+ Tư duy chúng ta có nhận thúc dc TG hiện thực ko?
+ Trong các quan niệm và k/n của cta về TG hthuc, cta có phảnánh dc h.ảnh đúng đắn của hthuc ko?
+ Bchat cảu nhận thức là gì? Qtrinh nhận thức diễn ra ntn? Conngười có k.năng nhận thức đầy đủ vạn vật trong TG hay ko?
→ 2 pdien trong vde cơ bản của Triết học có qhe biện
chứng với nhau
2 Các phương án giải quyết vde cơ bản của Triết học
A.Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận
Trang 3a Nhất nguyên luận hay CN nhất nguyên
- Là khuynh hướng triết học công nhận TG dc hthanh chỉ từ 1 nguồn gốc, hoặc vật chất hoặc tinh thần.
Khuynh hướng này chia làm 2 trường phái: Duy vật và Duy tâm
*CN Duy Vật
- Quan niệm rằng: có 1 dạng vchat nào đó có trc, từ đó TG dc hthanh với muôn vàn sự vật hiện tượng khác nhau
- TG hữu cơ sinh ra từ TG vô cơ
→ Trên quan điểm DVBC, Engels k/d rằng từ duy và ý thức là sản vật của bộ óc người và bản thân con người là sản vật của giới tự nhiên
- CNDV ptrien qua các hthuc lịch sử như:
(1) CNDV mộc mạc-ngây thơ thời cổ đại : k/d khởi nguyên TG
là các yếu tố vchat hữu hình như đất, nước, lửa, ko khí
(2) CNDV máy móc – sieu hình (TK XVI – XVIII), nhìn nhận
TG trong trạng thái tĩnh tại, ko có mqh biện chứng lẫn nhau, nếu có vận động thì o sự thúc đẩy bên ngoài
(3) CNDVBC Marxist: Gthich TG trên nền tảng DV và phép
BC, nhìn nhận TG trong trạng thái vận động ko ngừng, sự vận động đó xuất phát từ mâu thuẫn nội tại
*CN Duy Tâm
- Quan niệm rằng, tinh thần có trc sinh ra và qdinh vchat
- CNDT chia thành Duy tâm chủ quan và Duy tâm khách quan
+ Vchat là tổ hợp các cảm giác, tồn tại nghĩa là dc con người cảm nhận
Trang 4- Cho rằng có 1 dạng tinh thần nào đó sinh ra trc tất thảy vạn vật trong TG, từ dạng tinh thần nguyên thủy đó vạn vật dc sinh
ra Theo Plato dạng tinh thần đó là “ý niệm” và theo Hegel là
“ý niệm tuyệt đối”
→ Nhìn chung những người DTKQ có quan niệm gần với tôn giáo (chúa trời dc sinh ra chỉ trong sáu ngày – Kinh thánh)
b Nhị nguyên luận hay CN Nhị nguyên
- Là khuynh hướng cho rằng, TG dc hthanh từ 2 yếu tố vchat và tinh thần, điển hình là các nhà Triết học Aristole, Descartes,
Kant
B.Khả tri luận và bất khả tri luận
a Khả tri luận
- Bao gồm cả các nhà Triết hoc Duy vật và Duy tâm, cho rằng
con người có khả năng nhận thức dc vạn vật trong TG
- Các nhà Triết học DV siêu hình cho rằng: nhận thức là qtrinh cái khách thể tác động vào chủ thể và chủ thể tiếp nhận sự tác động đó 1 cách thụ động, trong chủ thể cái khách thể dc tái hiện 1 cách rập khuôn mà ko có sự tiếp biến, sáng tạo
- Các nhà Triết hoc DVBC Marxist cho rằng, để nhận thức cần 3yếu tố cơ bản : (1) khách thể, (2) chủ thể, (3) k/n và phạm trù
- Các nhà Triết học DTKQ cho rằng: nhận thức là sự mách bảo của Thượng Đế, sự hồi tưởng của linh hồn bất tử
- CNDTCQ cho rằng, nhận thức là 1 htuong chủ quan, là sp thuần túy của cảm giác, tư duy, nhận thức có dc nhờ khả năng tiên thiên của con người
b Bất khả tri luận
- Là khuynh hướng Triết học ko thừa nhận là có thể nhận thức
dc TG, hay ít nhất cũng ko thể nhận thức dc TG 1 cách đầy đủ,điển hình là Hume, Kant, Hexley
Trang 5- Theo Kant, con người chỉ nhận thức dc những gì trong tầm cảm tính, vượt ra ngoài giớ hạn đó là TG của vật tự nó, đây là lĩnh vực niềm tin.
Câu 2: Vật chất và ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.Vận dụng xem xét thực tiễn VN
I Vchat và các phương thức tồn tại của vật chất
1 D/N Vchat của Lê-nin
- “Vchat là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan , dc đem lại cho con người trong cảm giác, dc cảm giác cuat chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác”.
→ Vchat biểu hiện đa dạng, phong phú thông qua các vật thể
cụ thể mà con người cảm nhận dc thông qua các giác quan nhận biết của mình
b Y nghĩa d/n vchat của Lê-nin
- Giai quyet 1 cách khoa học vde cơ bản của triết học: Lê-nin k/d vchat có trc sinh ra và qdinh ý thức, con người có k.năng nhận thức dc TG vchat
- D/n đã khắc phục dc tính trực quan, siêu hình of các quan niệm trc đó về vchat, cho cta hiểu biết về tính vô tận cả về pdien vĩ mô và vi mô of vchat
- Bác bỏ hoàn toàn quan niệm sai lầm of CNDT khi đồng nhất vchat với cảm giác (Lê-nin cho rằng, vchat là cái k/quan bên ngoài, cảm giác là h.ảnh tâm lý chủ quan bên trong
2 Hai phuong thức tồn tại của vchat : vận động, ko gian – thời gian
a K/n các hthuc, bhien của vận động
- “ Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất tức là 1 phương thức tồn tại của vchat, là 1 thuộc tính cố hữu của vchat thì bao gồm
Trang 6tất cả sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả sựthay đổi vị trí đơn giản đến tư duy.
- Vchat tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động vchat mới biểu hiện dc sự tồn tại cũng như các thuộc tính cơ bản của mình
- Các hình thức cơ bản của vận động:
(1) vận động cơ học: thấp nhất, đơn giản nhất, là sự di chuyển
vị trí của vật trong không gian
(2) vận động vật lý: sự dao động phân tử dưới hthuc nhiệt, cá
dòng ánh sáng, từ trường,…
(3) vận động hóa học: vận động của cá nguyê tử, phân tử,phản
ứng hóa học, …
(4) vận động sinh học: sự trao đổi chất trong cơ thể sinh vật,
chọn lọc tự nhiên, di truyền, biến dị,…
(5) vận động xã hội: là hthuc vdong phức tạp nhất, gắn liền voi
d/s xh con người như hoạt động sx ra của cải vchat, sự thay thếcác chế độ xh cũ bằng chế độ mới,…
→ Giua các hthuc vdong có sự tác động, chuyển hóa lẫn
nhau; hthuc vận động thấp làm tiền đề cho hthuc vận động cao hơn, hthuc vdong cao hơn bao hàm hthuc vận động thấp
- Vdong và đứng im:
+ vdong là tuyệt đối, vĩnh viễn
+ đứng im là sự biểu hiện vdong trong thăng bằng tức vdong trong sự ổn định tương đối của sự vật, khi svat vẫn là nó, chưa biến thành cái khác
b Không gian, thời gian
- CNDTCQ đồng nhất không gian- thời gian với cảm giác và trạng thái tâm lý của con người
● Không gian:
Trang 7- CNDV Siêu hình đồng nhất không gian với khối lượng vật thể,tách ko gian, tgian khỏi vchat, coi ko gian như 1 cái hộp trống rỗng trong đó có chứa vật chất
- CNDVBC Marxist cho rằng, ko gian là k/n dùng để biểu thị:
(1): Sự cùng tồn tại và tách biệt giữa các sự vật
(2): Quy mô và mức độ kết cấu của sự vật
(3): Vị trí và trật tự phân bố của svat trong TG nói chung và trong 1 hthong vchat nào đó nói riêng
● Thời gian:
- CNDV Marxist cho rằng, thời gian là k/n phản ánh trạng thái
không ngừng biến đổi, nhanh, chậm, kế tiếp nhau của mọi svat,hiện tượng, mọi qtrinh vchat diễn ra trong vũ trụ
- Thời gian là phạm trù phản ánh trình tự diễn biến của cá sự
kiện cũng như trình tự xuất hiện, tồn tại và diệt vong của mọi
qtrinh vchat trong không gian
→ Do vậy, ko thể tách biệt không gian và tgian thành 2 hiện tượng độc lập, như vậy là roi vào qdiem siêu hình
- Triết học MLN k/d dứt khoát rằng, sự vận động của vchat
không thể diễn ra ở đâu khác ngoài trong không gian và theo trình tự tgian
* Các t/c của ko gian và tgian
- KG VÀ TG mang tính khách quan
- KG và TG mang tính vĩnh cửu, vô tận
- Tính ba chiều của KG và 1 chiều của TG
+ KG có 3 chiều: dài, rộng, ngang
+ TG có 1 chiều: từ qkhu qua htai tới tương lai
- KG và TG mang tính tương đối
- Khoa học hiện đại: KG và TG có điểm bdau (Thuyết “vụ nổ lớn” – Big Bang và “vụ co lớn” – Bigcrunch)
II PHẠM TRÙ Ý THỨC
1 Nguồn gốc của ý thức
Trang 8a Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: bộ óc người và TG KQ
- Ý thức là sp của bộ óc người: ý thức là hiện tượng chỉ có ở conngười và chỉ diễn ra trong bộ óc người
- Theo lý giải của Lê-nin thì “hết thảy mọi vchat đều có 1 đặc tính gần giống như cảm giác, đặc tính phản ánh
+ Sự phản ánh của vchat tuân theo 1 qtrinh ptrien từ thấp đến cao, tương ứng với qtrinh tiến hóa của cá dạng vchat có năng lực phản ánh:
(1) p.ánh vật lý: mang tính sao chép nguyên mẫu, gắn liền với
các dạng vchat vô cơ
(2)p.ánh sinh vật: mang t/c chọn lọc và định hướng, gắn liền
với svat bậc thấp, chưa có hệ thần kinh trung ương
(3) p.ánh tâm lý: mang tính bản năng, bột phát, gắn liền với
dạng động vật có hệ thần kinh trung ương, tức bộ óc loài vật
(4) p.ánh bằng ý thức là p.ánh sáng tạo, gắn liền với hoạt động
của bộ óc con người
+ TGKQ với t/c là đối tượng phản ánh
b Nguồn gốc xã hội của ý thức
- Vai trò của lao động trong việc hình thành ý thức:
+ Theo quan điểm Marxist, loài vật giỏi lắm thì cũng chỉ biết hái lượm, nhưng con người thì biết sản xuất, con người chế tạo
ra những tư liệu sx và sinh hoạt
+ Trong qtrinh lao động, một mặt con người tác động vào giới
tự nhiên làm cho giới TN bộc lộ những thuộc tính, qui luật vậnđộng của mình, thông qua đó con người nhận thức dc các hiện tượng tự nhiên để sử dụng và mục đích đ/s Mặt khác, trong qtrinh lao động con người tác động lẫn nhau tạo nên các mqh
xh như qh sx, qh đạo đức, tôn giáo,…
→ Như vậy, lao động là dk cơ bản, đầu tiên của toàn bộ đ/s loài người, lao động đã sáng tạo nên bản thân con người.
- Vai trò của ngôn ngữ trong việc hthanh ý thức:
Trang 9+ Trong qtrinh lao động con người nảy sinh nhu cầu trao đổi thông tin, tâm tư tình cảm, kinh nghiệm với nhau → ngôn ngữ
2 Bản chất của ý thức
a Y thức là h.ảnh CQ của TGKQ
- Marx và Engels k/d “ý thức ko bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức”, ý thức là sự p.ánh TGKQ vào
bộ óc người 1 cách năng động, sáng tạo
- Lê-nin k/d “cảm giác của chúng ta, ý thức của cta chỉ là h.ảnh của TG bên ngoài; và dĩ nhiên nếu ko có cái bị p.ánh thì cũng
ko có cái p.ánh
→ ý thức cũng tồn tại nhưng chỉ tồn tại trong bộ óc con người,
nó là h.ảnh CQ của TGKQ, trong đó TGKQ là cái dc p.ánh, ý thức là cái p.ánh TGKQ qdinh ndung p.ánh của ý thức
b Ý thức p.ánh TGKQ nhưng ko p.ánh 1 cách nguyên xi, thụ động, tùy tiện hay xuyên tạc mà p.ánh thông qua hoạt động sáng tạo của bộ óc con người, thể hiện qua 2 điểm
sau:
+ Y thức cải biến cái vchatdc di chuyển vào trong bộ óc con người thành cái tinh thần – đó là các biểu tượng, k/n, phạm trù giup con người nắm bắt b/c và quy luật vận
động của đối tượng nhận thức
Trang 10+ Trên cơ sở những tri thức đã có, ý thức tạo ra tri thức mới p.ánh đối tượng, ý thức giúp con người tưởng tượng
ra những cái ko có trong thực tế → con người có thể dự báo dc những gì sắp diễn ra trong tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, tôn giáo, những giả thuyết, lý thuyết khoa học
c Y thức là 1 htuong lịch sử - xh
- Không có ý thức chung chung, ý thức trừu tượng mà ý thức luôn là ý thức của những con người sống trong những môi trường lịch sử - xh nhất định Mỗi cá nhân trong xh luôn chịu tác động cùng 1 lúc từ 2 phía: từ phía lịch sử và từ phía xh đương đại
→ tự ý thức giúp chủ thể nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình
Trang 11tranh luận của nội tâm và ktra của lý trí , biểu hiện như ham muốn tình dục, mặc cảm, sự lỡ lời, nhận thức trực giác.
→ Y thức, theo quan điểm MLN, đóng vai trò qtrong, quy định
mọi hoạt động của đ/s con người từ lao động sx đến đấu tranh chính trị và nghiên cứu KH
→ Theo tâm lí học hdai, Vô thức đóng vai trò ko nhỏ trong đ/s,
là yếu tố qdinh hoạt động con người từ hành vi đơn giản nhất như ăn uống, sinh hoạt giới tính đến cả những việc phức tạp như sáng tạo KH, nghệ thuật, xác lập niềm tin tôn giáo
b Theo chiều ngang, ý thức gồm: tri thức, cảm xúc, tình cảm, ý chí
- Tri thức:
+ Là kq của qtrinh con người nhận thức về TG, là sự p.ánh mang tính lsu – xh của TG bên ngoài vào trong đầu óc con người
+ Tri thức là phương thức tồn tại, là hạt nhân quy định nội dung của ý thức, thước đo trình độ hiểu biết của con người về
TG xquanh
→ Ngày nay, nhân loại đang tiến dần đến kỷ nguyên trí tuệ quyển thì tri thức đóng vai trò quan trọng, tri thức là cơ sở thực tiễn để xdung nên KT tri thức
- Tình cảm:
+ là htuong tâm lý xh thể hiện cảm xúc, thái độ ứng xử của conngười đối với 1) thiên nhiên (t.y thiên nhiên), 2) đồng loại (t/y con người), 3) quê hương, đất nước, 4) cái đẹp (tình cảm thẩm mỹ), 5) thần thánh (tcam tôn giáo),v.v…
→ Tình cảm là htuong thuong xuyên, tất yếu tham gia vào mọi hoạt động của con người và giữ vai trò điều chỉnh thái độ của nó
- Ý chí:
+ Là sự cố gắng, lòng kiên trì, tinh thần qtam, nỗ lực cả về thể chất cũng như tinh thần của mỗi cá nhân cũng như cộng đồng
Trang 12xh nhằm khắc phục những khó khăn, vượt qua trở ngại để đạt mục đích đề ra trong c/s.
+ Ý chí là cơ sở của niềm tin, ý chí p.ánh sự khác biệt cơ bản giữa đ/s có ý thức của con người và đ/s theo bản năng của loài vật
→ Với mỗi cá nhân và cộng đồng, tri thức, tình cảm và ý chí fai tồn tại và pt trong sự thống nhất biện chứng.t/c và ý chí fai dựa trên nền tảng tri thức thì việc làm mới có hiệu quả, ngược lại tri thức fai dc chuyển thành tcam, ý chí thì tri thức đó mới trở thành động lực cải tạo hiện thực, nếu ko chỉ là tri thức suông, tri thức sách vở
III QH BIỆN CHỨNG GIỮA VCHAT VÀ Ý THỨC
1 Vchat quyết định ý thức
- Về pdien lý luận chung: vchat có trc sinh ra và qdinh ý thức,
TGTN sinh ra trc con người, con người là sp tiến hóa cao của giới TN Ý thức là sp vchat có tổ chức cao – bộ óc con người,
lượng và các nguồn thông tin từ tự nhiên
2 Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
Trang 13- Y thức là sự phản ánh vchat song nó có tính tồn tại độc lập tương đối, tác động trở lại vchat, nhưng tự bản thân ý thức ko thể tác động trở lại vchat mà sự tác động đó fai thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
+ Trước hết, ý thức trang bị cho con người những tri thức về bản chất và qui luật vận động của đối tượng cần cải tạo
+ Tiếp đến, con người xdinh đối tượng và phương hướng hoạt động
+ tuy nhiên cần lưu ý rằng, mức độ tác động của ý thức đối vớivchat tùy thuộc vào năng lực nhận thức
3 Ý nghĩa pp luận của việc nghiên cứu đúng đắn mqh giữa
vchat và ý thức
a Quan niệm đúng đắn của CNDVBC về mqh giua vchat và
ý thức là cơ sở lý luận và pp luận để cta phê phán những quan điểm sai lầm về vde này
- Phê phán qdiem DTKQ (Hegel, Plato), tuyệt đối hía tính tồn tại độc lập của ý thức, coi ý thức như 1 thực thể có trc TG, sinh
- Phê pahns qdiem Nhị nguyên (Aristole, Descartes), coi cả vật chát và ý thức đều sinh thành cùng 1 lúc, ko có sự phân biệt về nguyên tắc giữa 2 htuong đó
- Phê phán qdiem CNDV tầm thường, thành phần thức ăn đóng vai trò qtrong trong việc qdinh ndung của ý thức, tư duy con người vì thức ăn làm tăng hàm lượng dinh dưỡng cho cấu truc
bộ não là cơ quan nhận thức
b Sự vận dụng nguyên lý vchat qdinh ý thức của Đảng ta trong công cuộc đổi mới hiện nay
Trang 14- Trước thời kỳ đổi mới, Đảng ta có biểu hiện của tư tưởng chủ quan duy ý chí khi tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của đ/s tinh
thần mà xem nhẹ nhung dk cơ sở vchat (CM tư tưởng văn
hóa) Trong sx, ko chú trọng pt LLSX mà chỉ chú ý hoàn thiện QHSX (CM QHSX) , duy trì quá lâu cơ chế KT Kế hoạch hóa
→ sx trì trệ, năng suất lao động thấp, đ/s vchat của người dân gặp nhiều khó khăn
- Sau đổi mới, Đảng đã nhận thức đúng bản chất của nguyên lý vchat qdinh ý thức do vậy đã:
+ Thay đổi cơ chế KT, vận dụng cơ chế KT thị trường định hướng XHCN, pt KT nhiều thành phần (KT nhà nước, KT tập
thể, KTTB tư nhân, KTTB nhà nước,…, đa dạng hóa hthuc sở hữu công hữu, tư hữu, công tư hỗn hợp
+ Thúc đẩy LLSX pt, phát huy nhân tố con người, cải tiến
CCLD, pt KHCN → năng suất sx tăng, đ/s vchat của nhân dân
dc nâng cao, giải quyết dc mâu thuẫn giữa cung và cầu
+ Đẩy mạnh CN hóa, hiện đại hóa, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
→ Đảng ta đã xdinh, mục đích cuối cùng của sự pt đất nước là hướng tới 1 xh dân giàu, nước mạnh, xh dân chủ, công bằng, văn minh.
Trang 15Câu 3: Hai nguyên lí cơ bản của phép BCDV Vận dụng xem xét thực tiễn VN
I Phép BCDV
1 K/n
- Phép BCDV dc Engels d/n “PBC chẳng qua chỉ là môn khoa học
về những quy luật phổ biến của sự vận động và pt của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
1 Những đặc trưng cơ bản của PBCDV
- PBCDV Marxist dc xác lập trên nền tảng TG quan duy vật KH
- PBCDV Marxist là công cụ để nhận thức và cải tạo TG
II Hai nguyên lý cơ bản của PBCDV
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a K/n về mối liên hệ phổ biến
Xuất phát từ quan niệm cho rằng, thế giới thống nhất ở tính vật chất và tính tuyệt đối của vận động vật chất, PBCDV Marxist k/d
rằng: “Vạn vật trong TG ko tồn tại 1 cách biệt lập, tách rời nhau
mà có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, theo nghĩa, làm tiền
đề tồn tại cho nhau, nương tựa, chuyển hóa lẫn nhau, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự pt của nhau”.Mối liên hệ như vậy của vạn vật trong vũ trụ nói chung PBCDV gọi là mối liên hệ phổ biến
b Những đặc trưng cơ bản của mối liên hệ phổ biến
- Tính khách quan: MLHPB là đặc tính vốn có của bản thân TG dc
hthanh theo những quy luật khách quan tuân thủ cơ chế: lý, hóa, sinh, xh, do vậy diễn ra 1 cách kquan, độc lập với ý thức con người Vdu: trời nắng nc bốc hơi, hơi nc ngưng tụ, sinh mưa, mưa t/đ đến sự sinh trưởng của thực vật,mưa nhiều sẽ sinh lũ
Trang 16→ Nắm vững dc tính khách quan của MLHPB, con người sẽ
nhận thức và hành động đúng,t/đ hiệu quả đến sx và đ/s như đắp đập, trồng rừng,…
- Tính phổ biến: MLH giữa các svat, htuong gọi là phổ biến vì nó
tác động rộng lớn trong mọi lĩnh vực:
+ Trong tự nhiên: 1) Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, c/m
rằng, vạn vật trên trái đất chịu lực hấp dẫn của trái đất 2) Sinh lý học c/m nhịp điệu vũ trụ (ngày đếm, mùa, nắng, mưa, lũ, bão, v.v.) t/đ lớn đến nhịp điệu sinh học của mọi sinh vật, trong đó có con người Để bảo tồn sự sống mọi sinh vật đều có đồng hồ sinh học để điều chỉnh các hành vi như giờ ăn, ngủ, thời điểm sinh nở…Ví dụ, mùa xuân cây cối nở hoa, các côn trùng sinh nở
+ Trong xã hội: Theo quan niệm Marxist, xh là 1 hệ thống vật
chất có tổ chức chặt chẽ, thể hiện trong qhe 2 chiều: 1) liên hệ giữa xh và tự nhiên Tự nhiên là môi sinh của xh vì vậy bve môi trường tự nhiên là bve sự sống bền vững của con người 2) mối liên hệ giữa người với người: giữa cá nhân và cộng đồng, cộng đồng và cộng đồng, giữa KT và chính trị, đạo đức → qhe xh phảnánh sự phức tạp của đ/s và tâm lý con người và mang tính kquan
+ Trong tư duy: b/chat tư duy của loài người nchung, mỗi con
người riêng là 1 qtrinh pt từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, tiến trình đó phụ thuộc vào sự pt của dk vchat hay kt
- Tính đa dạng: Tính đa dạng của MLH do tính đa dạng của TG
quy định Vạn vật trong TG liên hệ với nhau dưới nhiều hthuc:
+ Mối liên hệ bên trong: Là liên hệ giữa các phần tử của 1 tập
hợp mang tính hệ thống Ví dụ sự đồng hóa và dị hóa trong cơ thểsinh vật, qhe giữa các gcap trong 1 nhà nước
+ Mối liên hệ bên ngoài: Là liên hệ giữa các svat, htuong, các cá
nhân khác nhau Ví dụ, mối l.he giữa cơ thể svat và môi trường sống
Trang 17+ Mối liên hệ về mặt không gian: Là mối liên hệ giữa các svat,
htuong về không gian Ví dụ, trái đất cách mặt trời 1 khoảng cáchhợp lí nên mới có sự sống
+ Mối liên hệ về mặt thời gian: Mọi sự vật, htuong có 1 tgian tồn
tại nhất định, trong tiến trình tồn tại đó, giữa các giai đoạn có mốil.he nhất định Ví dụ, khi nói về đ/s của mỗi con người, người ta phân thành các gdoan như ấu thơ, niên thiếu, thanh niên, trưởng thành, trung niên, già lão→ giữa các gdoan đó có mối l.he nhân quả, làm tiền đề tồn tại cho nhau, thuc đẩy hoặc kìm hãm sự pt của nhau
c Y nghĩa pp luận
- Khi xem xét các svat, htuong fai dựa trên qdiem toàn diện vì:
+ Mỗi svat, htuong có nhiều mối qhe với TG xung quanh, trải quanhiều gdoan pt
+ xem xét khách quan và căn cứ dk thực tế để đánh gía đúng
+ Khi xem xét đối tượng ko nên có tư tưởng giàn đều mà cần làmnổi rõ 1 khía cạnh cần thiết nào đó cho thực tiễn Ví dụ, khi lựa chọn người công nhân thì chú ý đến thể lực, người làm nghiên cứu thì chú ý đến trí lực
+ Về pdien pp luận: khi nghiên cứu dtuong fai vận dụng nhiều pp
khác nhau (biện chứng, siêu hình, mô hình hóa,…)
+ Về pdien thực tiễn: khi giải quyết các vde thực tiễn cần kết hợp
nhiều b.pháp và phương tiện khác nhau (bạo lực, đàm phán hòa bình)
Trang 18- Quan điểm toàn diện giúp cta tránh dc những sai lầm:
+ Tư tưởng giàn đều: ko làm nổi bật dc yếu tố chính của dtuong+ Tư tưởng phiến diện: Đánh giá đối tượng chỉ dựa trên 1 khía chạn nào đó rồi thổi phồng lên (thầy bói xem voi)
+ Thuật ngụy biện, chủ quan: Lấy những yếu tố ko cơ bản thay cho yếu tố cơ bản
+ Quan điểm xa rời thực tiễn: Nhận thức dtuong chỉ dựa trên lý luận, dư luận xh,theo những suy luận chủ quan, cảm tính, tùy tiện
- Trong qtrinh lãnh đạo c/m VN, Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện ntn?
+ Trong 2 cuộc kháng chiến: Vận dụng nhiều pp dtranh khác
nhau (vũ trang, đàm phán hòa bình), vận dụng nhiều thứ quân, đánh địch trên mọi mặt trận, mọi vùng chiến lược bằng nhiều thứ
vũ khí khác nhau
+ Trong công cuộc đổi mới hiện nay: Đổi mới 1 cách toàn diện
(kte, chính trị, vhoa, gduc), đa phương hóa, đa dạng hóa trong công tác ngoại giao Vận dụng chính sách gduc toàn diện, pt
nhiều ngành KH khác nhau
2 Nguyên lý về sự phát triển
a K/n pt
- Theo qdiem MLN, pt là khuynh hướng chung của mọi svat,
htuong, là sự vận động có hướng đi lên theo 3 k.năng: 1) từ thấp đến cao 2) từ đơn giản đến phức tạp 3)từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện → cả 3 k.năng trên của sự pt nằm trong 1 cơ chế
thống nhất, hàm chứa lẫn nhau, khi 1 cấu trúc pt thì chức năng của nó cũng pt 1 cách tương ứng Ví dụ, khi 1 cây xanh pt về cơ thể (thân, cành, lá) thì cây đó có khả năng đơm hoa, kết trái, cho
gỗ tốt
Trang 19b T/chat của sự pt
- Tính khách quan: mọi sự pt đều xuất phát từ mâu thuẫn trong
lòng svat, htuong, do vậy sự pt của vạn vật trong TG diễn ra 1 cách tất yếu, khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người
Ví dụ, sự hthanh vũ trụ diễn ra hàng tỷ năm trc khi có sự xhien của con người
- Tính phổ biến của sự pt: Pt là khuynh hướng chung của mọi suej
vật hiện tượng trong tự nhiên, xh và tư duy
+ Trong tự nhiên: thuyết tiến hóa của Darwin c/m rằng sự sống
này có nguồn gốc chung và từ nguồn gốc đó sự sống sinh thành
và pt
+ Trong xh: xh là 1 hệ thống vchat có cấu trúc dbiet như 1 cơ thể
hữu cơ, tuân theo nguyên lý pt: xh săn bắt – xh nông nghiệp – xh công nghiệp – xã hôi tiêu dùng
+ Trong tư duy: 1) tư duy của mỗi cá thể pt theo sự pt của tgain
và trình độ văn hóa 2) sự pt của tư duy nhân loại thể hiện qua sự tiến bộ của KHCN, dbiet là CNTT và viễn thông
- Tính đa dạng, phong phú của sự pt: do tính đa dạng, phong phú
của TG quy định và thể hiện ở chỗ:
+ Mỗi lĩnh vực của TG khác nhau, có cách thức pt khác nhau
+ Trong những bối cảnh không gian – tgian khác nhau, svat có chiều hướng pt khác nhau
+ Sự pt của mọi svat chịu sự tác động của dk ngoại cảnh, bối cảnh lịch sử
c Y nghĩa pp luận của nguyên lý pt
Khi nghiên cứu dtuong fai quán triệt qdiem pt và qdiem lịch sử -
Trang 202) Phải nghiên cứu tính tất yếu và logic pt nội tại của các gdoan
pt trong qtrinh pt chung cua dtuong, dbiet trong lĩnh vực xh
+ Qdiem pt có ý nghĩa to lớn trong nhận thức và thực tiễn:
1) Giup cta khắc phục tư tưởng bảo thủ, siêu hình, trì trệ trong csong và k/d sự thắng lợi tất yếu của cái mới – đại diện cho sự pt2) Cta fai có tinh thần lạc quan, ko nản chí khi gặp khó khăn vì sự
pt là khuynh hướng chung, bao quát cả 1 gdoan dài nên có lúc bị chững lại Ví dụ, phong trào c/m có khi bị thất bại hoặc thoái trào
+ Trong qtrinh lãnh đạo c/m, Đảng ta đã quán triệt và vận dụng
1 cách đúng đắn quan điểm pt:
1) Trong 2 cuộc chiến tranh, mặc dù gặp muôn vàn khó khăn (vũ
khí, đường lối c/m) song Đảng ta vẫn tin tưởng rằng “trường
kỳ kháng chiến” c/m sẽ có ngày thắng lợi
2) Trong công cuộc đổi mới hiện nay: mặc dù CNXH đang lâm
vào khủng hoảng, kte đất nước còn nghèo, song Đảng ta vẫn tin tưởng vào mục tiêu, lý tưởng, kiên trì lấy CNMLN và tư tưởng HCM làm nền tảng lý luận và phương châm hành động
- Quan điểm lịch sử - cụ thể:
+ “Mọi cái tồn tại đều hợp lý, mọi cái hợp lý đều tồn tại” (Hegel),
ko có svat, htuog nào sinh ra trong vũ trụ là phi lý cả Lịch sử cũng vậy, mọi sự kiện diễn ra trong lịch sử đều có nguyên nhân
và diễn ra 1 cách tất yếu
+ Quan điểm này đòi hỏi cta khi xem xét dtuong fai tuân thủ các y/c sau:
1) Xem xét dtuong gắn với không gian- tgian cụ thể
2) Trong công tác lập pháp, hành pháp, tư phapscungx như hoạch định các chủ trương chính sách fai căn cứ vào các dkien lịch sử
cụ thể
Trang 21+ Quan điểm lịch sử - cụ thể giúp cta phê phán qdiem trừu
tượng, siêu hình, tách dtuong nghiên cứu khỏi cơ sở tồn tại của nó
+ Trong qtrinh lãnh đạo c/m, Đảng ta đã quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể:
1) Đưa ra những phương châm chiến lược căn cứ vào những
dkien lịch sử - cụ thể quốc tế và trong nước, không thoát ly hiện thực, ko tô hồng thực tế, ko lý tưởng hóa hiện thực, ko chạy theo bệnh thành tích
2) Trong công cuộc đổi mới hiện nay, mặc dù CNXH lâm vào
tình trạng khủng hoảng, chính trị TG diễn biến phức tạp, song căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước (tài nguyên thiên
nhiên, năng lực con người), Đảng ta đã đưa ra mục đích phấn đấu xây dựng 1 xh dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Câu 4: Cặp phạm trù: nội dung và hình thức, hiện thực và khả năng Vận dụng xem xét vde thực tiễn ở VN
1 K/n phạm trù
Trang 22- Phạm trù là k/n rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của sự vật và
htuong thuộc 1 lĩnh vực hiện thực nhất định
- Phạm trù là sp nhận thức của con người, nhưng ndung p.ánh của phạm trù là hiện thực khách quan
2 Cặp phạm trù nội dung và hình thức
a K/n ndung và hthuc
- Ndung là phạm trù dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả các đặc trưng, các quá trình tạo nên svat, htuong Ví dụ, ndung của 1
cuốn sách là phản ánh, đề cập 1 chủ đề nhất định của thực tế, của KH
- Hình thức là phạm trù dùng để biểu thị:
1) Dáng vẻ bên ngoài hay diện mạo của sự vật
2) Phương thức tồn tại và pt của sự vật
3) Hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu
tố trong sự vật
4) Cách thức tổ chức và kết cấu của svat
- Hthuc biểu hiện cụ thể trên 2 pdien: hthuc bên trong (cách thức
tổ chức và kết cấu bên trong và hthuc bên ngoài (cách thức tổ chức và kết cấu bên ngoài của svat)
b Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
- Ndung và hthuc là 2 mặt khác nhau của cùng 1 svat, htuong,
chúng tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ ko tách rời nhau, sự
thống nhất đó thể hiện trong các điểm sau:
+ Mọi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng chứa đựng 1 ndung nhấtđịnh và ndung đó luôn dc thể hiện qua hay bằng 1 hthuc tương ứng Ko có ndung thuần túy trần trụi, độc lập tách khỏi hthuc
và cũng ko có hthuc thuần túy trống rỗng, ko hàm chứa bất kỳ
1 ndung nào Ví dụ, cấu thành của 1 PTSX là 2 nhân tố LLSX (nội dung) và QHSX (hthuc), chúng tác động qua lại tạo nên ndung QLSX
Trang 23+ Sự phù hợp giữa ndung và hthuc chỉ là tương đối bởi vì, cùng ndung có thể dc thể hiện qua nhiều hthuc khác nhau Ví dụ: một cuốn sách có thể dc in ấn bằng nhiều mẫu chữ và khổ sách khác nhau; ngược lại, cùng 1 hthuc có thể chứa đựng
nhiều ndung khác nhau Ví dụ: 1 căn nhà có thể sdung vào nhiều công dụng khác nhau: để ở, cho thuê, làm vp,…
- Vai trò quyết định của ndung đối với hình thức: trong mọi
trường hợp, ndung bao giờ cũng giữ vai trò quyết định so với hthuc Ndung là yếu tố động, nó luôn luôn thay đổi, còn hthuc mang tính ổn định, khi ndung đổi thì sớm muộn gì cũng kéo theo sự thay đổi của hthuc
Ví dụ, trong đ/s thực tế, khi KT thay đổi thì quan niệm sống (hthuc tư duy của con người) cũng thay đổi theo 1 cách tương ứng
- Sự tác động trở lại của hthuc đối với ndung: hthuc bị qdinh bởi
ndung, nhưng nó cũng có tính độc lập tương đối, tác động trở lại ndung theo 2 hướng:
1) Nếu hthuc fu hợp với ndung thì sẽ thúc đẩy ndung pt Ví dụ:trong gdoan đầu khi PTSX mới hình thành, QHSX fu hợp với LLSX nên thúc đẩy LLSX pt nhanh
2) Nếu hthuc ko fu hợp (tân tiến quá hay lạc hậu quá) so với ndung thì sẽ cản trở sự pt của ndung Ví dụ: trong giai đoạn sau, khi QHSX ko còn fu hợp với LLSX nên kìm hãm sự pt của LLSX
c Ý nghĩa pp luận
- Vì ndung qdinh hthuc nên trong nhận thức và hành động, cta fai dựa trên ndung Khi muốn thay đổi hthuc thì fai dựa trên cơ
sở thay đổi của ndung Chống chủ nghĩa hình thức, cụ thể
trong giáo dục là bệnh thành tíchko coi trọng chất lượng giáo
dục mà chỉ coi trọng thành tích ảo
Trang 24- Cùng 1 ndung có thể biểu hiện qua nhiều hthuc, bởi vậy, cần
sdung mọi hthuc để chuyển tải nội dung Chống chủ nghĩa bảo thủ, bệnh giáo điều trong nhận thức và thực tiễn.
- Vì hthuc tác động trở lại ndung nên cần chú ý đến sự phù hợp giữa ndung và hthuc Khi ndung đã thay đổi, cần năng động
thay đổi hthuc Chống chủ nghĩa bảo thủ, thói trì trệ, khi đ/s đã
pt, xh đã hiện đại mà vẫn muốn giữ cái lạc hậu ko muốn đổi mới
- Ndung và hthuc tác động qua lại lẫn nhau, tồn tại và pt 1 cách cân đối, hài hòa nên cần lên án và phê phán sự lắp ghép chúng
1 cách miễn cưỡng Câu chuyện “hồn trương ba, da hàng thịt” nói lên bài học rằng ko thể lấy ndung của svat này lắp ghép 1 cách chủ quan tùy tiện vào hthuc của svat khác nhau như dân gain vẫn nói “râu ông nọ cắm cằm bà kia”
3 Cặp phạm trù hiện thực và khả năng
a K/n hthuc và k.năng
- Hiện thực là tất cả những gì đang tồn tại 1 cách khách quan (vật chất) hay chủ quan (tinh thần) gồm:
+ Hiện thực khách quan: là tất cả những gì tồn tại bên ngoài
đầu óc con người, có thể coi như đồng nhất với phạm trù vchat
+ Hiện thực chủ quan: chỉ tồn tại trong đầu óc con người
+ Hiện thực ảo: là những hiện thực nằm ở giáp ranh giữa
HTKQ và HTCQ cũng gây nên cảm giác, ảo giác như sự hưng phấn, sợ hãi, lo lắng nhưng bản thân hiện thực này là ảo, ko có thực trong thực tế Ví dụ, các giấc mơ, ảo giác dc tạo ra bởi cáckích thích sinh –hóa, hình ảnh dc tạo nên bởi KHCN
- Khả năng là 1 phạm trù dùng để biểu thị cái tồn tại dưới dạng mầm mống, ẩn giấu bên trong svat, htuong (hiện thực) mà nếu
có đủ những dkien thích hợp thì sẽ biến thành 1 hiện thực mới khác Ví dụ, trong quả trứng (hiện thực) tiềm ẩn khả năng sinh
Trang 25thành 1 con gà mới (hiện thực mới) nếu có đủ dkien ấp thích hợp.
Tùy thuộc vào tiền đề và dkien để khả năng trở thành hiện thực, ngta phân k.năng nói chung thành các dạng sau:
+ Khả năng tất nhiên hay khả năng thực tế : là khả năng có đủ
những dkien để tất yếu biến thành hiện thực (khả thi), căn cứ vào tgian biến thành hthuc ngta chia làm k.năng gần và k.năng xa
+ Khả năng ngẫu nhiên hay khả năng hình thức: là k.năng khó
thành hiện thực (ko tưởng), hoặc trở thành hthuc nhờ có yếu tố ngẫu nhiên hay gặp may
+ Khả năng tốt và khả năng xấu: là những khả năng có thể sinh
thành những hiện thực mang ý nghĩa tích cực hay tiêu cực
+ Khả năng cùng tồn tại và khả năng loại trừ nhau: là khả
năng sinh thành ra những hiện thực có thể cùng tồn tại hay phải loại trừ nhau
+ Khả năng thuận nghịch (khả năng tác thành hiện thực, rồi trong hiện thực lại bao hàm 1 khả năng khác), và không thuận nghịch (khả năng tác thành hiện thực rồi chấm dứt, ko còn khả
năng mới khác)
- Khi nghiên cứu phạm trù khả năng, cta cần chú ý:
1) Cần pbiet k.năng với tiền đề và dkien
2) Cần pbiet khả năng trong quan hệ với hiện thực (cái tiềm ẩn
trong hiện thực này sẽ sinh thành hiện thực mới khác) với
khả năng trong hiện tượng dự báo (cái có thể xảy ra) Ví dụ,
khi gieo đồng xu chỉ có khả năng sấp hoặc ngửa, ở đây khả năng đồng nghĩa với cái có thể xảy ra trong tương lai, khônggiống với hạt thóc bao hàm trong nó khả năng trở thành cây mạ
b Qhe biện chứng giữa hiện thực và khả năng
- Hiện thực và khả năng là 2 mặt của 1 vấn đề, chúng tồn tại trong sự thống nhất biện chứng tạo thành qtrinh pt của svat,
Trang 26htuong Khả năng là cái tiềm ẩn, mầm mống trong lòng hiện thực,do bản chất của hiện thực quy định, khi có đủ dkien thì k.năng đó sẽ chuyển thành hiện thực Đến lượt mình, trong hiện thực mới này lại xuất hiện những khả năng mới khác Ví dụ: nhà máy có khả năng sản xuất ra sp (hiện thực), sau đó báncác sp này thu giái trị thặng dư, tích lũy để mở rộng sx.
- Trong 1 svat, cùng 1 lúc có thế có nhiều khả năng chứ ko fai chỉ có 1 k.năng Số lượng khả năng của hiện thực tùy thuộc
vào lứa tuổi, độ sung sức của svat (hiện thực) Ví dụ ở người trẻ tuổi có nhiều khả năng hơn khi người đã trở nên già
- Khả năng chỉ biến thành hiện thực khi có dkien cần và đủ: khả
năng ko tự thân biến thành hthuc mà cần có sự tác động của dkien ngoại cảnh Ví dụ, 1 hạt giống nếu gieo vào đất cằn, khí hậu ko hợp thì cây sinh ra cũng ko pt tốt thậm chí còn yếu chết
- Khả năng biến thành hiện thực là một qtrinh phức tạp, đa
dạng, có cả dkien khách quan và nhân tố chủ quan Về cơ bản, phân thành 3 dạng:
+ Dạng khả năng biến thành hthuc 1 cách tự phát Ví dụ: các
hiện tượng tự nhiên sấm, chớp, mây, mưa
+ Dạng khả năng biến thành hthuc dựa trên dkien khách quan
và có sự can thiệp của con người Ví dụ: công nghệ sinh học
đã tạo ra đột biến gen làm thay đổi nhiều giống cây trồng và vật nuôi
+ Dạng khả năng biến thành hiện thực hoàn toàn tự giác:
KHCN pt, con người can thiệp vào chu trình pt của tự nhiên, làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của nó Sự sống dc can thiệp
bằng trí tuệ (trí tuệ quyển) là giai đoạn tiếp theo của sinh
quyển, KT Tri Thức là 1 trong những biểu hiện của trí tuệ
quyển.
c Ý nghĩa pp luận
- Vì hthuc là cái tồn tại thực sự, còn khả năng chỉ là cái đang
mầm mống trong nó, cho nên trong nhận thức và thực tiễn cần
Trang 27dựa chủ yếu vào hiện thực chứ ko ỷ lại, ko thụ động, trông chờ vào khả năng Quan điểm này giúp cta chống bệnh duy ý chí, chủ nghĩa lạc quan thái quá
- Vì khả năng là yếu tố thể hiện xu hướng pt của hiện thực nên nhiệm vụ của con người là phải:
+ Thứ nhất, xác định đúng k.năng vốn có trong hiện thực
→ Tránh tư tưởng dựa dẫm, trông chờ sự trợ giúp bên ngoài
+ Thứ hai, cần phân loại khả năng và lựa chọn k.năng 1 cách
khoa học → chống bệnh thành tích, sự ảo tưởng
+ Thứ ba, cần phát huy nhân tố chủ quan, tiến hành thực hiện
khả năng khi có dkien cần và đủ, nhất là trong lĩnh vực xh → chống thái độ thờ ơ, thụ động, đổ lỗi cho hoàn cảnh
KL: Trong thời đại KHCN hiện nay, khi con người can thiệp
ngày càng sâu rộng vào TG thì vde quan hệ giữa khả năng và hiện thực trở nên phức tạp Với sự can thiệp của các phương tiện CN cao thì sinh quyển (Biosphere) đang chuyển dần sang trí quyển (Nosphere) và thậm chí là minh quyển
(Sophiosphere) thì vai trò của con người là rất lớn trong việc nhận thức và cải tạo TG
Trang 28Câu 5: Quan hệ biện chứng giữa số lượng và chất lượng Vận dụng xem xét vấn đề thực tiễn VN
I K.n chất lượng và số lượng
1 Khái niệm chất lượng
- Là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn
có của mọi svat, htuong, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành svat, htuong
Các thuộc tính và yếu tố đó phản ánh bản chất và tính đặc thù của
sự vật, nói lên svat là cái gì thông qua đó chúng ta có thể nhận diện svat trong muôn vàn cái đang tồn tại; ví dụ: nước là chất lỏng trong suốt, có công dụng hòa tan các muối khoáng, dùng để uống, tưới tiêu,…
2 Khái niệm số lượng
- Là phạm trù triết học dùng để tính quy định khách quan vốn có của mọi svat, hiện tượng về các phương diện: quy mô của sự vật (to hay nhỏ), số lượng của svat (ít hay nhiều), vận tốc, trình độ vận động và pt của svat (nhanh hay chậm, cao hay thấp) Lượng còn dc biểu thị bởi các con số, các thuộc tính cấu thành sự vật.
II Quan hệ biện chứng giữa chất lượng và số lượng
1 Sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
- Trong bất kỳ 1 svat hiện tượng nào cũng luôn tồn tại 2 mặt chất
và lượng, chúng có tác động qua lại, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 29- Mọi sự thay đổi về lượng đều có ảnh hưởng ít nhiều đến trạng thái của chất và ngược lại, nhưng ko fai bất kỳ sự thay đổi nào của lượng cũng ngay lập tức làm cho chất thay đổi.
- Nếu sự thay đổi của lượng còn nằm trong giới hạn của Độ
(Measure), tức giới hạn hay tiêu chuẩn cho phép mà trong đó sự vật vẫn còn là nó thì chất của svat chưa thể thay đổi, svat vẫn cònnguyên là nó Ví dụ: nếu cta tăng hoặc giảm nhiệt độ của nước một vài độ thì nước vẫn ở trạng thái lỏng
- Nếu sự thay đổi của lượng vượt quá giới hạn của Độ, tức vượt quá ngưỡng hay tiêu chuẩn cho phép, lúc đó sẽ diễn ra Bước Nhảy (sự nóng chảy, sự bốc hơi,sự nảy mầm, cuộc c/m, cuộc cải cách,…) làm cho svat có thể:
+ Thay đổi hình thức tồn tại (từ dạng lỏng chuyển sang hơi, rắn chuyển sang lỏng), ví dụ về Nước…
+ Thay đổi tính chất Ví dụ: khi cta pha đường vào nước lọc, từ cốc nước lọc ko vị trở thành có vị ngọt
+ Thay đổi trạng thái hoạt động (tăng năng suất, công suất)
+ Sự vật có thể chuyển thành 1 cái hoàn toàn khác với nó Ví dụ:
H (chất khí) kết hợp với O2 (chất khí) sẽ cho ta H2O (chất lỏng)
- Sự chuyển hóa chất của svat ko fai “im lìm”, ko nhìn thấy mà fai
thông qua 1 hiện tượng gọi là bước nhảy.Bước nhảy kết thúc 1 dạng, 1 trạng thái tồn tại của svat để chuyên sang dạng mới
nhưng không chấm dứt sự vận động nói chung, bởi vì khi chất
mới hình thành, trong lòng svat lượng lại tiếp tục thay đổi đến
mức tiếp tục phá vỡ Độmới, làm phát sinh Bước nhảy mới, cứ như vậy tạo thành 1 Đường nút vô tận, làm cho svat thay đổi từ
dạng nay sang dạng tồn tại khác 1 cách liên tục ko ngừng nghỉ
- Quy luật lượng đổi – chất đổi tác động trong tự nhiên, xh và tư duy
+ Trong tự nhiên: sự chuyển hóa từ lỏng sang hơi hoặc rắn nhờ
sự tăng lên hay giảm đi nhiệt độ của nó Thuyết tiến hóa
(Darwin), Thuyết tế bào (Schleiden và Schwan), Bảng hệ thống
Trang 30tuần hoàn (Menledev) là những ví dụ chứng minh cho biện chứnggiữa lượng và chất
+ Trong xh: sự vận động của xh qua các hình thái KTXH từ thấp
đến cao Lượng ở đây chính là LLSX (bao gồm con người, tư liệu
sx và KHCN), bước nhảy chính là cuộc c/m xh như c/m ts, c/m vs
đã làm chuyển hóa về chất (qhsx, chế độ chính trị, thành tựu văn hóa) của xh loài người
+ Trong tư duy: giáo dục là qtrinh con người tích lũy lượng tri
thức để làm thay đổi trình độ nhận thức của mình thông qua 1 loạt các bước nhảy là các kì thi TNPT, DH,…Cuộc CM KHCN lànhững bước nhảy to lớn phản ánh 1 qtrinh tích lũy lâu dài tri thứccủa loài người để mở ra 1 kỷ nguyên KH mới
2 Sự tác động trở lại của chất đối với lượng
- Khi chất mới hình thành do qtrinh tăng lên hoặc giảm đi về
lượng, chất sẽ tác động trở lại lượng theo hướng làm tăng hoặc giảm đi về quy mô, tốc độ, vận động, năng suất,…của svat Ví dụ: khi xh thực hiện chương trình sinh đẻ có kế hoạch, tức làm giảm lượng dân số thì chất lượng dân số tăng lên, chất lượng dân
số (chất lượng c/s tăng tác động trở lại làm cho số lượng dân số tiếp tục giảm hoặc ổn định
- Trong thời đại CNH, HDH ngày nay, nhờ có sự đầu tư công nghệ
mà sp sx ra có chất lượng, bán với giá cả cao, thu hồi vốn nhanh,
lợi nhuận cao → tiếp tục đầu tư mở rộng sx, tăng quy mô và tốc
độ sx, tăng năng suất lao động.
3 Ý nghĩa pp luận
- Vì sự pt tuân theo qtrinh tăng lên hoặc giảm đi về lượng thông qua bước nhảy để biến đổi về chất; bởi vậy, trong nhận thức và
thực tiễn, nếu muốn có sự biến đổi về chất thì fai chú ý đến pdien
lượng tùy dkien và mục đích mà có thể tăng hay giảm → chống
tư tưởng tả khuynh, muốn biến đổi về chất mà ko tích lũy hay
giảm thiểu lượng