Chương 3 HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG Chương 3 HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 3 1 Nhiệm vụ và sơ đồ hệ thống khởi động tiêu biểu Động cơ đốt trong cần có một hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một.
Trang 1Chương 3: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
3.1 Nhiệm vụ và sơ đồ hệ thống khởi động tiêu biểu
Động cơ đốt trong cần có một hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một moment với một số vòng quay nhất định nào đó
để khởi động được động cơ Cơ cấu khởi động chủ yếu trên ôtô hiện nay
là khởi động bằng động cơ điện một chiều Tốc độ khởi động của động
cơ xăng phải trên 50 v/p, đối
ới động cơ Diesel phải trên 100 v/p.
Trang 2
3.2 Máy khởi động
3.2.1 Yêu cầu, phân loại theo cấu trúc
A Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống khởi động
Máy khởi động phải quay được trục khuỷu động cơ với tốc
độ thấp nhất mà động cơ có thể nổ được.
Nhiệt độ làm việc không được quá giới hạn cho phép.
Phải bảo đảm khởi động lại được nhiều nhiều lần.
Tỉ số truyền từ bánh răng của máy khởi động và bánh răng của bánh đà nằm trong giới hạn (từ 9 đến 18).
Chiều dài, điện trở của dây dẫn nối từ accu đến máy khởi động phải nằm trong giới hạn quy định (< 1m).
Moment truyền động phải đủ để khởi động động cơ.
Trang 3Nguyên lý tạo momen
Trang 4Chiều đường sức sinh ra trên khung dây
Trang 5Nguyên lý quay
Trang 6Động cơ điện thực tế
Trang 7B.Phân Loại theo ( kiểu đấu dây của máy khởi động)
+
_
Đấu nối tiếp
+ + +
_ _
Đấu hỗn hợp
+ +
Đấu hỗn hợp
Trang 8Công dụng các kiểu quấn dây
Trang 93.2.2 Cấu tạo
Trang 10Cấu tạo máy khởi động có hộp giảm tốc
Trang 111- Trục thứ cấp; 2- Vòng răng; 3- Bánh răng hành tinh; 4- Bánh răng mặt trời; 5- Phần ứng; 6- Cổ góp
Hình 3-4: Cấu tạo hộp giảm tốc
Trang 12Cấu tạo máy khởi động
Trang 13Có 4 loại máy khởi động như trong hình vẽ bên trái
Loại thường Loại giảm tốc
Loại bánh răng hành tinh
Loại giảm tốc hành tinh - môtơ thanh dẫn
Trang 14CÔNG TẮC TỪ(SOLENOID)
Trang 15NGUYÊN LÝ HĐ SOLENOID
Trang 17Khớp truyền động
Trang 18Hoạt động của máy khởi động
Máy khởi động khởi động động cơ bằng cách
ăn khớp bánh răng chủ động với vành răng
8 Vành răng
Trang 193.2.3 SƠ ĐỒ VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA MÁY KHỞI ĐỘNG
30
.
.
60
.
B
e
D n l
Trong đó: B_ cường độ từ trường của nam châm
l_ chiều dài khung dây
v_ vận tốc dài khung dây
n
ø a
NP e
a
N E
P D
e ng
ng
.
60
2
2
Trang 20a_ số đôi mạch mắc song song trong rotor
Ce_ hằng số Ce= pn/a.60
N _ số dây dẫn trong rotor
Số vòng quay của rotor được xác định bởi
kd aq
kd
aq aq
e ng
IR U
U
IR E
U
ø C
E n
U E
E
U IR
IR IR
E E
ch ng
ch kd
d aq
Trang 21ĐẶC TUYẾN MÁY KHỞI ĐỘNG
Trang 22Ở chế độ tải nhỏ, dòng điện qua máy khởi động nhỏ và từ thông của cuộn kích phụ thuộc
tuyến tính vào cường độ dòng điện KI
2 1
0
.
a I
a n
I K C
R I
U
E n
e ch
R a
K C
U
E a
Trang 23Ở chế độ tải lớn, dòng qua máy khởi động lớn và mạch từ bị bão hòa Lúc này đặc tuyến n=f(I) trở nên tuyến tính:
= const
n = b1 –b2.I
Dòng điện trong máy khởi động lớn nhất khi bánh răng
máy khởi động ăn khớp với bánh đà Lúc đó Eng = 0 và I
= Inm
2 1
0
.
a I
a n
I K
C
R I
U E
n
e ch
kd
aq aq
e ng
IR U
U
IR E
U
ø C
E n
Trang 24Đặc tuyến moment kéo M=f(I)
Môment kéo được tạo nên do lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường của các cuộn kích và dòng điện trong các dây dẫn phần ứng (rotor)
M = FD/2
Trong đó: F: tổng lực tác dụng lên các khung
dây D: đường kính của rotor
F = N.f với f _ lực tác dụng lên một khung; N là số khung có trong rotor
a
I l
B i
a
I i
2
Với
I C
M
I l
B a
N
P M
p
D a
P I l B
N M
D a
I l B
N M
M .
.
.
2
2
.
2
.
2 2
.
Trang 26Đặc tuyến công suất P = (I):
Tích số moment kéo và vận tốc góc của rotor sẽ là công suất điện từ P, tức là công suất
do các lực điện từ làm quay rotor tạo nên
a PN
E I
ng M
60
30
2
30
.
60
2
E n
E U I R I
P
R I
U E
I P
E I P
ch ch ng
0
.
Lấy đạo hàm phương trình P để tìm giá trị cực đại
2 2
0 2
0max
0
nm
ch p
ch
I R
U
E I
R I
U
E dI
R I
U E
ch nm
nm ch
Trang 27Inm là dòng điện cực đại mà máy khởi động tiêu thụ khi nó bị hãm chặt Thay giá trị Ipmax vào phương thình P ta được công suất điện từ cực đại
kd r
s d
r s
ng r
s ng
kd
ch
ch ch
P P
P P
R I
R R
I P
P P
P
I R R
I E
I I R R
E I
U P
R
U
E P
R R
U
E R
U
E P
1
21
20
max
0
20
max
)
(
.
.
4
4
4 2
Trang 28Trong đó: P1 _ công suất accu đưa đến máy khởi động
Pđ _ mất mát công suất về điện do nhiệt sinh ra trên dây P2 _ công suất hữu ích
Pck _ công suất mất mát do cơ khí (ổ bi, chổi than)
Pt _ công suất mất mát về từ, chủ yếu là dòng Fucô
P1 = P2 + Pđ + Pck + Pt
P1 = P2 + P
Hiệu suất của máy khởi động
7 ,
01
11
P
Trang 293.3 Các cơ cấu điều khiển trung gian trong hệ thống khởi động
3.3.1 Relay khởi động trung gian
K
STARTING RELAY
BAT L(ALT)
Trang 301_accu, 2_công tắc nguồn, 3_công tắc máy, 4_công tắc khởi động, 5_đèn báo nạp,
6_máy phát, 7_relay bảo vệ khởi động, 8_máy khởi động
Trang 31Mạch bảo vệ khởi động điều khiển bằng điện tử
Trang 323.3.4 Relay đổi đấu điện áp
Trang 333.4 Hệ thống hỗ trợ khởi động cho động cơ diesel
3.4.1 Nhiệm vụ - phân loại
Glow plugs
Warning Resistor
Glow relay
Ig S/W
ON R
B+
Hình 3-15: Sơ đồ hệ thống xông điều khiển thường
3.4.2 Hệ thống xông trước và trong khi khởi động ôtô
Trang 34Hệ thống xông trước và trong khi khởi động
Trang 353.4.3 Hệ thống xông sau khi khởi động
Trên một số xe đời mới, người ta sử dụng hệ thống xông nhanh kèm theo điều khiển chế độ cầm chừng êm ( Hình 3-17 ) Hệ thống xông này bao gồm 2 relay xông Relay 1 phục vụ cho việc xông nhanh Sau khi động cơ đã nổ relay 2 làm việc, dòng điện tới bougie xông đi qua điện trở phụ, tiếp tục xông ở mức độ thấp hơn, đảm bảo động cơ nổ êm và không khói khi nhiệt độ nước làm mát còn thấp.
START ON ACC LOCK
R AC B
M
Terminal Key
Stater +
+
1 4
5 7 3 6 Indicator light